Đề kiểm tra Học kì 1 môn Hóa học Lớp 10 - Mã đề: 132 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HK I NĂM 2016 -2017
Trường THPT TÔN ĐỨC THẮNG
MÔN: HÓA 10 (18 câu TN + 3 câu TL): 45 phút;
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:...................................................SBD:..................Lớp:...........
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Cho 4,4 gam hỗn hợp hai kim loại ở 2 chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tác
dụng với dung dịch axit clohiđric dư thấy có 3,36lít khí H2 bay ra(đktc). (cho Mg = 24, Ca = 40,
Sr = 87, Ba = 137). Hai kim loại đó là: A. Ca, Ba.
B. Ba, Sr.
C. Be, Mg.
D. Mg, Ca.
Câu 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu cột, bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B?
A. 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B B. 18 cột được chia thành 10 nhóm A và 8 nhóm B
C. 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 10 nhóm B D. 16 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B
Câu 3: Không phải phản ứng oxi hóa – khử là: A. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.
B. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. C. SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
D. SO2 + 2Mg → S + 2MgO
52
Câu 4: Số proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử Cr là:
24
A. 24p, 28n
B. 24p, 52n
C. 28p, 24n
D. 52p, 24n
Câu 5: Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử: A. CaCl2 B. NH4Cl
Câu 6: Số electron trong các cation: Na+, Mg2+, Al3+ là:
C. AlCl3
D. 13
D. HCl
A. 11
B. 12
C. 10
Câu 7: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
1. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
2. Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
3. Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
A. Nguyên tắc 1,2
B. Nguyên tắc 2,3
C. Nguyên tắc 1
D. Nguyên tắc 1,2,3
16
17
18
Câu 8: Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị O(x1%) , O(x2%) , O(4%), NTKTB của Oxi là 16,14. Phần
trăm đồng vị 16O là: A. 86%
B. 10%
C. 6%
D. 90%
Câu 9: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố R là 1s2 2s2 2p63s2 3p5. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn
là: A. chu kì 3, nhóm VIIA. B. chu kì 5, nhóm VA C. chu kì 3, nhóm VIIB. D. chu kì 3, nhóm VA
Câu 10: Các nguyên tố 12X, 19Y, 20Z, 13T xếp theo thứ tự tính kim loại tăng dần là
A. X, Y, Z, T.
B. X, Z, Y, T .
C. T, X, Z, Y .
D. T, X, Y, Z
Câu 11: Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử: A. có cùng số nơtron trong hạt nhân
B. có cùng
điện tích hạt nhân
C. có cùng số khối
D. có cùng nguyên tử khối
39
Câu 12: Cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố
K
?
19
A. 1s22s22p63s23p63d1 4s2 . B. 1s22s22p63s23p64s1. C. 1s22s22p63s23p63d1. D. 1s22s22p63s23p64s2.
Câu 13: Điện hóa trị của các nguyên tố Al, Ba, Cl, O, Na trong các hợp chất BaCl2, Al2O3, Na2O lần lượt
là: A. +3, + 2, -1, -2, + 1
B. + 1 , + 2 , +3, -1, -2
C. 3+ , 2+ , 1+ , 2- , 1- D. 3+ , 2+ , 1- , 2- , 1+
Câu 14: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p1 và cấu hình electron của nguyên tố
Y là:1s22s22p4. Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:
A. Nguyên tố X là kim loại, nguyên tố Y là phi kim. B. Nguyên tố X, Y đều là kim loại
C. Nguyên tố X, Y đều là phi kim
D. Nguyên tố X là phi kim, nguyên tố Y là kim loại.
Câu 15: Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
A. Nơtron và electron B. Electron, proton và nơtron. C. Electron và proton. D. Proton và nơtron
Câu 16: Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với
oxi: A. tăng lần lượt từ 1 đến 4.
C. tăng lần lượt từ 1 đến 7.
B. tăng lần lượt từ 1 đến 8.
D. giảm lần lượt từ 4 xuống 1.
Câu 17: Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion (biết độ âm điện của Cl(3,16), Al(1,61),
Ca(1,0), S (2,58): A. AlCl3 B. CaCl2 C. CaS D. Al2S3
Câu 18: Quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi- hóa khử ?
A. Đốt than củi
C. Bỏ muối ăn vào nuớc
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
ĐỀ 1
B. Sự cháy của xăng dầu trong các động cơ đốt trong
D. Cho đinh sắt vào dung dịch axit
Câu 19: Nguyên tố R tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH2. Mặt khác trong công thức oxit cao nhất,
R chiếm 40% về khối lượng .
a) Tìm R (1 điểm)
b) Nêu những tính chất hóa học cơ bản của R (1 điểm)
Câu 20: Cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron (1 điểm)
H2S + O2 SO2 + H2O
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu đuợc dung dịch X
và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tìm công thức của oxit sắt (1điểm)
-----------------------------------------------
HÓA HỌC 10_HKI - ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
132
239
1
D
D
2
A
D
3
C
B
4
A
A
5
B
B
6
C
D
7
D
B
8
D
A
9
A
C
10 11 12 13 14 15 16 17 18
C
C
B
C
B
B
D
A
A
D
D
C
C
C
B
C
C
A
HÓA HỌC 10_HKI - ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN
điểm
Câu Đáp án đề 132
Đáp án đề 239
19
a) Có RH2
RO3 và % O = 60 %
a) Có R2O5
RH3 và % O = 8,82 %
0.25
0.5
0.25
%R 40 MR
%R 91,18 MR
Lập tỉ lệ:
MR 32
.
Lập tỉ lệ:
MR 31.
%O 60 16.3
%H 8,82
3
Vậy R là S
b) S (Z=16) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Tính chất hóa học cơ bản của S:
+ là nguyên tố phi kim
Vậy R là P
b) P (Z=15) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
Tính chất hóa học cơ bản của P:
+ là nguyên tố phi kim
1.0
+ hóa trị cao nhất với oxi là 6, công thức
oxit cao nhất là SO3
+ hóa trị cao nhất với oxi là 5, công thức oxit cao
nhất là P2O5
+ hóa trị với hiđro là 2, công thức hợp chất
khí với hiđro là H2S
+ hóa trị với hiđro là 3, công thức hợp chất khí với
hiđro là PH3
+ hiđroxit có dạng: H2SO4 là axit mạnh
H2S + O2 SO2 + H2O
C. khử C.oxi hóa
+ hiđroxit có dạng: H3PO4 là axit trung bình
20
H2S + O2 S + H2O
0.25
0.25
C. khử C.oxi hóa
2
3
S2
S4 + 6e
QT oxi hóa
QT khử
2
1
S2
S0 + 2e
QT oxi hóa
QT khử
O20 + 4e → 2O2
O20 + 4e → 2O2
0.25
0.25
2
S2 + 3O20 → 2 S4 + 6O2
2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
2
S2
+
O20 → 2 S0 + 2O2
2H2S + O2 2S + 2H2O
Gọi công thức oxit sắt là: FexOy
21
Gọi công thức oxit sắt là: FexOy
0.25
0.25
0.25
0.25
nSO 0,145(mol)
nN O 0,01 (mol)
2
2
Theo BT e ta có: nFe O 2nSO = 2. 0,145
Theo BT e ta có: nFe O 8nN O = 8. 0,01 = 0,08
x
y
2
x
y
2
= 0,29 (mol)
(mol)
Ta có: mFe O
0,29.(56x + 16y) = 20,88
Ta có: mFe O
0,08.(56x + 16y) = 18,56 (Chọn
x
y
x
y
(Chọn x=1, y = 1)
Vậy CT oxit sắt là: FeO
Hoặc cách khác
x=3, y = 4)
Vậy CT oxit sắt là: Fe3O4
Hoặc cách khác
Trắc nghiệm: Đếm số câu đúng và lấy điểm lẻ đến 2 chữ số thập phân như sau
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0.33 0.67 1.00 1.33 1.67 2.00 2.33 2.67 3.00 3.33 3.67 4.00
13 14 15 16 17 18
4.33 4.67 5.00 5.33 5.67 6.00
11
12
Số câu đúng
Số điểm
Số câu đúng
Số điểm
Tự luận: Lấy điểm tổng đến 2 chữ số thập phân.
Điểm toàn bài: Cộng điểm 2 phần TN+TL làm tròn đến 01 chữ số thập phân
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Hóa học Lớp 10 - Mã đề: 132 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_10_ma_de_132_nam_hoc_20.doc

