Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ: VĂN – ANH  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT, BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
-
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương  
trình môn Ngữ văn chuẩn lớp 12 từ tuần 1 đến tuần 20 .  
Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo 3 nội dung: Văn học,  
-
Tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học  
sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.  
-
Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:  
+ Phần Đọc hiểu: Trích văn bản “Người đi tìm hình của nước” - Chế Lan Viên  
+ Kiến thức về Văn học: “Người lái đò sông Đà” - Nguyễn Tuân  
+ Kiến thức về Làm văn: Nghị luận văn học.  
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
-
Hình thức: Tự luận (kiểm tra chung).  
-
Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận trong thời gian 90 phút (kiểm tra  
chung).  
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN:  
-
Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn lớp 12 từ tuần 1  
đến tuần 20.  
-
Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.  
- Xác định khung ma trận:  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5  
MÔN NGỮ VĂN LỚP 12  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Tổng  
Cấp độ thấp  
Cấp độ cao  
I/ Đọc hiểu:  
- Nhận biết được  
sự kiện lịch sử.  
- Xác định được  
phương thức biểu  
đạt.  
- Nhận biết được  
đề tài đoạn thơ.  
- Hiểu được nội  
dung khổ thơ.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
4
3.0  
30%  
1.0  
10%  
2.0  
20%  
II/ Làm văn: - Nắm được  
Những đặc sắc  
Vận dụng  
Có sự liên  
Nghị luận văn những nét cơ bản trong nghệ thuật linh hoạt cáchệ, sánh, mở  
học: về tác giả; tác xây dựng hình thao tác lậprộng vấn đề một  
phẩm; nhân vật tượng nhân vật. luận và cáccách sâu sắc..  
- Nắm được đặc  
trưng thể loại,  
phương  
biểu đạt.  
thức  
kiểu bài, kĩ năng  
viết văn nghị luận  
văn học.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1
7.0  
70%  
3.0  
30%  
2.0  
20%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
Tổng số câu:  
Tổng số điểm:  
Tỉ lệ:  
4
4.0  
40%  
4.0  
40%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
10.0  
100%  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ: VĂN – ANH  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT, BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
I/ Đọc – hiểu văn bản (3,0 điểm):  
Đọc đoạn thơ sau đây rồi trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:  
(1) Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi  
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác!  
Khi bờ bãi dần lui, làng xóm khuất,  
Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre.  
(2) Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ?  
Sóng vỗ dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương!  
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở,  
Xa nước rồi, càng hiểu nước đau thương!  
…(3) Có nhớ chăng, hỡi gió rét thành Ba Lê?  
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá  
Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ  
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya?  
…(4) Đêm mơ nước, ngày thấy hình của nước  
Cây cỏ trong chiêm bao xanh sắc biếc quê nhà  
Ăn một miếng ngon cũng đắng lòng vì Tổ quốc  
Chẳng yên lòng khi ngắm một nhành hoa….  
(Trích Người đi tìm hình của nước - Chế Lan Viên)  
Câu 1. Đoạn thơ gắn với sự kiện lịch sử nào? (0.5 điểm)  
Câu 2. Tìm 01 bài thơ khác có cùng đề tài với đoạn thơ trên? (Nêu rõ tên tác giả, tác  
phẩm – 0.5 điểm).  
Câu 3. Đoạn thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào? (1.0 điểm)  
Câu 4. Anh/chị hãy chỉ ra những tình cảm nhà thơ thể hiện trong khổ thơ thứ 3 (1.0  
điểm)  
II/ Tạo lập văn bản (7,0 điểm):  
Tuỳ bút Sông Đà là thành quả nghệ thuật đẹp đẽ mà Nguyễn Tuân đã thu hoạch  
được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi của Tổ  
quốc, nơi ông đã khám phá ra chất vàng của thiên nhiên cùng “thứ vàng mười đã qua thử  
lửa” ở tâm hồn của những người lao động.  
Anh (chị) hãy làm rõ “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở nhân vật người lái đò trong  
tuỳ bút “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân.  
Hết  
* * * * * * - - * * * * * *  
Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ: VĂN – ANH  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT, BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
( Gồm: 03 trang)  
Phần/  
Câu  
I.  
Biểu  
điểm  
(3,0)  
Nội dung  
Đọc - hiểu văn bản:  
* Yêu cầu chung:  
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.  
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
Đoạn thơ gắn với sự kiện lịch sử nào?  
1.  
0,5  
1.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết về sự kiện lịch sử được đề cập  
đến trong đoạn thơ.  
1.2. Đáp án: Đoạn thơ gắn với sự kiện Bác lên đường cứu nước (1911).  
1.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án.  
0,5  
0,0  
0,5  
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời.  
Tìm 01 bài thơ khác có cùng đề tài với đoạn thơ trên? (Nêu rõ tên tác  
giả, tác phẩm?)  
2.  
2.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết về đề tài của  
đoạn thơ được đọc hiểu và biết liên hệ với bài thơ khác cùng đề tài.  
2.2. Đáp án: Bài thơ cùng đề tài viết về Bác, ví dụ: Bác ơi (Tố Hữu)  
2.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án.  
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời.  
Đoạn thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào?  
3.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng hiểu biết của học sinh về  
các phương thức biểu đạt của đoạn thơ.  
0,5  
0,0  
1,0  
3.  
3.2. Đáp án: Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: tự  
sự, miêu tả, biểu cảm.  
3.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án.  
- Nêu đúng được 2 phương thức biểu đạt.  
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời.  
Anh/chị hãy chỉ ra những tình cảm nhà thơ thể hiện trong khổ thơ thứ  
3?  
1,0  
0,5  
0,0  
1,0  
4.  
4.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh về  
một nội dung trong khổ thơ thứ 3.  
4.2. Đáp án: Những tình cảm nhà thơ thể hiện trong khổ thơ thứ 3 là sự  
xót xa, niềm ngưỡng mộ khi nhắc tới những khó khăn, gian khổ và nghị lực  
phi thường của Bác trên con đường cứu nước.  
4.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án hoặc có cách trả lời khác nhưng đúng đắn, thuyết  
phục, diễn đạt rõ ràng.  
1,0  
- Cơ bản trả lời thuyết phục nhưng diễn đạt còn lòng vòng.  
- Trả lời không thuyết phục, diễn đạt lủng củng hoặc không trả lời.  
Tạo lập văn bản:  
Tuỳ bút Sông Đà là thành quả nghệ thuật đẹp đẽ mà Nguyễn Tuân  
đã thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây  
Bắc rộng lớn, xa xôi của Tổ quốc, nơi ông đã khám phá ra chất vàng  
của thiên nhiên cùng “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở tâm hồn của  
những người lao động.  
0,5  
0,0  
(7,0)  
II.  
5.  
Anh (chị) hãy làm rõ “thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở nhân vật  
người lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.  
5.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá một số năng lực sau: Tạo lập văn  
bản nghị luận; giải quyết vấn đề: Kết nối thông tin với vấn đề thực tiễn của  
cuộc sống, từ đó bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết của bản thân; Sáng tạo; Cảm xúc.  
5.2. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng hợp lý các thao tác lập luận phân tích,  
so sánh, chứng minh, bình luận cùng các phương thức biểu đạt để viết bài nghị luận văn  
học về nhân vật.  
- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng có cảm xúc.  
5.3. Yêu cầu về kiến thức: : Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm  
“Người lái đò sông Đà”, hình tượng người lái đò, học sinh có thể trình bày cảm nhận, suy  
nghĩ của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, không  
được thoát li văn bản, thái độ nghiêm túc, cảm nhận sâu sắc về hình tượng người lái đò.  
Sau đây là một vài gợi ý:  
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật người lái đò.  
* Thân bài:  
0,5  
6,0  
1,0  
- Giải thích một cách ngắn gọn ý của cụm từ “thứ vàng mười đã qua thử  
lửa” - từ dùng của nguyển tuân – để chỉ vẻ đẹp tâm hồn của những con  
người lao động và chiến đấu trên vùng sông núi hùng vĩ và thơ mộng.  
- Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của ông lái đò sông Đà:  
+ Ông lái đò được xây như môt đại diện, một biểu tượng của nhân dân  
(không tên, tuổi, quê quán). Đó là một người lao động rất đỗi bình thường  
hoạt động trong một môi trường lao động khắc nghiệt, dữ dội.  
+ Ông am hiểu đối tượng mà mình đang chinh phục.  
+ Ông mưu trí và dũng cảm để vượt qua những thử thách khắc nghiệt  
trong cuộc sống lao dộng hàng ngày. Ông lái đò mang những phẩm chất cao  
đẹp của người lao động thời hiện đại mới: giản dị mà không kém phần hùng  
tráng, khỏe khoắn, cũng đầy mưu trí. Đó là những con người tự do, làm chủ  
thiên nhiên, làm chủ cuộc đời.  
5,0  
1,5  
1,0  
1,5  
+ Khái quát chung: vài nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật  
của Nguyễn Tuân: đặt nhân vật vào tình huống đầy cam go, thử thách để  
nhân vật bộc lộ tình cách phẩm chất; phối hợp những thủ pháp tiêu biểu của  
các ngành nghệ thuật khác để miêu tả và kể chuyện…  
1,0  
* Kết bài:  
0,5  
- Khái quát lại vấn đề .  
- Rút ra bài học cho bản thân .  
5.4. Tiêu chí và mức độ đánh giá:  
- Tốt: Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận  
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt  
các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ  
và đưa dẫn chứng. Nội dung trình bày rất thuyết phục. Bài viết giàu cảm  
xúc,sáng tạo. Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ.  
7,0 – 6,0  
- Khá: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm 5,75 –4,0  
còn chưa được trình bày đầy đủ. Nội dung trình bày còn sơ sài. Còn mắc  
một vài lỗi về chính tả, dùng từ.  
- Trung bình: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên. Nội dung trình bày còn sơ 3,75 - 2,75  
sài. Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Yếu: Đáp ứng chưa đạt các yêu cầu về kĩ năng. Nội dung trình bày còn rất  
sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Kém: Chưa đáp ứng được các yêu cầu trên. Nội dung không thuyết phục.  
Hoặc học sinh không làm bài.  
2,5 – 1,0  
0,75-0,25  
HẾT  
* * * * * * - - * * * * * *  
doc 6 trang Thùy Anh 12920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_viet_so_5_nam_hoc.doc