Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2016-2017  
MÔN SINH 10  
- Hình thức: tự luận  
- Thời gian: 45 phút  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
1. Axit nucleic  
( 2 tiết)  
- Bài tập về ADN  
( riêng NC)  
1,5 điểm (chung)  
1,5 đ (Câu 4a, 4b)  
Cơ chế vận chuyển các  
chất qua màng  
2. Tế bào nhân thực Cấu tạo, chức năng - Trình bày cấu tạo và  
( 5 tiết)  
của các bào quan có chức năng các bào  
cấu trúc màng kép  
(riêng CB)  
quan trong tế bào nhân  
thực  
3.0 điểm (chung)  
1.0 điểm (Riêng CB)  
3. Chuyển hoá năng  
lượng( 1 tiết)  
1đ (câu 4)  
2 đ (Câu 1a)  
1đ (Câu 1b)  
TP cấu tạo, chức  
TP cấu tạo, chức năng  
năng, vai trò của ATP ATP  
3.0 điểm (chung)  
4. Enzim và vai trò  
của enzim trong  
chuyển hoá vật chất  
( 1 tiết)  
2đ (câu 2b)  
1 đ (Câu 2a)  
Cấu tạo enzim, cơ chế Vận dụng cơ chế mối  
tác động của enzim, vai liên hệ ngược (riêng  
trò của enzim (riêng  
NC)  
CB)  
3.0 (riêng CB)  
5. Phân bào  
( 4 tiết)  
2đ ( câu 3a, 3b)  
1đ ( câu 3c)  
Xác định bộ NST  
-
Phân biệt các kì của  
quá trình nguyên phân, trong tế bào  
giảm phân (riêng NC)  
1,5đ (Câu 3a)  
5đ (4 câu)  
( riêng NC)  
1,0đ (câu 3b)  
2.5 điểm (riêng NC)  
Cơ bản  
3 đ (2 câu)  
2 đ (1 câu)  
2 đ (2 câu)  
Nâng cao  
4,5đ (3 câu)  
3,5 đ (2 câu)  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
TỔ: HÓA - SINH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1  
MÔN: SINH HỌC 10  
Năm học 2016 - 2017  
(Thời gian làm bài: 45 phút)  
PHẦN CHUNG (6.0 ĐIỂM )  
Câu 1. (3.0 điểm)  
a. Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. (2.0 điểm)  
b. Vào dịp gần Tết, người ta thường ngâm me sống trong dung dịch đường loãng (đun sôi,  
để nguội). Sau một thời gian những quả me và dung dịch đường đều có vị chua, ngọt.  
Em hãy giải thích cơ sở khoa học của hiện tượng này. (1.0 điểm)  
Câu 2. (3.0 điểm)  
a. Tại sao nói “ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào”?  
b. Trình bày vai trò của ATP trong tế bào sống.  
B. PHẦN RIÊNG (4.0 điểm) (Học sinh học chương trình nào thì làm bài theo chương trình  
đó)  
PHẦN RIÊNG DÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO ( 4.0 ĐIỂM )  
Câu 3 ( 2.5 điểm)  
Hình A  
Hình B  
a. Hãy xác định số lượng và trạng thái NST của mỗi tế bào trong hình A, hình B. Từ đó, hãy  
xác định các kì phân bào tương ứng với hình A và hình B?  
b. Phân biệt điểm khác nhau giữa kì đầu, kì giữa và kì sau của quá trình nguyên phân và  
giảm phân I.  
Câu 4. (1.5 điểm) Một phân tử ADN có chiều dài là 2805A0, số nuclêôtit loại guanin (G)  
chiếm 40% tổng số nucleotit của ADN.  
a. Tính số nucleotit từng loại của phân tử ADN.  
b. Tính số liên kết hidro trong phân tử ADN.  
PHẦN RIÊNG DÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (4.0 ĐIỂM )  
Câu 3. (1.0 điểm)  
Kể tên những bào quan trong tế bào nhân thực có chứa ADN và nêu chức năng chủ yếu của  
từng bào quan đó.  
Câu 4. ( 3.0 điểm )  
a. Vẽ sơ đồ tóm tắt cơ chế tác động của Enzim (E) lên Cơ chất (S).  
b. Trình bày vai trò của enzime trong chuyển hóa vật chất.  
c. Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định. Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức  
chế ngược. Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách  
bất thường? Giải thích.  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I  
MÔN: SINH HỌC 10  
Năm học: 2016 – 2017  
A. PHẦN CHUNG  
A. PHẦN CHUNG  
Câu  
Hướng dẫn chấm  
Thang điểm  
1a * Cấu trúc màng sinh chất: Theo mô hình khảm động của Singer và  
Nicolson  
- Khảm: màng sinh chất có cấu tạo gồm lớp photpholipt kép và  
protein. Ngoài ra ở tế bào động vật và ng còn có colesteron tăng  
0,5  
cường sự ổn định của màng. Khảm lên màng là các protein xuyên  
màng và bám màng nên gọi là cấu trúc khảm.  
- Động: do lớp photpholipt quay đầu ưa nước ra ngoài, đuôi kị nước  
vào trong, liên kết giữa các đuôi kị nước là lkết yếu nên các phân tử  
photpholipit có thể di chuyển, dao động quanh 1 giới hạn không gian;  
các protein xuyên màng có thể quanh xung quanh vị trí cân bằng =>  
động  
0,5  
* Chức năng:  
(Mỗi ý 0,25)  
0,25  
- Trao đổi chất với môi trg một cách có chọn lọc  
- Có các prôtein thụ thể thu nhận thông tin tế bào  
0,25  
- Màng sinh chất có các dấu chuẩn là glicoprotein đặc trưng cho từng 0,25  
loại tế bào, nhờ vậy các tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết  
nhau và nhận biết tế bào lạ  
- Bảo vệ tế bào.  
0,25  
1b - Cơ sở khoa học: Theo nguyên lý khuyếch tán  
0,5  
0,5  
-Đường từ ngoài thấm vào quả me; đồng thời chất chua từ trong quả  
me đi ra ngoài dung dịch. Kết quả cả ma và dung dịch đều có vị chua,  
ngọt  
2a * ATP là đồng tiền năng lượng vì:  
– ATP là phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: (1) bazo nito  
Adenin; (2) Đường Ribozo; (3) 3 nhóm photphat.  
0,5  
0,5  
- Trong các nhóm Phophat có chứa 2 liên kết cao năng giàu năng  
lượng; dễ dàng bị phá vỡ và giải phóng năng lượng.  
- Các phản ứng thu nhiệt trong tế bào cần 1 năng lượng hoạt hóa thấp  
khoảng 7,3kcal cho nên ATP có khả năng cung cấp đầy đủ năng  
lượng cho tất cả các hoạt động sống của tế bào.  
0,5  
2b *Vai trò ATP  
- Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào  
-Vận chuyển các chất qua màng  
0,5  
0,5  
- Sinh công cơ học  
0,5  
B. PHẦN RIÊNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO  
3a Hình A: kì sau I của quá trình giảm phân → Bộ NST: 2n kép = 4  
0,5đ  
0,5đ  
Hình B: kì sau II của quá trình giảm phân → Bộ NST: 2n đơn = 8  
(hoặc kì sau quá trình nguyên phân→ Bộ NST: 4n đơn = 8 )  
( đúng 1 trong 2 TH ở hình B đều đạt 0,5 đ)  
3b  
Nguyên phân  
Giảm phân I  
Kì đầu  
Ko có sự tiếp hợp  
của các NST kép  
theo từng cặp tương từng cặp tương  
Có sự tiếp hợp của  
các NST kép theo  
0,5  
0,5  
đồng.  
đồng.  
Kì giữa  
Các NST kép tập  
trung thành 1 hàng trung thành 2 hàng  
Các NST kép tập  
ở mặt phẳng xích  
đạo của thoi phân  
bào  
trên mặt phẳng xích  
đạo của thoi phân  
bào.  
Kì sau  
Từng NST kép tách Mỗi NST kép trong  
nhau ra ở tâm động cặp NST kép tương  
0,5  
thành 2 NST đơn  
phân li về hai cực  
của TB  
đồng di chuyển  
theo thoi phân bào  
đi về 2 cực của tế  
bào.  
Số NST: 2n kép  
Số NST: 4n đơn  
1,0  
0,5  
4a L = 2805→ N = 1650 nu → G = X = 40% * 1650 = 660 nu  
A= T = 165 nu  
4b H = 2* A + 3* G = 2310 lk H  
B. PHẦN RIÊNG CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN  
0,25  
0,25  
3
*Các bào quan có chứa AND: Nhân, Ty thể, Lục lạp  
* Chức năng  
- Nhân: chứa đựng và bảo quản thông tin di truyền  
0,25  
0,25  
-Ty thể: bào quan thực hiện hô hấp tế bào  
- Lục lạp: bào quan thực hiện quang hợp  
1,0  
4a E + S E –S P1 + P2 + E  
Trong đó E: enzim; S: Cơ chất; P1, P2: sản phẩm của S  
4b Vai trò của Enzim  
0,5  
- Enzim xúc tác làm tăng tốc độ của một phản ứng lên hàng triệu lần.  
– Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điều  
khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế.  
0,25  
– Ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường  
chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế, làm bất hoạt  
enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hoá.  
0,25  
0,5  
0,5  
4c  
-Khi G và F dư thừa thì H sẽ tăng đột ngột  
-Giải thích: Chất G và F dư sẽ ức chế phản ứng enzim chuyển hóa  
trước làm dư thừa chất C C dư thừa sẽ ức chế enzim chuyển hóa  
chất A thành B -> A tích lại trong tế bào A bị dư thừa sẽ chuyển  
hóa thành H H tăng trong tế bào.  
doc 6 trang Thùy Anh 9940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_t.doc