Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 5) - LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ
văn 12 (Đầu HK 2).
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn
học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
qua hình thức kiểm tra tự luận.
* Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ và hiểu được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại của các tác phẩm đã học.
- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn xuôi.
- Phân tích, đánh giá được của ngôn ngữ, hình ảnh trong tác phẩm văn học.
- Nhận diện, phân tích được các phép tu từ ngữ âm và các phép tu từ cú pháp.
- Biết vận dụng kiến thức, các thao tác lập luận để làm bài văn nghị luận văn học (Nghị luận về một ý
kiến bàn về VH).
* Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn 12.
1/ Kiến thức, kĩ năng:
a) Đọc văn: Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm
- Tùy bút: NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ (cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của sông Đà: hung bạo, trữ
tình và người lái đò trí dũng, tài hoa; vốn từ ngữ dồi dào biến hóa, câu văn đa dạng, tài hoa; những so
sánh, liên tưởng độc đáo của Nguyễn Tuân)
- Kí: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của sông
Hương và tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với dòng sông quê hương, đất nước; lối hành văn uyển
chuyển, ngôn ngữ gợi cảm giàu hình ảnh và nhịp điệu, nhiều so sánh liên tưởng mới mẻ, …)
- Truyện ngắn: VỢ CHỒNG APHỦ (thấy được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự
giải phóng của đồng bào Tây Bắc; giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của tác phẩm; hiểu được
những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm)
- Biết đọc-hiểu văn bản văn xuôi theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung,
nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi.
- Kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
b) Tiếng Việt:
- TH CÁC BPTT NGỮ ÂM (nắm được một số phép tu từ ngữ âm: âm hưởng, nhịp điệu, điệp âm, điệp
thanh, điệp vần)
- TH CÁC BPTT CÚ PHÁP (nắm được một số phép tu từ cú pháp: lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen)
- Kĩ năng nhận biết và phân tích được các phép tu từ ngữ âm và cú pháp.
c) Làm văn:
- Biết cách làm kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về VH.
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài ), hành văn
trong văn nghị luận.
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí
trong khi viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về VH.
2/ Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.
- Cảm thông đối với số phận của người lao động nghèo trước CM, trân trọng khát vọng sống và khát
vọng hạnh phúc của họ.
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước và tự hào về ngôn ngữ Việt.
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
* Xác định khung ma trận:
KHUNG MA TRẬN BÀI SỐ 5
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)
Mức độ
Chủ đề
Vận dụng
thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
1.Đọc
hiểu
Văn bản
- Thể loại của
văn bản.
- Biết được
phương thức
trần thuật của
văn bản.
- Hiểu nội
dung của từ
ngữ, câu văn
trong văn bản.
- Nắm được
nội dung của
- Phát hiện các văn bản.
phép tu từ của - Phân tích
văn bản.
được tác dụng
của các phép
tu từ.
- Hiểu được
thông điệp rút
- Phát hiện ra
các PTBĐ và
các thao tác
lập luận.
- Nhận biết các ra từ văn bản.
PCNN của văn - Tình cảm,
bản.
- Phát hiện
thái độ và tư
tưởng của tác
được cách thức giả.
lập luận, luận
- Phong cách
điểm, …
nghệ thuật của
tác giả….
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
2,0
20%
1
2,0
20%
4,0 điểm
2.Làm
văn
Tích hợp kiến thức, kĩ
năng đã học để làm một
bài văn nghị luận về một
ý kiến bàn về tác phẩm ...
- Tạo lập
văn bản
- Sử dụng
thao tác
lập luân
phân tích,
…
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
6
60%
6,0 điểm
3
1
1
5
Tổng
2,0 =20%
2,0=20%
6,0 =60% 10.0=100%
V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 5) - LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Đọc – hiểu văn bản: (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3,
mẹ anh sống cách anh khoảng 300 km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang
đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.
– Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu - nó nức nở - nhưng cháu chỉ
có 75 xu trong khi giá hoa hồng đến 20 đôla.
Anh mỉm cười và nói với nó
– Đến đây, chú sẽ mua cho cháu.
Xong xuôi, anh hỏi cô bé có đi nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời
– Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.
Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ
vào ngôi mộ và nói:
– Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán
hoa huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh
đã lái xe một mạch 300 km về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.”
(Quà tặng cuộc sống)
Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 2: (0,5 điểm) Theo em, nhân vật em bé và anh thanh niên, ai là người con hiếu
thảo?
Câu 3: (1,0 điểm) Đọc xong văn bản trên, em nghĩ đến câu tục ngữ, ca dao nào? Hãy
ghi lại những câu tục ngữ, ca dao đó? (ít nhất 2 câu hoặc 2 bài)
Câu 4: (2,0 điểm) Tại sao người thanh niên lại huỷ dịch vụ gửi hoa để lái xe về trao tận
tay mẹ bó hoa?
II. Tạo lập văn bản: (6,0 điểm)
Đọc tác phẩm VỢ CHỒNG APHỦ của nhà văn Tô Hoài, có ý kiến cho rằng:
“Nhà văn Tô Hoài đã viết về Mị với tất cả lòng yêu thương, thông cảm và chỉ có lòng
yêu thương, thông cảm, Tô Hoài mới phát hiện ra vẻ đẹp tiềm tàng trong tâm hồn
những con người ham sống như Mị”.
Anh (chị) hãy phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Mị (VỢ CHỒNG APHỦ)
vào đêm tình mùa xuân để làm sáng tỏ ý kiến trên.
------------Hết------------
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 5) - LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần Hướng dẫn chấm
Câu 1: (0,5 điểm)
Mức tối đa:
Biểu điểm
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Phương thức biểu đạt chính tự sự.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Đọc
hiểu
Mã 9: Không trả lời
Câu 2 (0,5 điểm)
Mức tối đa:
0,5 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau: cả 2 (cô bé và anh thanh niên)
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 3 (1,0 điểm)
0,25 điểm
0,0 điểm
1,0 điểm
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ít nhất 2 câu (bài) có nội dung như sau:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương.
Mỗi đêm mỗi thắp đèn trời
Cầu cho cha mẹ sống đời với con
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời được 1 bài như ý trên.
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 4 ( 2,0 điểm)
Mức tối đa:
2,0 điểm
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Vì anh được đánh thức bởi hành động cảm động của cô bé.
- Vì anh hiểu ra rằng, bó hoa kia có lẽ không mang lại hạnh phúc và niềm vui
bằng việc anh xuất hiện cùng với tình cảm chân thành của mình dành cho mẹ. Và
điều mẹ cần ở anh là thấy anh mạnh khoẻ, an toàn. Đó là món quà ý nghĩa nhất
đối với mẹ.
(Học sinh trình bày theo suy nghĩ của mình, có thể tham khảo những ý trên)
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
1,0 điểm
0,0 điểm
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt mạch lạc,
trong sáng; biết cách làm bài NL về một ý kiến bàn về VH.
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ sức sống tiềm
tàng của nhân vật Mị vào mùa xuân, cụ thể:
Làm
văn
a) MB: Giới thiệu vấn đề và trích dẫn ý kiến.
b) TB: Giải thích được sức sống tiềm tàng trong tâm hồn của Mị.
- Sự yêu thương, cảm thông của TH được thể hiện qua việc miêu tả Mị: Thời con gái: Vốn là
một cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo, có nhiều người say mê - có tình yêu đẹp.
- Phát hiện sức sống tiềm tàng của Mị vào đêm tình mùa xuân.
+ Đầu tiên, Mị “ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.
+ Trong không khí của một đêm tình mùa xuân, trong cái nồng nàn của bữa rượu ngày Tết, “Mị cũng
uống rượu”.
. Mị “thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước”. Mị cảm
thấy mình “trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi.
. Mị cảm thấy rõ hơn bao giờ hết cái vô nghĩa lý của cuộc sống thực tại: “Nếu có nắm lá ngón…., chứ
không buồn nhớ lại nữa”.
. “Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo”. Tiếng sáo như hối thúc Mị “quấn lại tóc”, “với tay lấy cái
váy hoa vắt ở phía trong vách” để “đi chơi”. Những biến động mạnh mẽ trong tâm hồn Mị đã chuyển
hóa thành hành động thực tế và hành động này dẫn đến những hành động tiếp theo không thể ngăn
được.
. ASử trói Mị lại, Mị vẫn thả hồn theo tiếng sáo.
Rõ ràng, cái khát vọng sống, niềm khát khao hạnh phúc vẫn được bảo lưu ở đâu đó trong sâu thẳm
tâm hồn nhân vật Mị.
- Nghệ thuật: kể chuyện, phân tích diễn biến tâm lí sắc sảo, ...
c) KB: Khẳng định lại ý kiến + bày tỏ sự trân trọng đối với những con người như Mị.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội dung
đánh giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
(6,0 – 5,0)
- Biết làm bài văn
nghị luận về một ý
kiến bàn về VH.
Khá
(4,5 - 4,0)
Trung bình
(3,5 -3,0 )
Yếu
(2,5 - 1,5 )
Kém
( 1,0 - 0,0)
- Sai lạc
phương thức
nghị luận
Kĩ năng
- Cơ bản biết làm - Cơ bản biết làm bài - Chưa biết
bài văn nghị luận văn nghị luận về một làm bài văn
về một ý kiến bàn ý kiến bàn về VH.
về VH.
nghị luận về
một ý kiến
bàn về VH.
- Vận dụng hợp lí
- Vận dụng khá
- Biết vận dụng các
các thao tác lập luận hợp lí các thao tác thao tác lập luận và
và phương thức biểu lập luận và
phương thức biểu đạt
đạt
phương thức biểu
đạt
- Bố cục rõ ràng
- Bố cục rõ rang
- Bố cục tương đối
rõ ràng
- Dẫn chứng đúng,
đủ, tiêu biểu
- Dẫn chứng
đúng, đủ, tiêu
biểu
- Lí lẽ thuyết
phục
- Có sử dụng dẫn
chứng, nhưng chưa
đầy đủ, chính xác
- Lí lẽ chưa thuyết
phục
- Lí lẽ thuyết phục
- Văn viết sáng tạo,
có cảm xúc
- Liên kết chặt chẽ;
Không mắc lỗi chính - Liên kết chặt
tả, dùng từ, đặt câu
- Văn viết chưa
thật sự có cảm
xúc
- Văn viết chưa có
cảm xúc
- Liên kết chưa chặt chính tả,
- Mắc rất
nhiều lỗi
- Hành văn
lủng củng,
rời rạc; mắc
quá nhiều lỗi
chính tả,
chẽ; Còn mắc nhiều dùng từ, đặt
chẽ; Còn mắc một lỗi chính tả, dùng từ, câu
số lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu
đặt câu
dùng từ, đặt
câu
Kiến thức - Giới thiệu đúng và - Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng
- Chưa giới
thiệu được
vấn đề cần
nghị luận:
- Chưa giới
thiệu được
vấn đề cần
nghị luận sức
hấp dẫn vấn đề cần
nghị luận: sức sống
tiềm tàng của Mị
và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị
cần nghị luận: sức luận: sức sống tiềm
sống tiềm tàng
tàng của Mị
của Mị
sức sống tiềm sống tiềm
- Giải thích vấn đề
nghị luận chính xác, vấn đề nghị luận
thuyết phục về sức
sống tiềm tàng của
Mị
- Giải thích đúng - Giải thích vấn đề
tàng của Mị
- Chưa giải
thích được
vấn đề nghị
luận
tàng của Mị
- Không giải
thích vấn đề
nghị luận
nghị luận chưa đầy
đủ
- Phân tích, chứng
minh,..vấn đề vấn đề minh,..vấn đề
nghị luận đầy đủ, nghị luận tương
- Phân tích, chứng - Cơ bản phân tích,
- Phân tích,
chứng
minh,…vấn
đề nghị luận
- Không phân
tích, chứng
minh được
chứng minh được
vấn đề nghị luận
phong phú, sáng tạo, đối đầy đủ, thuyết song còn sơ sài về
vấn đề nghị
thuyết phục về sức
sống tiềm tàng của
Mị.
phục nội dung,
nghệ thuật của
đoạn trích.
nội dung, nghệ thuật sơ sài về nội luận về nội
của đoạn trích
dung, nghệ
dung, nghệ
thuật.
thuật.
- Bình luận sâu sắc, - Bình luận tương - Bình luận được vấn - Chưa bình
- Chưa bình
luận vấn đề
nghị luận.
- Tổng kết
chưa đúng
vấn đề
thuyết phục về ý
kiến.
đối đúng đắn vấn đề nghị luận nhưng
luận được
vấn đề.
đề nghị luận
còn sơ sài
- Tổng kết vấn đề
- Tổng kết đúng
- Tổng kết đúng vấn - Tổng kết
nghị luận đúng, hấp vấn đề nghị luận
đề
chưa đúng
dẫn để lại nhiều dư
vấn đề
ba
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc

