Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA BÀI SỐ 5 LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình môn Ngữ văn lớp 11 đối với kiểu bài nghị luận xã hội, đánh giá năng
lực tạo lập văn bản của HS.
- Ôn lại kĩ năng nghị luận về một tư tưởng đạo lý. Chú ý các thao tác lập luận:
phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận…
- Xem lại những bài kiểm tra học kì để tránh lỗi diễn đạt, lập luận còn vướng
mắc. Chú ý ưu điểm , nhược điểm để rút kinh nghiệm.
- Kiểm tra kĩ năng làm văn nghị luận xã hội của học sinh của học sinh để bổ
sung kịp thời những chỗ các em còn thiếu sót.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận trong thời gian 45 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài viết.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề
kiểm tra.
- Xác định khung ma trận:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 5 LỚP 11 (CHUẨN)
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
Cộng
thấp
dụng cao
Chủ đề
Hiểu những
kiến thức cơ
bản về ngữ
văn
Chủ đề 1: Đọc
hiểu
Số câu: 1
Tỉ lệ:
30% =
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30 % =
3 điểm
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
3,0 điểm
Chủ đề 2: Nghị
luận xã hội.
Vận dụng kiến thức, kỹ
năng để làm bài văn nghị
luận xã hội ngắn.
Số câu: 1
Tỉ lệ:
70% =
Số câu: 1
Tỉ lệ: 70%
Số câu: 1
Tỉ lệ:70 % = 7 điểm
7,0 điểm
Tổng
cộng
Số câu: 2
Tỉ lệ:
100%=
10,0 điểm
Tổng cộng
Số câu: 2
Tỉ lệ: 100%
Tỉ lệ: 3,0%
điểm = 3,0
điểm
Tỉ lệ: 70% điểm = 7,0
điểm
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ:
Lớp kiểm tra : 11 Toán .
Phần 1 : Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở bên dưới :
“ Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.”
( Vội vàng – Xuân Diệu)
1. Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ?(1điểm)
2. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của dấu chấm giữa dòng trong dòng thơ “ Tôi
sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa (1 điểm )
3. Trình bày ý nghĩa của đoạn thơ .(1 Điểm)
Phần II . Làm văn (7 điểm)
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến sau : “Ai cũng có cuộc sống nhưng
chỉ có một số người mới có cuộc sống đích thực .”
V. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
BIỂU
ĐIỂM
STT
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên : Biểu cảm.
1.0
2. Hiệu quả nghệ thuật của dấu chấm giữa dòng trong dòng thơ 1.0
“Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”:
+ Hình thức thơ độc đáo,là sự sáng tạo mới mẻ của XD.
+Dấu chấm diễn tả tinh tế tâm trạng phức tạp của nhà thơ,một
tâm trạng nửa vui nửa buồn ,vui chưa hết mà buồn đã tới khi
nhận ra sự hữu hạn của tuổi xuân và kiếp người ,nó thể hiện sự
chuyển biến trong tâm trạng của chủ thể trữ tình .
3. Trình bày ý nghĩa của đoạn thơ :
1.0
-Cuộc sống trần gian hiện lên thật sống động, tươi tốt, đáng
yêu,tràn ngập âm thanh,màu sắc đó là một thiên đường trên mặt
đất .
- Bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đời,tâm trạng vội vàng cuống
quít của XD khi sồng giữa cuộc đời này.
Phần 2 1. Yêu cầu về kỹ năng:
Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, trình bày
1.5
những ý kiến của cá nhân về một vấn đề tư tưởng đạo lý. Bài viết
có kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ
pháp. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng không tẩy xóa.
Bài viết có sáng tạo, cảm xúc.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần làm
rõ các ý cơ bản sau:
a. Giải thích:
- Sống là gì ?
1.0
- Cuộc sống đích thực là gì ?Cuộc sống đích thực là tìm thấy ở
xung quanh niềm vui sống,yêu thương và được yêu thương ,sống
để khẳng định mình và sự tồn tại của mình trong CS, sống cuộc
sống có ý nghĩa …
b. Phân tích- chứng minh
2.0
-Vì sao phải sống cuộc sống đích thực ?
- Làm thế nào để có cuộc sống đích thực :
+Trân trọng cs của mình và những gì mình đang có.
+ Có mục đích sống tốt đẹp.
+ Sống biết yêu thương,có nghị lực,có niềm tin và hi vọng vào
tương lai…
-Lấy những dẫn chứng trong thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ
(cần phân tích dẫn chứng).
c. Bình luận:
1.5
1.0
- Khẳng định tính đúng đắn của câu nói.
-Phê phán lối sống nhạt nhòa, vô nghĩa,sống nhàm chán, thừa
thaĩ, sống buông thả ...sống cs không có ý nghĩa .
-Liên hệ đến bản thân
Lớp kiểm tra :11Anh-11A1
BIÊN SOẠN ĐỀ:
I/ Phần I: (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu ở dưới.
“Cắm trong bình là hoa
Ném ra ngoài thành rác
Cũng như thế, tình yêu
Trong trái tim bội bạc”
1. Bài thơ trên sử dụng những biện pháp tu từ nào? (1 điểm )
2. Bài thơ mang đến cho ta những bài học gì trong cuộc sống (2 điểm )
II/ Phần II: (7.0 điểm) :
(Mẹ Teresa)
Hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Học sinh không được sử dụng tài liệu.
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
BIỂU
ĐIỂM
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
STT
Phần1 1. Bài thơ trên sử dụng những biện pháp tu từ nào?
-Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh
0.5
0.5
-Chỉ ra 2 biện pháp tu từ ẩn dụ trong 2 câu thơ đầu .
2. Bài thơ mang đến cho ta những bài học gì trong cuộc sống :
-Cách ứng xử giữa con người với con người trong cuộc sống.
-Con người cần phải biết trân trọng tình yêu ,cái đẹp tránh xa sự
phản trắc ,vong ân bội nghĩa…
2.0
Phần2 1.Yêu cầu về kỹ năng :
Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, trình bày
những ý kiến của cá nhân về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ,
lỗi ngữ pháp. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng không tẩy xóa.
-Bài viết có sáng tạo, cảm xúc.
1.5
2.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần làm
rõ các ý cơ bản sau
*Giải thích:
-Khái niệm “cho đi”
- Mối quan hệ giữa “sự yêu thương” và sự “cho đi”.
- Ý nghĩa của câu nói : Mọi thứ ta có thể “cho đi”, mang đến cho
người khác chỉ thật sự có ý nghĩa khi nó chứa đựng tình yêu
thương.
1.0
*Phân tích – chứng minh.-Lấy những dẫn chứng và phân tích để
làm rõ VĐNL .
* Bình luận :
- Có thật sự yêu thương ta mới biết cách cho đi.
- Cần tránh sự nhầm lẫn giữa “cho đi” và tình yêu thương bới nó
có thể dẫn tới những bi kịch.
2.0
1.5
- Mở rộng vấn đề - Liên hệ thực tế (Cho đi <-> nhận lại, phê phán
những biểu hiện lệch lạc, nhìn nhận và đánh giá những câu chuyện
có thật trong đời sống)
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề - Rút ra bài học cho bản thân (Có
điểm kk cho những hs biết bình luận thêm về cuộc đời mẹ Teresa)
1.0
Lớp kiểm tra :11 Lý- Hóa- ST
BIÊN SOẠN ĐỀ:
I/ Phần I: (3.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và hoàn thành các yêu cầu ở dưới.
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương )
1.Bài thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì?(1 điểm )
2.Qua bài thơ, em có nhận xét gì về thân phận người phụ nữ ngày xưa? ( viết
ngắn gọn trong vòng 5 đến 7 dòng ): 2 điểm
II/ Phần II: (7.0 điểm)
Hãy trình bày suy nghĩ của em về ‘ngôn ngữ chát” của giới trẻ hiện nay. :
------- HẾT -------
Học sinh không được sử dụng tài liệu.
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM:
BIỂU
ĐIỂM
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
STT
Phần1 1. Bài thơ trên sử dụng biện pháp tu từ:
-Chỉ ra biện pháp tu từ ẩn dụ .
1.0
Hs có thể chỉ ra bptt đúng vẫn cho điểm .
2. Qua bài thơ, em có nhận xét gì về thân phận người phụ nữ ngày
xưa? Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng
về cơ bản phải cần đảm bảo các yêu cầu sau :
+ Trình bày ngắn gọn, đảm bảo các yêu cầu về hình thức .
+Về nội dung: Người phụ nữ có số phận chìm nổi lênh
đênh,không có quyền quyết định tình duyên,thậm chí cuộc sống
của mình..
0.5
1.5
Phần2 1. Yêu cầu về kỹ năng :
Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, trình bày
những ý kiến của cá nhân về một vấn đề hiện tượng đời sống.
- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ,
lỗi ngữ pháp. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng không tẩy xóa.
-Bài viết có sáng tạo, cảm xúc.
1.5
2. Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần làm
rõ các ý cơ bản sau :
- Giới thiệu vấn đề: Hiện tượng sự dụng “ngôn ngữ chat” 1.0
-Tìm hiểu nguyên nhân 1.0
-Nêu những mặt lợi, hại mà hiện tượng này mang đến cho con 2.0
người đặc biệt là giới trẻ.
-Trình bày quan điểm của bản thân về việc nên/không nên sử dụng 0.5
“ ngôn ngữ chat”
-Rút ra bài học cho bản thân.
1.0
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc

