Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 nâng cao - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - HỌC KỲ 2
MÔN: SINH HỌC 10 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm): gồm có 20 câu trắc nghiệm
Câu 1. Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
A. Hoá dị dưỡng
B. Hoá tự dưỡng
C. Quang tự dưỡng
D. Quang dị dưỡng
Câu 2. Trong quá trình lên men, chất nhận êlectron cuối cùng là chất nào?
A. Một phân tử hữu cơ
B. Một phân tử vô cơ
C. Oxi phân tử
D. Hidro
Câu 3. Loại bào tử nào sau đây không phải bào tử sinh sản của vi khuẩn?
A. Nội bào tử
B. Ngoại bào tử
C. Bào tử đốt
D. Bào tử áo
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?
A. Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng năng lượng ánh sáng và nguồn cacbon là CO2.
B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng năng lượng và nguồn cacbon đều là chất hữu cơ.
C. Vi sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon là
CO2.
D. Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn cacbon là
CO2.
Câu 5. Khi phân giải 1 phân tử glucôzơ, quá trình nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng
ATP nhất?
A. Đường phân.
B. Lên men lactic.
C. Hô hấp kị khí.
D. Hô hấp hiếu khí.
Câu 6. Yếu tố dinh dưỡng nào sau đây quan trọng nhất đối với sinh trưởng của VSV?
A.Cacbon
B.Nitơ
C.Ôxi
D.Lưu huỳnh
Câu 7. Chất ức chế sinh trưởng nào sau đây có tính chất diệt khuẩn có chọn lọc?
A.Các hợp chất phenol
B.Các hợp chất kim loại nặng
C.Các chất kháng sinh
D.Các andehit
Câu 8. Một loại vi sinh vật có nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 20 - 40oC. Vi sinh vật này
thuộc nhóm nào?
A. Nhóm ưa lạnh.
B. Nhóm ưa ấm
C. Nhóm ưa nóng
D. Nhóm ưa nhiệt
Câu 9. Sản phẩm của quá trình lên men rượu là gì?
A. Nấm men rượu và CO2
B. Nấm men rượu và O2
C. Etanol và O2
D. Etanol và CO2
Câu 10. Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là gì?
A. Sự tăng kích thước tế bào
B. Sự tăng khối lượng cơ thể
C. Sự tăng số lượng tế bào của quần thể
D. Sự tăng khối lượng và kích thước cơ thể
Câu 11. Cho các quy trình sau:
(1) Muối dưa cải
(4) Làm mắm cá
(2) Làm sữa chua
(5) Muối cà pháo
(3) Làm rượu nho
(6) Làm cơm rượu
Những quy trình nào là ứng dụng của lên men lactic?
A. (1); (2); (5).
B. (2); (5); (6).
C. (1); (3); (4).
D. (2); (4); (5).
Câu 12. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi
trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 – 1,5 ; KH2 PO4 - 1,0 ; MgSO4 - 0,2 ; CaCl2 - 0,1 ; NaCl - 0,5.
Môi trường này thuộc loại môi trường gì?
A. Môi trường tự nhiên
B. Môi trường tổng hợp
C. Môi trường bán tổng hợp
D. Môi trường nhân tạo.
Câu 13. Cho các đặc điểm sau:
(1) Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi.
(2) Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn
bào.
(3) Vi sinh vật bao gồm: vi khuẩn, tảo, nấm, động vật nguyên sinh.
(4) Đặc điểm chung vi sinh vật là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
(5) Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.
Có bao nhiêu nhận định đúng về đặc điểm chung của vi sinh vật?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình phân đôi của vi khuẩn?
A. Tăng kích thước tế bào
B. Thoi phân bào xuất hiện
C. ADN nhân đôi
D. Hình thành mêzôxom.
Câu 15. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng mạnh
nhất ở pha nào?
A. Pha tiềm phát.
B. Pha suy vong.
C. Pha cân bằng.
D. Pha luỹ thừa.
Câu 16. Cho các hoạt động sau:
(1) Sản xuất gôm sinh học
(2) Sản xuất nước mắm
(3) Sản xuất protein đơn bào
(4) Sản xuất bột giặt sinh học
Những hoạt động nào là ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật?
A.(1) , (2)
B. (3) , (4)
C. (1) , (3)
D. (2) , (4)
Câu 17. Để thu được sinh khối tối đa trong quá trình nuôi cấy vi khuẩn không liên tục, ta
nên dừng lại ở thời điểm nào là hợp lý nhất?
A. Mọi thời điểm trong pha lũy thừa.
B. Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong.
C. Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
D. Mọi thời điểm trong pha cân bằng.
Câu 18. Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
A. Sữa chua đã thanh trùng hết vi sinh vật gây bệnh.
B. Đường trong sữa chua đã bị sử dụng hết nên vi sinh vật không sống được.
C. Đường lactôzơ trong sữa quá nhiều nên không có vi sinh vật sống.
D. Axit lactic trong sữa chua kìm hãm vi sinh vật gây bệnh.
Câu 19. Vì sao tủ lạnh có thể bảo quản thực phẩm được khá lâu?
A. Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế.
B. Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
C. Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
D. Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được.
Câu 20. Khi rửa rau sống, người ta thường ngâm rau trong nước muối pha loãng khoảng 5
- 10 phút. Dung dịch nước muối sẽ gây ra hiện tượng nào sau đây đối với vi sinh vật có
trong rau?
A. làm biến tính các prôtêin và màng tế bào vi khuẩn.
B. gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không sinh trưởng.
C. làm cho prôtêin của vi khuẩn bất hoạt.
D. có tác dụng oxi hóa rất mạnh.
II. TỰ LUẬN (4.0 điểm): gồm 2 câu
ĐỀ 1
Câu 1: (3.0 điểm)
a. Phân biệt sự sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục và môi
trường nuôi cấy liên tục.
b. Vẽ đồ thị minh họa sự sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên
tục
Câu 2: (1.0 điểm) Người ta nuôi cấy 50 tế bào vi khuẩn lên men lactic trong môi trường
nuôi cấy liên tục tại phòng thí nghiệm ở điều kiện thích hợp. Sau thời gian 1 giờ 30 phút,
số lượng vi khuẩn trong quần thể tạo ra là 25600 tế bào. Hãy xác định:
a. Số lần phân chia của các tế bào vi khuẩn ban đầu?
b. Thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên?
ĐỀ 2
Câu 1: (3.0 điểm)
a. Phân biệt sự sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục và môi
trường nuôi cấy liên tục.
b. Vẽ đồ thị minh họa sự sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên
tục
Câu 2: (1.0 điểm) Người ta nuôi cấy 70 tế bào vi khuẩn lam trong môi trường nuôi cấy
liên tục tại phòng thí nghiệm ở điều kiện thích hợp. Sau thời gian 3 giờ 20 phút, số lượng
vi khuẩn trong quần thể tạo ra là 17920 tế bào. Hãy xác định:
a. Số lần phân chia của các tế bào vi khuẩn ban đầu?
b. Thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên?
ĐÁP ÁN
TỰ LUẬN
a. Phân biệt sự sinh trưởng của VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục và môi
trường nuôi cấy liên tục.
Điểm phân
biệt
Nuôi cấy không liên tục
Nuôi cấy liên tục
Môi trường
nuôi cấy
Là môi trường không được
bổ sung chất dinh dưỡng mới
và không được lấy đi các sản
phẩm chuyển hoá vật chất
Là môi trường nuôi cấy
được bổ sung liên tục
các chất dinh dưỡng mới
và đồng thời lấy ra một
lượng dịch nuôi cấy
tương đương
Đặc điểm sinh Quần thể VK sinh trưởng theo
Quần thể VK sinh trưởng gồm
trưởng của
1đường cong gồm 4 pha: Pha
pha luỹ thừa và pha cân bằng
VSV
tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân (chủ yếu ở pha lũy thừa ). Không
bằng, pha suy vong
có pha tiềm phát và pha suy vong
Ứng dụng
Nghiên cứu để khảo sát
đường cong sinh trưởng của
Quần thể VSV
Sản xuất sinh khối,
enzim, hoocmon, kháng
sinh, axit amin…
b. Vẽ đồ thị minh hoạ sự sinh trưởng của VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục
2. Giải:
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 nâng cao - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nang_cao_na.doc

