Đề kiểm tra Học kì 1 môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 10 (CTC) BÀI SỐ 2
Thời gian làm bài: 45 phút;
Mã đề thi 134
Họ, tên thí sinh:........................................................... SBD…………... Lớp: ……
I. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM): Học sinh chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Để biểu hiện các điểm dân cư trên bản đồ, chúng ta dùng phương pháp:
A. Chấm điểm
B. Bản đồ-biểu đồ
C. Ký hiệu đường chuyển động D. Ký hiệu
Câu 2: Câu sau đúng hay sai? Các hành tinh trong HMT vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động xung
quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ: A. Đúng
Câu 3: Mỗi thiên hà là tập hợp của rất nhiều:
B. Sai
A. Các ngôi sao và bụi khí B. Các hành tinh và tiểu hành tinh C. Thiên thể D. Các ngôi sao, các vệ tinh
Câu 4: Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá:
A. Macma
Câu 5: Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể:
A. Tách rời nhau B. Xô vào nhau C. Hút chờm lên nhau D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Câu 6: Chọn ý đúng nhất. Cường độ của phong hóa lí học phụ thuộc vào:
A. Cấu trúc của đá B. Tính chất của các loại đá C. Khí hậu, cấu trúc của đá, tính chất của đá
B. Trầm tích
C. Granit
D. Bazan
D. Khí hậu khô khan, có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ
Câu 7: Mỗi bán cầu đều có:
A. 4 khối khí chính B. 5 khối khí chính C. 6 khối khí chính D. 7 khối khí chính
Câu 8: Câu nào sau đây chính xác nhất:
A. Sóng thần chủ yếu do gió gây ra
C. Sóng thần chủ yếu do động đất gây ra
B. Sóng thần chủ yếu do núi lửa ngầm dưới biển gây ra
D. Sóng thần chủ yếu do bão lớn gây ra
Câu 9: Tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 tuổi trong cơ cấu dân số trẻ là:
A. dưới 30 %
B. dưới 35 % C. trên 30 % D. trên 35 %
Câu 10: Tuổi thọ trung bình của dân cư trên thế giới:
A. Ổn định
B. Ngày càng giảm
C. Ngày càng tăng
D. Không ổn định
C. 3 cách
Câu 11: Có mấy cách phân loại nguồn lực: A. 1 cách
B. 2 cách
D. 4 cách
Câu 12: …… tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng
trong một nước, giữa các quốc gia với nhau. Trong dấu 3 chấm là nguồn lực nào?
A. Vị trí địa lý
B. Nguồn lực tự nhiên
C. Nguồn lực kinh tế D. Nguồn lực xã hội
II. TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Câu 13 (2đ): Một cuộc Hội thảo được tổ chức tại Nhật Bản vào lúc 8 giờ ngày 1/1/2016 với các phái đoàn
tham dự đến từ các nước như: Việt Nam, Anh Quốc, Trung Quốc, Thụy Điển. Hỏi tại thời điểm đó ở Nhật
Bản thì giờ ở các nước nói trên là mấy giờ, ngày mấy ?
(Biết rằng múi giờ của các nước là: Nhật Bản: 9, Việt Nam: 7, Anh Quốc: 0, Trung Quốc: 8, Thụy Điển: 1).
Câu 14 (3đ): Chọn các cụm từ sau điền vào chỗ trống để giải thích được sự phân bố nhiệt theo vĩ độ địa lý:
Cực
Vĩ độ
Khác nhau
Xích đạo
Giảm dần
Tăng dần
Tùy theo…….(1)….., góc tới của tia sáng Mặt Trời không giống nhau, mặt đất nhận được một lượng
nhiệt ….(2)……
Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm …..(3)…..từ …..(4)….về……(5)……
Câu 15 (1đ): Tình trạng bùng nổ dân số đang xảy ra nhanh chóng và vô cùng gay gắt. Tại Việt Nam, dân số
tính đến ngày 24/5/2016 là 94.388.314 người, trong đó số nam là 46.672.866 người. Dựa vào thông tin trên,
hãy:
a. Tính tỉ lệ nữ trong tổng số dân của Việt Nam năm 2016?
b. Đề xuất các giải pháp để hạn chế việc gia tăng dân số như hiện nay tại Việt Nam?
-------HẾT------
Số câu
Nội dung
Điểm
0.333
điểm/1
câu
Phần trắc nghiệm
Phần I
(4.0 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12
D C
D
A
C
C
D
C
A
C
B
A
Phần tự luận
Việt Nam thuộc múi giờ: 7
Chênh lệch giữa 2 địa điểm trên là 7 – 9 = -2
- Khi Nhật Bản là 8h ngày 1.1.2016 thì ở Việt Nam là 8 + (-2) = 6 giờ
ngày 1.1.2016.
Anh Quốc thuộc múi giờ: 0
Chênh lệch giữa 2 địa điểm là 0 – 9 = -9
- Giờ của Anh Quốc là 8 + (-9) = -1 giờ ngày 1.1.2016, tức 23 giờ ngày
31.12.2015.
0.5 đ
0.5 đ
Phần II
Câu 1
(2.0 điểm)
Trung Quốc thuộc múi giờ: 8
Chênh lệch giữa 2 địa điểm là 8 – 9 = -1
- Giờ của Trung Quốc là 8 + (-1) = 7 giờ ngày 1.1.2016.
Thụy Điển thuộc múi giờ: 1
Chênh lệch giữa 2 địa điểm là 1 – 9 = -8
- Giờ của Thụy Điển là 8 + (-8) = 0 giờ ngày 1.1.2016
(Lưu ý: Nếu HS chỉ làm đúng ngày hoặc đúng giờ thì cho ½ số điểm)
(1): Vĩ độ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
1.0 đ
0.5 đ
0.5 đ
(2): Khác nhau
(3): Giảm dần / Tăng dần
Câu 2
(3.0 điểm) (4): Xích đạo / Cực
(5): Cực / Xích đạo
(Học sinh có thể làm 2 cách, nếu đúng vẫn cho điểm)
a. Tỉ lệ nữ:
= (47.715.448/94.388.314) * 100% = 50.6 %
b. Các giải pháp hạn chế việc gia tăng dân số:
0.25 đ
Câu 3
(1.0 điểm) - Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình, các chính sách về dân số.
- Tuyên truyền, phổ biến về lợi ích của việc sinh ít con.
- Quản lý và ngăn cản việc di dân tự do.
0.25 đ
0.25 đ
0.25 đ
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_dia_li_lop_10_bai_so_2_nam_hoc_2016.doc

