Đề kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 3 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG  
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ BÀI VIẾT SỐ 3  
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)  
(Đề chính thức)  
ĐỀ 1:  
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):  
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:  
[…] Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế  
bà mò cua xúc tép ở đồng Quan  
bà đi gánh chè xanh Ba Trại  
Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn  
Tôi trong suốt giữa hai bờ hư – thực  
giữa bà tôi và tiên, Phật, thánh, thần  
cái năm đói, củ dong riềng luộc sượng  
cứ nghe thơm mùi huệ trắng, hương trầm  
Bom Mỹ dội nhà bà tôi bay mất  
đền Sòng bay , bay tuốt cả chùa chiền  
thánh với phật rủ nhau đi đâu hết  
bà tôi đi bán trứng ở ga Lèn  
Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại  
dòng sông xưa vẫn bên lở bên bồi  
khi tôi biết thương bà thì đã muộn  
bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi.  
(Trích Đò Lèn, Nguyễn Duy)  
Câu 1 (1,0 đ): Nêu nội dung của đoạn thơ.  
Câu 2 (1,0 đ): Xác định các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của chúng trong đoạn thơ trên.  
Câu 3 (1,0 đ): Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với bà được biểu hiện cụ thể như thế nào?  
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm):  
Câu 1 (2,0 đ): Thông qua đoạn thơ phần đọc hiểu văn bản, anh/ chị hãy viết một đoạn văn  
(khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về bài học tình cảm mà anh (chị) rút ra từ đoạn thơ  
này.  
Câu 2 (5,0 đ): Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ: “Tây Tiến  
đoàn binh không mọc tóc…Sông Mã gầm lên khúc độc hành” (Tây Tiến - Quang Dũng) – SGK  
Ngữ Văn 12 tập 1  
-------------------- HẾT -------------------  
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)  
Họ và tên học sinh:…………………….……..……Lớp……………… Số báo danh:……………….  
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI ĐỀ 1  
Yêu cầu cần đạt  
1. Đáp án – Thang điểm  
Đề 1  
Điểm  
1. Nội dung đoạn thơ: Tác giả hồi tưởng về hình ảnh người bà vất vả, lam lũ với cuộc  
sống, với miếng cơm manh áo và bày tỏ nỗi ân hận, day dứt của mình vì chưa biết yêu  
thương, chia sẻ với bà và sự ân hận muộn màng.  
1.0  
1.0  
1.0  
2. Các BPTT:  
- Liệt kê: mò cua, xúc tép, gánh chè; đồng Quan, Ba Trại, Quán Cháo, Đồng Giao  
-> tác dụng: tác giả xót xa trước bao nỗi vất vả, cơ cực, nhọc nhằn của bà.  
- Từ láy: thập thững -> tác dụng: gánh nặng cuộc sống trĩu nặng trên đôi vai người bà  
khiến dáng đi của người già càng siêu vẹo, không vững chãi.  
- Từ Hán – Việt: đêm hàn -> tác dụng: làm tăng cái buốt giá của sương đêm.  
3. Biểu hiện tình cảm của tác giả với người bà yêu quý:  
- Thể hiện cảm xúc chân thành, tình thương yêu và kính trọng bà thông qua việc mô tả  
cuộc sống vất vả, lam lũ của bà.  
- Bày tỏ nỗi ân hận, day dứt của mình vì thuở nhỏ đã vô tâm trước những nỗi cơ cực của  
bà, vì chưa biết yêu thương, chia sẻ với bà.  
II. Tạo lập văn bản  
7.0  
* HS trình bày đảm bảo những ý sau:  
- HS xác định được bài học tình cảm cho mình: tình cảm bà – cháu, tình cảm gia đình.  
- Trình bày tình cảm của mình đối với bà, đối với người thân trong gia đình: chưa thật sự  
quan tâm, chưa biết san sẻ nỗi vất vả với bà, với người thân -> cảm thấy ân hận vì điều  
đó -> tự hứa với chính mình: sẽ biết yêu thương, kính trọng người thân; biết quan tâm,  
chia sẻ nỗi vất vả, nhọc nhằn của ông bà, cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày. (có dẫn  
chứng)  
0,25  
Câu 1  
1,0  
- Lời khuyên cho mọi người.  
- Không mắc lỗi chính tả, đảm bảo yêu cầu của một đoạn văn, diễn đạt mạch lạc, có ý  
sáng tạo.  
0,25  
0,5  
* Về kĩ năng: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần phải  
đảm bảo một số yêu cầu về kĩ năng dưới đây:  
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học về một doạn thơ.  
- Nêu rõ quan điểm đánh giá về vấn đề cách ứng xử của con người với nhau trong xã hội  
thông qua nội dung câu chuyện.  
- Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và các phương thức biểu đạt vào trong bài  
làm.  
- Văn viết sáng tạo, sinh động, giàu cảm xúc. Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, không  
mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
Câu 2  
* Về kiến thức  
Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến, cũng như đoạn 3 của bài thơ, học sinh có  
thể phân tích, trình bày suy nghĩ của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí,  
có sức thuyết phục, không được thoát li văn bản, mang tính thẩm mĩ, thái độ nghiêm túc,  
không phiến diện, không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý:  
I. Mở bài  
- Đôi nét về tác giả, tác phẩm.  
- Giới thiệu về đoạn thơ: những chiến sĩ Tây Tiến dũng cảm, kiêu hùng và đầy hào hoa, 1.0  
lãng mạn.  
a. Chân dung người lính Tây Tiến  
Các chi tiết tả thực “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá” đã khắc họa được diện mạo 0.5  
khác thường của người lính Tây Tiến, đồng thời phản ánh hiện thực về những gian khổ,  
thiếu thốn, bệnh tật nơi chiến trường miền Tây.  
b. khí phách: oai phong, kiêu hùng.  
Đối lập với vẻ ngoài ốm yếu xanh xao đó là tinh thần mạnh mẽ,  
Hình ảnh “dữ oai hùm”, “mắt trừng” đã nói lên được điều ấy: vẻ dũng mãnh như hổ báo  
chính là kết quả của lòng yêu nước, căm thù giặc mãnh liệt.  
0.5  
- Hai chữ “Mắt trừng” gợi nhiều liên tưởng: “mắt trừng” là mắt mở to nhìn thẳng về phía  
kẻ thù với chí khí mạnh mẽ thề sống chết với kẻ thù. Đôi mắt ấy “gửi mộng qua biên  
giới” – mộng giết giặc, mộng lập công, mộng hòa bình.  
c. Tâm hồn: lãng mạn, hào hoa  
Vất vả, gian lao nhưng vẫn luôn thao thức nhớ về quê hương Hà Nội về một dáng “kiều  
thơm” về bóng hình của những người bạn gái Hà Nội, thanh lịch, yêu kiều, diễm lệ. Với  
ý nghĩa ấy ta thấy, người lính Tây Tiến rất đổi hào hoa. Giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu  
thốn trái tim họ vẫn rung động, nhớ nhung về vẻ đẹp của HN  
d. Lí tưởng sống cao đẹp  
– “Biên cương”, “mồ viễn xứ” là sự khốc liệt của chiến tranh, những nấm mồ chiến sĩ  
rải rác nơi rừng hoang, biên giới xa xôi  
0.5  
0.5  
– Bốn từ “chẳng tiếc đời xanh” vang lên khảng khái mang vẻ đẹp thời đại “Quyết tử cho  
tổ quốc quyết sinh”. “Đời xanh” là tuổi trẻ, là cuộc sống non xanh mơn mởn, thế nhưng  
người lính ở đây lại “chẳng tiếc” cho mình. Hình ảnh ấy không chỉ mang vẻ đẹp của  
người lính cụ Hồ mà còn phảng phất tinh thần hiệp sĩ.  
đ. Sự hi sinh bi tráng của những người lính (Vẻ đẹp bi tráng)  
- Cách nói “áo bào thay chiếu” là cách nói bi tráng hóa, tráng lệ hóa sự hi sinh của người  
lính.  
- “Anh về đất” là cách nói giảm, nói tránh đi cái chết làm câu thơ bi mà không lụy. Sự hi  
sinh của những người lính dẫu để lại nhiều day dứt, xót xa nhưng với cách nói giảm nhẹ  
“anh về đất” khiến ta có cảm giác sự ra đi này trở nên thanh thản, nhẹ nhàng lạ thường.  
- Dòng sông Mã, chứng nhân của lịch sử, tiễn đưa những người lính về với lòng đất mẹ  
đã gầm lên “khúc độc hành”- khúc tráng ca bi hùng rực rỡ nét sử thi.  
0.5  
e. Nghệ thuật: Thành công của đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung chính là việc nhà  
thơ sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật: phép tương phản, đối lập gây ấn tượng mạnh. Đối  
lập, tương phản giữa cái ngoại hình ốm yếu, tiều tụy với tinh thần chiến đấu mạnh mẽ ở  
bên trong; sử dụng nhiều từ Hán Việt gợi sắc thái cổ kính; biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn  
dụ… ngôn ngữ sử thi, lãng mạn, hào hùng.  
0.5  
1.0  
III. Kết bài:  
- Đánh giá chung về hình tượng người chiến sĩ Tây Tiến: hào hoa, anh dũng, kiêu hùng.  
Hình tượng ấy dù vẫn có những hi sinh mất mát nhưng vượt lên tất cả vẫn là một khí  
phách hiên ngang, một khát vọng, lí tưởng sống cao đẹp.  
- Bút pháp hào hoa, lãng mạn của Quang Dũng.  
- Khơi gợi xúc cảm đối với người đọc.  
* Lưu ý: Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý trên.  
Khuyến khích những bài viết sáng tạo, giải quyết vấn đề thuyết phục, thể hiện vốn sống phong  
phú.  
2. Hướng dẫn chấm:  
- GV chấm bài kiểm tra cần nắm vững Đáp án – thang điểm để đánh giá tổng quát bài làm của HS. Do  
đặc thù của môn Ngữ văn nên GV cần chủ động, linh hoạt trong quá trình chấm.  
- GV nên khuyến khích những suy nghĩ riêng, sáng tạo của HS (theo hướng yêu cầu của đề bài và đáp  
án).  
------- HẾT -------  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG  
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 3  
MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 12  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)  
Đề 2  
I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3 điểm)  
Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3:  
Bác sống như trời đất của ta  
Yêu từng ngọn lúa, mỗi cành hoa  
Tự do cho mỗi đời nô lệ  
Sữa để em thơ, lụa tặng già  
Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà  
Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha  
Bác nghe từng bước trên tiền tuyến  
Lắng mỗi tin mừng tiếng súng xa.  
Bác vui như ánh buổi bình minh  
Vui mỗi mầm non, trái chín cành  
Vui tiếng ca chung hoà bốn biển  
Nâng niu tất cả chỉ quên mình.  
Bác để tình thương cho chúng con  
Một đời thanh bạch, chẳng vàng son  
Mong manh áo vải hồn muôn trượng  
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn.  
(Trích “Bác ơi!” – Tố Hữu)  
Câu 1 (1 điểm): Xác định nội dung của đoạn thơ  
Câu 2 (1 điểm): Từ nội dung của đoạn thơ, hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?  
Câu 3 (1 điểm): Xác định các biện pháp tu từ trong đoạn thơ và chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các  
phép tu từ ấy?  
II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)  
Câu 1 (2 điểm):  
Thông qua đoạn thơ phần đọc hiểu văn bản, anh (chị) hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) để  
bày tỏ suy nghĩ tình cảm của mình đối với Bác Hồ kính yêu.  
Câu 2 (5 điểm):  
Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh  
không mọc tóc…Sông Mã gầm lên khúc độc hành” (Tây Tiến - Quang Dũng) – SGK ngữ văn 12  
tập 1  
-------------------- HẾT -------------------  
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)  
Họ và tên học sinh:…………………….……..……Lớp……………… Số báo danh:……………….  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM  
1. Hướng dẫn chung  
- GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh,  
tránh cách đếm ý cho điểm.  
- GV cần chú ý đến đặc điểm nhận thức – tâm lí của học sinh trung học phổ thông, đặc trưng của  
môn Ngữ văn để đánh giá chính xác, linh hoạt năng lực Ngữ văn của các em, khuyến khích những  
bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Chấp nhận bài  
viết không giống gợi ý trong hướng dẫn chấm nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.  
Không cho điểm cao những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.  
- Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) phải đảm bảo điểm số quy định tối đa của mỗi phần, câu, ý,  
phải được thống nhất trong tổ chấm và ghi biên bản.  
2. Hướng dẫn cụ thể  
Đề 2  
Yêu cầu cần đạt  
Điểm  
I. Đọc hiểu văn bản  
3.0  
1. Nội dung đoạn thơ:  
Những suy nghĩ, chiêm nghiệm sâu sắc của tác giả về vẻ đẹp con người và cuộc đời của 1.0  
Chủ tịch Hồ Chí Minh, qua đó thể hiện tình thương bao la dành cho muôn loài, cho con  
người, tấm gương đạo đức sáng ngời, lí tưởng sống cao cả của Bác.  
2. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ  
Ngày 2-9-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, giữa lúc cuộc kháng chiến chống đế quốc  
Mĩ của dân tộc đang tiếp diễn gay go, quyết liệt. Người qua đời là một tổn thất vô cùng to  
lớn đối với cách mạng và dân tộc Việt Nam. Trong những ngày ấy, cả dân tộc ta và bè  
bạn quốc tế đã biểu lộ niềm tiếc thương, nỗi đau xót vô hạn trước sự ra đi của Chủ tịch  
Hồ Chí Minh. Bài Bác ơi! của Tố Hữu được viết trong không khí những ngày tang lễ ấy,  
như một tiếng khóc tiễn biệt, một “điếu văn bi hùng” bằng thơ.  
3. Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ và chỉ ra hiệu quả nghệ thuật:  
- Đoạn thơ sử dụng thành công các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ (đặc biệt là so  
sánh)  
1.0  
1.0  
- Các biện pháp tu từ đã làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách đạo đức sáng ngời của  
Bác.  
II. Tạo lập văn bản  
7.0  
* HS trình bày đảm bảo những ý sau:  
- Bày tỏ tình cảm của mình đối với Bác Hồ kính yêu thông qua đoạn thơ:  
+ Lòng yêu nước sâu xa và tình yêu thương con người rộng lớn của Bác. Trong những  
ngày chống Mỹ cứu nước quyết liệt của dân tộc Bác đã dành tình cảm của mình cho miền  
Nam thân yêu.  
+ Bác có lẽ sống giản dị, đã để lại cho chúng ta di sản tinh thần quý giá nhất. Rất gần gũi  
thân quen như một vị cha già dân tộc.  
- Thể hiện thái độ trân trọng, tôn kính, biết ơn... về công lao to lớn của Người đã dành  
cho dân tộc Việt Nam. Mặc dù Bác đã đi xa nhưng tâm hồn Bác vẫn sống mãi với mỗi  
chúng ta.  
0.5  
Câu 1  
0.5  
1.0  
* Về kĩ năng: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần phải  
đảm bảo một số yêu cầu về kĩ năng dưới đây:  
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học về một doạn thơ.  
- Nêu rõ quan điểm đánh giá về vấn đề cách ứng xử của con người với nhau trong xã hội  
thông qua nội dung câu chuyện.  
Câu 2  
- Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và các phương thức biểu đạt vào trong bài  
làm.  
- Văn viết sáng tạo, sinh động, giàu cảm xúc. Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, không  
mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
* Về kiến thức  
Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến, cũng như đoạn 3 của bài thơ, học sinh có  
thể phân tích, trình bày suy nghĩ của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí,  
có sức thuyết phục, không được thoát li văn bản, mang tính thẩm mĩ, thái độ nghiêm túc,  
không phiến diện, không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý:  
I. Mở bài  
- Đôi nét về tác giả, tác phẩm.  
- Giới thiệu về đoạn thơ: những chiến sĩ Tây Tiến dũng cảm, kiêu hùng và đầy hào hoa, 1.0  
lãng mạn.  
a. Chân dung người lính Tây Tiến  
Các chi tiết tả thực “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá” đã khắc họa được diện mạo 0.5  
khác thường của người lính Tây Tiến, đồng thời phản ánh hiện thực về những gian khổ,  
thiếu thốn, bệnh tật nơi chiến trường miền Tây.  
b. khí phách: oai phong, kiêu hùng.  
Đối lập với vẻ ngoài ốm yếu xanh xao đó là tinh thần mạnh mẽ,  
Hình ảnh “dữ oai hùm”, “mắt trừng” đã nói lên được điều ấy: vẻ dũng mãnh như hổ báo  
chính là kết quả của lòng yêu nước, căm thù giặc mãnh liệt.  
0.5  
- Hai chữ “Mắt trừng” gợi nhiều liên tưởng: “mắt trừng” là mắt mở to nhìn thẳng về phía  
kẻ thù với chí khí mạnh mẽ thề sống chết với kẻ thù. Đôi mắt ấy “gửi mộng qua biên  
giới” – mộng giết giặc, mộng lập công, mộng hòa bình.  
c. Tâm hồn: lãng mạn, hào hoa  
Vất vả, gian lao nhưng vẫn luôn thao thức nhớ về quê hương Hà Nội về một dáng “kiều  
thơm” về bóng hình của những người bạn gái Hà Nội, thanh lịch, yêu kiều, diễm lệ. Với ý  
nghĩa ấy ta thấy, người lính Tây Tiến rất đổi hào hoa. Giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu thốn  
trái tim họ vẫn rung động, nhớ nhung về vẻ đẹp của HN  
d. Lí tưởng sống cao đẹp  
– “Biên cương”, “mồ viễn xứ” là sự khốc liệt của chiến tranh, những nấm mồ chiến sĩ  
rải rác nơi rừng hoang, biên giới xa xôi  
0.5  
0.5  
– Bốn từ “chẳng tiếc đời xanh” vang lên khảng khái mang vẻ đẹp thời đại “Quyết tử cho  
tổ quốc quyết sinh”. “Đời xanh” là tuổi trẻ, là cuộc sống non xanh mơn mởn, thế nhưng  
người lính ở đây lại “chẳng tiếc” cho mình. Hình ảnh ấy không chỉ mang vẻ đẹp của  
người lính cụ Hồ mà còn phảng phất tinh thần hiệp sĩ.  
đ. Sự hi sinh bi tráng của những người lính (Vẻ đẹp bi tráng)  
- Cách nói “áo bào thay chiếu” là cách nói bi tráng hóa, tráng lệ hóa sự hi sinh của người  
lính.  
- “Anh về đất” là cách nói giảm, nói tránh đi cái chết làm câu thơ bi mà không lụy. Sự hi  
sinh của những người lính dẫu để lại nhiều day dứt, xót xa nhưng với cách nói giảm nhẹ  
“anh về đất” khiến ta có cảm giác sự ra đi này trở nên thanh thản, nhẹ nhàng lạ thường.  
- Dòng sông Mã, chứng nhân của lịch sử, tiễn đưa những người lính về với lòng đất mẹ đã  
gầm lên “khúc độc hành”- khúc tráng ca bi hùng rực rỡ nét sử thi.  
e. Nghệ thuật: Thành công của đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung chính là việc nhà  
thơ sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật: phép tương phản, đối lập gây ấn tượng mạnh. Đối  
lập, tương phản giữa cái ngoại hình ốm yếu, tiều tụy với tinh thần chiến đấu mạnh mẽ ở  
bên trong; sử dụng nhiều từ Hán Việt gợi sắc thái cổ kính; biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn  
dụ… ngôn ngữ sử thi, lãng mạn, hào hùng.  
0.5  
0.5  
1.0  
III. Kết bài:  
- Đánh giá chung về hình tượng người chiến sĩ Tây Tiến: hào hoa, anh dũng, kiêu hùng.  
Hình tượng ấy dù vẫn có những hi sinh mất mát nhưng vượt lên tất cả vẫn là một khí  
phách hiên ngang, một khát vọng, lí tưởng sống cao đẹp.  
- Bút pháp hào hoa, lãng mạn của Quang Dũng.  
- Khơi gợi xúc cảm đối với người đọc.  
* Lưu ý: Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý trên.  
Khuyến khích những bài viết sáng tạo, giải quyết vấn đề thuyết phục, thể hiện vốn sống phong  
phú.  
VI. KIỂM TRA VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ: (Đã kiểm tra)  
------- Hết -------  
doc 7 trang Thùy Anh 16460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 3 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_mon_ngu_van_lop_12_bai_viet_so_3_truong.doc