Đề kiểm tra 45 phút môn Vật lí Lớp 10 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ LỚP 10CB
(Đề theo chương trình Vật lí 10 Chuẩn, dạng tự luận, 45 phút, 4 câu, nội dung kiểm tra chương I )
1. Xác định mục tiêu đề:
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn Vật lí lớp 10 trong Chương trình giáo dục
phổ thông từ tiết 1 đến tiết 14.
2. Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra tự luận, 4 câu.
Tính trọng số, số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Tổng số
Số tiết thực
Trọng số
Số câu
Điểm số
Tổng số
tiết
Lí
câu
Nội dung
thuyết
LT
VD
LT
VD
LT
VD
Chương I.
14
14
9
9
6.3
7.7
40
60
2
3
5
10
10
Động
học
chất điểm.
Tổng
6.3
7.7
40
60
2
3
5
3. Thiết lập khung ma trận
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Vật lí lớp 10 CB
(Thời gian: 45 phút, 5 câu tự luận)
Phạm vi kiểm tra: Chương I. Động học chất điểm (từ tiết 1 đến tiết 14)
Vận dụng
Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cộng
Nhận biết
(Cấp độ 1)
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Tên Chủ đề
Cấp độ cao
(Cấp độ 4)
1. Chuyển
động thẳng
đều
Nhận biết được
khái niệm và đặc
điểm của chuyển
động thẳng đều.
Viết được công thức
tính đường đi và
phương trình chuyển
động của chuyển động
thẳng đều
2. Chuyển
- Nhận biết được Viết được công thức Vận dụng được các
động thẳng khái niệm Chuyển tính vận tốc, quãng
công thức :
biến đổi đều. động
nhanh, chậm dần chuyển động thẳng
đều. nhanh, chậm dần đều
thẳng đường đi được của
1
2
s = v0t + at2,
vt = v0 + at
v2t v02 = 2as.
để giải theo yêu cầu bài
toán.
3. Sự rơi tự Nêu được sự rơi Nắm được vec tơ gia Vận dụng được các
do. tốc rơi tự do công thức tính vận tốc
tự do là gì. các
đặc điểm của sự
và quãng đường đi của
chuyển động rơi tự do:
- Tính thời gian chạm
đất.
rơi tự do
- Tính vận tốc chạm
đất.
- Tính độ cao.
4. Chuyển
động tròn
đều.
Phát biểu được Viết được công thức và Giải được bài tập
chuyển động tròn đều
như:
- Tính chu kì, tần số,
tốc độ dài, tốc độ góc
trong chuyển động tròn
đều.
định nghĩa của nêu được đơn vị đo chu
chuyển động tròn kì, tần số của chuyển
đều.
động tròn đều.
6.Tính tương Viết được công
Giải được các bài tập Giải được bài
tìm vận tốc tuyệt đối, tập về cộng
vận tốc tương đối, vận vận tốc cùng
đối của
chuyển động.
Công thức
thức cộng vận tốc
v1,3 v1,2 v2,3
r
r
r
tốc kéo theo của 1 vật.
phương (cùng
chiều, ngược
chiều) như:
- Tìm quãng
đường
cộng vận tốc.
-
Tìm thời
gian chuyển
động
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
2 câu (4,0 đ)
40%
3 (6,0 đ)
60 %
5 (10 đ)
100 %
BÀI TẬP CHUẨN BỊ KIỂM TRA MỘT TIẾT (lần 1)
NĂM HỌC 2016-2017
I.Lý thuyết: bài 2,3,4,5
II.Bài tập:
Bài 1: Một xe máy đang chạy với vận tốc 54 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho xe
chuyển động chậm dần đều, sau thời gian 10s vận tốc của xe còn 46.8 km/h.
a/ Tính gia tốc của xe.
b/ Sau bao lâu thì xe dừng hẳn.
c/ Tính quãng đường mà xe đi được từ khi hãm phanh tới khi dừng hẳn.
Bài 2: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút đoàn tàu đạt đến vận tốc 40km/h.
a/ Tính gia tốc của đoàn tàu.
b/ Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút.
c/ Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt vận tốc 60km/h.
Bài 3: Một ôtô đang chạy với vận tốc 36 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng tốc và xe chuyển
động thẳng nhanh dần đều. Sau 20s ôtô đạt vận tốc 72 km/h.
a/ Tính gia tốc của ôtô.
b/ Tính vận tốc của ôtô sau 30s kể từ khi tăng tốc.
c/ Tính quãng đường ôtô đi được trong 30s đó.
Bài 4: Một đoàn tàu đang có tốc độ 20m/s thì hãm phanh chạy chậm dần đều trên một đường thẳng. Sau 20s tàu
có tốc độ 10m/s. Chọn chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu hãm phanh.
a/Tìm gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được sau 20s kể từ lúc hãm phanh.
b/Tìm vận tốc của tàu tại thời điểm t=6s và tìm quãng đường tàu đi được từ thời điểm t1=6s đến t2=16s.
Bài 5: Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống mặt đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi đi được quãng đường là 15m.
Bỏ qua sức cản của không khí, lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
a/ Tính thời gian vật rơi tự do.
b/ Tính độ cao h mà vật rơi và vận tốc của vật khi chạm đất.
c/Tính thời gian vật ở độ cao 10m.
Bài 6: Một vật rơi tự do.Trong 2 giây cuối cùng vật rơi được đoạn đường 160m. Bỏ qua sức cản của không khí,
lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
a/ Tính thời gian rơi của vật khi chạm đất.
b/ Tính độ cao nơi thả vật và vận tốc của vật khi chạm đất.
c/ Tính thời gian vật ở độ cao 40m.
Bài 7: Một vật rơi tự do.Trong 4 giây cuối cùng vật rơi được đoạn đường 300m. Bỏ qua sức cản của không khí,
lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
a/ Tính thời gian rơi của vật khi chạm đất.
b/ Tính độ cao nơi thả vật và vận tốc của vật khi chạm đất.
c/ Tính thời gian vật ở độ cao 50m.
Bài 8: Bài tập đơn giản về công thức cộng vận tốc
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Họ và tên học sinh : ………………………
Lớp 10C……..
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( BÀI SỐ 1 ) LỚP 10
Năm học : 2016 – 2017
Môn :
Vật Lý (Chương trình Chuẩn)
Thời gian: 45 phút( không kể thời gian phát)
Đề:1 ( Đề kiểm tra có 1 trang )
Câu 1: (2điểm) Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều? Viết công
thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều?
Câu 2: (2điểm) Chuyển động tròn đều là gì? Chu kì, tần số của chuyển động tròn đều là gì? Viết công thức,
đơn vị các đại lượng trong công thức?
Câu 3: (2điểm) Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút đoàn tàu đạt đến vận tốc
40km/h.
a/ Tính gia tốc của đoàn tàu và quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
b/ Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt vận tốc 60km/h.
c/ Tìm vận tốc của tàu tại thời điểm t=1phút 30s
Câu 4: (3điểm) Một vật rơi tự do.Trong 2 giây cuối cùng vật rơi được đoạn đường 180m. Bỏ qua sức cản của
không khí, lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
a/ Tính thời gian rơi của vật khi chạm đất.
b/ Tính độ cao nơi thả vật và vận tốc của vật khi chạm đất.
Câu 5: (1điểm) Một ca nô chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 4h. A, B cách nhau 40km, nước chảy với vận
tốc 4km/h. Tính vận tốc của ca nô đối với nước.
----------------------Hết-----------------------
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Họ và tên học sinh : ………………………
Lớp 10C……..
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( BÀI SỐ 1 ) LỚP 10
Năm học : 2016 – 2017
Môn :
Thời gian: 45 phút( không kể thời gian phát)
Đề:2 ( Đề kiểm tra có 1 trang )
Vật Lý (Chương trình Chuẩn)
Câu 1: (2điểm) Chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều là gì? Viết công thức tính vận tốc, quãng
đường đi được của chuyển động thẳng nhanh, chậm dần đều?
Câu 2: (2điểm) Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? Trong trường hợp nào các vật rơi tự do
với cùng một gia tốc g?
Câu 3: (2điểm) Một đoàn tàu đang có tốc độ 72km/h thì hãm phanh chạy chậm dần đều trên một đường thẳng.
Sau 20s tàu có tốc độ 36km/h. Chọn chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu hãm phanh.
a/ Tìm gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được sau 20s kể từ lúc hãm phanh.
b/ Tìm quãng đường tàu đi được từ thời điểm t1=6s đến t2=16s.
Câu 4: (3điểm) Một vật rơi tự do.Trong 4 giây cuối cùng vật rơi được đoạn đường 320m. Bỏ qua sức cản của
không khí, lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
a/ Tính thời gian rơi của vật khi chạm đất.
b/ Tính độ cao nơi thả vật và vận tốc của vật khi chạm đất.
Câu 5: (1điểm) Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược dòng nước với vận tốc 7km/h đối với dòng nước.
Nước chảy với vận tốc 2km/h so với bờ. Tính vận tốc của thuyền so với bờ.
----------------------Hết-----------------------
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( BÀI SỐ 1 ) LỚP 10
Năm học : 2016 – 2017
ĐÁP ÁN –HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐÊ 1
Câu
Câu 1
( 2 điểm)
Đáp án và hướng dẫn chấm
* Chuyển động thẳng đều: là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc
trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
* Những đặc điểm của chuyển động thẳng đều:
- Quỹ đạo là đường thẳng.
- Vận tốc trung bình trên mọi đoạn đường là như nhau.
* Công thức tính đường đi của chuyển động thẳng đều:
S = vtb.t = v.t
Biểu điểm
(0,5ñ)
(0,25ñ)
(0,25ñ)
(0,5ñ)
(0,5ñ)
* Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều:
x = x0 + s = x0 + v.t
*Chuyển động tròn đều: là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên
mọi cung tròn là như nhau.
(0,5ñ)
Câu 2
( 2 điểm)
*Chu kì T của chuyển động tròn đều: là thời gian để vật đi được một vòng.
2
(0,5ñ)
(0,25ñ)
Bieåu thöùc: T =
Ñôn vò: S
* Tần số f của chuyển động tròn đều: là số vòng mà vật đi được trong một giây.
(0,5ñ)
(0,25ñ)
1
Bieåu thöùc: f
Ñôn vò: Hz
T
2
Câu 3
( 2 điểm)
Tóm tắt:
CĐT-NDĐ
v0 = 0
v = 40 km/h = 11,1 m/s
t = 1 phút = 60s
a/ a = ? s =?
b/ t =? v’ = 60km/h =16,7m/s
c/ v’’=? t’’=1 phút 30s = 90s
Giải:
Chọn chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu chuyển động.
a/ *Gia tốc của tàu là:
v v0 at
(0,5ñ)
v v0 11,1 0
a
0,185(m / s2 )
t
60
*Quãng đường tàu đi được trong 1 phút đó:
1
1
s v0t at2 0 .(0,185).602 333(m)
(0,5ñ)
(0,5ñ)
2
2
b/ * Thời gian đoàn tàu đạt vận tốc 60km/h là:
v' v 16,7 11,1
a
v' v at ' t '
30s
0,185
c/ *Vận tốc của tàu tại thời điểm t’’=1 phút 30s là:
(0,5ñ)
v'' v0 at'' 00,185.9016,65km/h
Câu 4
( 3 điểm)
Chọn phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
a/ Thời gian rơi của vật :
(0,5đ)
1
2
Quãng đường vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất : s gt 5t2
2
Quãng đường vật rơi trong (t - 2)giây :
(0,5đ)
1
2
s' gt 5(t 2)2 5(t2 4t 4) 5t2 20t 20
2
Vậy Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là :
s s s'
(0,5ñ)
(0,5ñ)
180 = 5t2 - 5t2 + 20t - 20
20t = 200
t = 10s
b/ Độ cao h mà vật rơi:
1
1
(0,5ñ)
(0,5ñ)
2
h s gt .10.102 500m
2
2
Vận tốc của vật khi vật chạm đất :
v gt 10.10 100m / s
Tóm tắt:
Câu 5
(1điểm)
s
40
v1,3
10km / h
t
4
v2,3 = 4km/h
v1,2 = ?
Gọi V1,3 là vận tốc của ca nô đối với bờ
V1,2 là vận tốc của ca nô đối với nước
V2,3 là vận tốc của nước đối với bờ
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động của ca nô
v v v2,3
(0,5đ)
Công thức cộng vận tốc:
1,3
1,2
v v v2,3
→
1,2
1,3
(0,5đ)
1,3
v2,3
nên
v
v v v2,3 1046km/h
Vì
1,2
1,3
SỞ GD- ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( BÀI SỐ 1 ) LỚP 10
Năm học : 2016 – 2017
ĐÁP ÁN –HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐÊ 2
Câu
Đáp án và hướng dẫn chấm
Biểu điểm
(0,5ñ)
Câu 1
( 2 điểm)
*Chuyển động thẳng nhanh dần đều: là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc
tức thời tăng đều theo thời gian.
* Chuyển động thẳng chậm dần đều: là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc
tức thời giảm đều theo thời gian.
(0,5ñ)
(0,5ñ)
(0,5ñ)
* Công thức tính vận tốc : v = v0 + at
*Công thức tính quãng đường đi được : s = v0t + at2
1
2
( CĐT-NDĐ: a > 0 ; CĐT-CDĐ: a < 0 )
*Sự rơi tự do: là sự rơi chỉ chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
*Các đặc điểm của sự rơi tự do:
(0,5ñ)
Câu 2
( 2 điểm)
- Phương của cđ rơi tự do là phương thẳng đứng(phương của dây dọi)
- Chiều của cđ rơi tự do là chiểu từ trên xuống dưới.
- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
* Trong trường hợp các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g:
Tại một nơi nhất định trên trái đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng
một gia tốc
(1,0ñ)
(0,5ñ)
Câu 3
( 2 điểm)
Tóm tắt:
CĐT-CDĐ
v0 = 72 km/h = 20 m/s
v = 36 km/h = 10 m/s
t = 20s
a/ a = ? s =? t = 20s
b/ ∆s= ? t1=6s đến t2=16s.
Giải:
Chọn chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu hãm phanh.
a/ *Gia tốc của tàu là:
v v0 at
v v0 10 20
(0,5ñ)
(0,5ñ)
a
0,5(m / s2 )
t
10
*Quãng đường tàu đi được sau 20s kể từ lúc hãm phanh:
1
1
s v0t at2 20.20 .(0,5).202 300(m)
2
2
b/ *Quãng đường tàu đi được từ thời điểm t1=6s đến t2=16s :
1
1
s1 v0t1 at12 20.6 .(0,5).62 111(m)
(0,25ñ)
(0,25ñ)
2
2
1
1
s2 v0t2 at2 20.16 .(0,5).162 256(m)
2
2
2
∆s = s2 – s1 = 256 – 111 = 145 (m)
(0,5ñ)
Chọn phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
a/ Thời gian rơi của vật :
Câu 4
( 3 điểm)
(0,5đ)
(0,5đ)
1
2
Quãng đường vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất : s gt 5t2
2
Quãng đường vật rơi trong (t - 4)giây :
1
2
s' gt 5(t 4)2 5(t2 8t 16) 5t2 40t 80
2
Vậy Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng là :
s s s'
(0,5ñ)
(0,5ñ)
320 = 5t2 - 5t2 + 40t - 80
40t = 400
t = 10s
b/ Độ cao h mà vật rơi:
1
1
2
h s gt .10.102 500m
(0,5ñ)
(0,5ñ)
2
2
Vận tốc của vật khi vật chạm đất :
v gt 10.10 100m / s
Tóm tắt:
v1,2 = 7km/h
v2,3 = 2km/h
Câu 5
(1điểm)
v1,3 = ?
Gọi V1,3 là vận tốc của thuyền đối với bờ
V1,2 là vận tốc của thuyền đối với nước
V2,3 là vận tốc của nước đối với bờ
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động của thuyền
(0,5đ)
(0,5đ)
v v v2,3
Công thức cộng vận tốc:
1,3
1,2
v
v2,3
nên
v v v2,3 725km/h
Vì
1,2
1,3
1,2
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Vật lí Lớp 10 - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_vat_li_lop_10_bai_so_1_nam_hoc_2016.doc

