Bài kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5 - LỚP 12  
NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: NGỮ VĂN Chương trình Chuyên  
(Thời gian làm bài : 90 phút)  
----------------------------  
I/ Xác định mục đích của đề kiểm tra:  
+ Thu thập thông tin để đo mức độ phân hóa của HS về năng lực đọc – hiểu văn bản, viết đoạn  
văn NLXH hoàn chỉnh, vận dụng tích hợp, tổng hợp kiến thức (về tác giả, tác phẩm, LLVH), kĩ năng  
(vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận PT, CM, BL, SS) trong chương trình chuyên Ngữ văn 12  
(các bài đã học) để tạo lập văn bản.  
+ Định hướng theo cấu trúc đề thi THPTQG  
+ Hình thức đề kiểm tra: tự luận.  
II/ Thiết lập khung ma trận đề kiểm tra:  
Chủ đề kiểm tra  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cấp độ thấp Cấp độ cao  
Cộng  
Chủ đề 1  
Văn bản  
Văn bản  
.
Đọc hiểu  
Số câu 1  
Số câu: 1  
Số điểm: 3  
Tỉ lệ: 30%  
Số câu 1  
Số điểm 3  
Tỉ lệ 30 %  
Số điểm 3  
Tỉ lệ 30 %  
Chủ đề 2  
Vận dụng kiết thức và kĩ năng  
để viết đoạn văn nghị luận xã  
hội.  
Viết đoạn văn nghị  
luận xã hội  
(khoảng 150 chữ).  
Số câu 1  
Số câu 1  
Số câu 1  
Số điểm 2  
Tỉ lệ 20 %  
Số điểm 2  
Tỉ lệ 20 %  
Số điểm 2  
Tỉ lệ 20 %  
Chủ đề 3  
Vận dụng tích hợp, tổng hợp  
kiến thức (về tác giả, tác phẩm,  
LLVH), kĩ năng (vận dụng tổng  
hợp các thao tác lập luận PT,  
CM, BL, SS) để viết bài văn  
NLVH  
Văn nghị luận  
Số câu 1  
Số câu 1  
Số câu 1  
Số điểm 5  
Tỉ lệ 50 %  
Số điểm 5  
Tỉ lệ 50 %  
Số điểm 5  
Tỉ lệ 50 %  
Tổng số câu 3  
Tổng số điểm 10  
Tỉ lệ 100%  
Số câu: 1  
Số điểm: 3  
Tỉ lệ: 30%  
Số câu: 2  
Số điểm: 7  
Tỉ lệ: 70%  
Số câu: 3  
Số điểm :10  
Tỉ lệ: 100%  
III/ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
1. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:  
Có thể ta không tin ai đó  
có thể không ai tin ta nữa  
dù có sao vẫn tin ở con người  
Dù có sao  
đừng khoanh tay  
khủng khiếp thay ngoảnh mặt bó gối  
Cái tốt nhiều hơn sao cái xấu mạnh hơn ?  
những người tốt đang cần liên hiệp lại !  
(Trích: Nhìn từ xa... Tổ quốc ! – Nguyễn Duy)  
a/ Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích ?  
b/ Nêu nội dung chính của đoạn trích ?  
2. Từ đoạn trích ở câu 1, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 dòng) nói lên suy nghĩ của mình  
về niềm tin trong xã hội hiện nay.  
3. Có ý kiến cho rằng, khi A Phủ dừng bước là lúc Tnú bắt đầu.  
Dựa vào hai tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) và Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), em hãy  
bình luận ý kiến trên  
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM  
Câu  
Nội dung  
Điểm  
3,0  
1
HS chỉ ra được 2 BPTT chủ yếu:  
a/  
1,0  
- Phép điệp: điệp từ/ điệp cú pháp (Có thể .../ Dù có sao...)  
- Câu hỏi tu từ: Cái tốt nhiều hơn sao cái xấu mạnh hơn ?  
b/  
- Khẳng định sự cần thiết phải giữ niềm tin vào con người, tuy có lúc nó cũng 2,0  
bị lung lay.  
- Kêu gọi con người đừng vô cảm, thờ ơ mà phải biết đấu tranh chống lại cái  
xấu, cái ác  
2
Viết đoạn văn nghị luận  
2,0  
a. Về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh: có mở đoạn 0,5  
(giới thiệu chủ đề), thân đoạn (phát triển chủ đề) và kết đoạn.  
Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc, diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi dùng  
từ, chính tả, ngữ pháp.  
b. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng của cá nhân, nhưng 1,5  
cần phải hợp lí, tiến bộ, thuyết phục:  
- Nêu chủ đề: niềm tin trong xã hội hiện nay  
- Phát triển chủ đề: HS trình bày suy nghĩ của bản thân về niềm tin trong xã hội  
hiện nay (nêu thực trạng, lí giải nguyên nhân, khẳng định sự cần thiết của niềm  
tin và sự quan tâm lẫn nhau giữa con người với con người, kêu gọi mọi người tạo  
dựng niềm tin trên cơ sở đấu tranh với cái xấu, thiết lập các mối quan hệ bền  
chặt, tôn trọng lẫn nhau…); đưa ra lí lẽ xác đáng, thuyết phục.  
- Khái quát chủ đề, liên hệ bản thân  
Bình luận ý kiến: khi A Phủ dừng bước là lúc Tnú bắt đầu  
3
5,0  
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận  
0,5  
Có đủ các phần mở bài – nêu được vấn đề, thân bài – triển khai được vấn đề, kết  
bài – đánh giá khái quát được vấn đề.  
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận  
0,25  
3,5  
Qua hai nhân vật A Phủ (Vợ chồng A Phủ) và Tnú (Rừng xà nu), bàn về quá trình  
vận động của văn học dân tộc (về hoàn cảnh, hình tượng, tư tưởng…)  
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập  
luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng.  
HS có thể có nhiều cách lí giải về vấn đề, nhưng phải phù hợp và thuyết phục.  
Sau đây là một số định hướng:  
* Giới thiệu vấn đề cần bàn luận.  
* Giải thích ý kiến  
* Phân tích, chứng minh:  
- A Phủ: + Mồ côi từ nhỏ, là mầm sống khỏe, cá tính tự do, gan góc, có sức phản  
kháng mạnh mẽ, nhưng vẫn không thoát khỏi thân phận nô lệ, rơi vào tình  
trạng chấp nhận, cam chịu. Đó cũng là thói quen cam chịu, cam phận của  
người nông dân trên các vùng núi cao, khi ánh sáng của Đảng chưa vươn tới. Đến  
khi cái chết cận kề, họ mới biết dựa vào nhau để giành giật lấy sự sống.  
+ Đến cuối tác phẩm, A Phủ được giác ngộ cách mạng và sẵn sàng cầm súng trở  
thành du kích giải phóng quê hương.  
- Tnú: + Mồ côi, nhưng Tnú được cộng đồng nuôi dưỡng cả thể chất và tâm hồn;  
được giác ngộ và tham gia cách mạng từ nhỏ; ở Tnú hội tụ những phẩm chất anh  
hùng, tiêu biểu cho cộng đồng.  
+ Vượt lên nỗi đau (nỗi đau riêng đã hòa vào nỗi đau chung), anh lên đường  
tham gia “lực lượng”, chiến đấu giải phóng quê hương đất nước.  
- Đánh giá:  
+ A Phủ: dò dẫm tìm đường và nhận đường từ trong đêm tối và đổi đời sau muôn  
vàn những đau khổ, cay đắng. Qua hình tượng này, tác giả ca ngợi sức sống  
mãnh liệt và phản ánh con đường đến với CM của quần chúng lao động miền núi.  
Tnú: Cuộc đời Tnú mở ra khi câu chuyện về A Phủ đã khép. Anh không còn  
phải mò mẫm tìm đường mà được kế thừa thành quả cách mạng từ những thế hệ  
đi trước, vì thế, anh có điều kiện để đi xa hơn thế hệ trước. Qua Tnú, nhà văn ca  
ngợi lòng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của dân tộc thời chống Mĩ.  
+ Ý kiến trên giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về hình tượng nhân vật, chủ  
đề tư tưởng tác phẩm trong quá trình vận động của văn học dân tộc  
- Khái quát chung về vấn đề.  
d. Sáng tạo  
0,5  
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được quan điểm và thái độ  
sâu sắc, mới mẻ nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu  
0,25  
Đảm bảo các quy tắc về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp  
Điểm toàn bài  
10  
doc 4 trang Thùy Anh 17820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_201.doc