Tổng hợp Đề thi Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10+11+12 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 11  
NĂM HỌC 2015 -2016  
PHẦN CHUNG: (7,0 điểm)  
Câu 1. (3,0 điểm)  
a. Nêu ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính ở thực vật?  
b. Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong ở động vật?  
Câu 2. (4,0 điểm)  
a. Cho các loài động vật: gà, tôm, cua, gián, ếch, bò, muỗi. Hãy hoàn thành bảng nội  
dung sau:  
Tên loài động vật  
Kiểu phát triển  
Giải thích  
b. Ở giai đoạn trẻ em, nếu thừa GH (Growth hormone) sẽ dẫn đến bệnh cao khổng lồ,  
thiếu GH gây ra bệnh lùn. Em hãy giải thích hiện tượng này.  
c. Wilmut, nhà khoa học người Scotlen lần đầu tiên đã nhân bản thành công con cừu có  
tên là Dolly. Ông tiến hành tách lấy tế bào trứng từ con cừu cái số 1 và tách lấy tế bào  
sinh dưỡng của con cừu số 2. Sau đó ông tiến hành chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng  
vào thay thế nhân của tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân. Sau đó, nuôi tế bào trứng trong  
ống nghiệm cho phát triển thành phôi rồi cấy vào tử cung của con cừu cái khác (cừu số 3)  
để phôi phát triển bình thường. Kết quả, Cừu dolly ra đời.  
Em hãy cho biết Cừu Dolly có đặc điểm giống hệt con cừu nào? Giải thích.  
PHẦN RIÊNG DÀNH CHO BAN TỰ NHIÊN (3,0 điểm)  
Câu 3. (1,0 điểm) Tại sao bác sỹ khuyến cáo rằng: “Các thiếu nữ không nên mang thai ở  
độ tuổi vị thành niên (< 18 tuổi)”?  
Câu 4. (2,0 điểm) Ở một loài động vật, có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân  
liên tiếp một số lần bằng nhau đã tạo 1280 tế bào con. Chỉ có 5% số tế bào con được tạo  
ra thực hiện giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST trong các giao tử là 9984. Các giao tử  
tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất thụ tinh là 12,5%.  
a. Tính số lần nguyên phân của 5 tế bào ban đầu.  
b. Xác định bộ NST 2n của loài.  
c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Tính số trứng tham gia thụ tinh.  
PHẦN RIÊNG DÀNH CHO BAN CƠ BẢN (3,0 điểm)  
Câu 3: (2,0 điểm)  
“Ngày 14/3/2016, ông Trần Quốc Nam, phó chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận đã ký  
quyết định công bố thiên tai hạn hán tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”  
a. Em hãy cho biết hạn hán ảnh hưởng như thế nào đến việc chăn nuôi dê, bò, cừu ở tỉnh  
Ninh Thuận?  
b. Em hãy kể tên những biện pháp để đối phó với tình trạng hạn hán kéo dài, tạo điều  
kiện cho dê, bò, cừu sinh trưởng và phát triển bình thường.  
Câu 4: (1,0 điểm)  
a. Cho ví dụ về loài động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.  
b. Nêu ưu điểm của mang thai và sinh con ở thú so với đẻ trứng ở một số động vật khác.  
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ II/ 2016  
MÔN SINH 11  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
thấp  
Vận dụng  
cao  
I Sinh trưởng và  
Kiểu phát triển  
phát triển ở động vật ở động vật  
(phần chung)  
1 câu ( 2.25đ)  
II. Các nhân tố ảnh  
hưởng đến ST và PT  
ở ĐV  
Hoocmon sinh  
trưởng – phát  
triển (phần  
chung)  
Liên hệ thực  
trạng chăn  
nuôi ở địa  
phương  
1 câu ( 1.0đ)  
(phần riêng  
của cơ bản)  
1 câu ( 2.0 đ)  
III. Sinh sản ở thực Ưu điểm – hạn  
vật  
chế SSVT  
(phần chung)  
1 câu ( 1.5đ)  
IV. Sinh sản ở ĐV  
ứng dụng SSVT  
(phần chung)  
1 câu ( 0,75đ)  
- Các hình thức  
thụ tinh (phần  
chung) 1 câu  
( 1.5đ)  
Bài tập NP  
– GP –TT  
(phần  
riêng của  
nâng cao)  
1 câu ( 2.0  
đ)  
- Đẻ trứng & đẻ  
con (phần riêng  
của cơ bản)  
1 câu ( 1.0 đ)  
VII. Điều khiển sinh  
sản ở ĐV và sinh đẻ  
có kế hoạch ở người  
Sinh đẻ có  
kế hoạch  
(phần riêng  
của nâng  
cao)  
1 câu ( 1.0 đ)  
1 câu riêng  
cơ bản =  
Tổng  
2 câu chung = 3 câu chung =  
3,75 đ 3,25đ  
1 câu riêng  
nâng cao =  
2,0đ  
1 câu riêng nâng 2,0đ  
cao = 1,0đ  
1 câu riêng  
nâng cao =  
1,0đ  
Cơ bản  
Nâng cao  
3,75 đ  
3,75 đ  
4,25 đ  
3,25 đ  
2,0 đ  
3,0 đ  
Nhóm sinh  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II  
Năm học 2015 - 2016  
MÔN: SINH HỌC 10  
I. PHẦN CHUNG: Dành cho tất cả các học sinh (7.0 điểm)  
Câu 1. (2.0 điểm) Em hãy sắp xếp các thông tin ở cột 1 (chất ức chế) cho phù hợp với  
ứng dụng chất đó ở cột 2  
CỘT 1  
CỘT 2  
Các yếu tố ức chế sinh trưởng  
của vi sinh vật  
Ứng dụng  
1. Ánh sáng mặt trời  
2. Cồn y tế  
A. Diệt khuẩn có tính chọn lọc  
B. Rửa trôi vi khuẩn  
3. Xà phòng rửa tay  
4. Chất kháng sinh  
C. Sát trùng vết thương  
D. Ức chế một số loại vi khuẩn, nấm gây hại  
Câu 2. (3.0 điểm) So sánh hình thức nuôi cấy vi khuẩn liên tục và không liên tục.  
Câu 3. (2.0 điểm) “Ngày 5/4, Bộ Y tế đã công bố hai người Việt Nam đầu tiên nhiễm  
virus Zika tại Khánh Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Tiến sĩ Vũ Đức Chính,  
Trưởng khoa Côn trùng, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, loại muỗi  
truyền virus Zika chính là muỗi Aedes (còn gọi là muỗi vằn), muỗi này cũng là vật trung  
gian lây truyền bệnh sốt xuất huyết. Mùa hè là điều kiện để muỗi truyền bệnh này phát  
triển. Muỗi vằn chỉ đốt người vào ban ngày chứ không phải ban đêm. Thời kỳ cao điểm  
đốt người của nó là vào buổi sáng sớm và trước hoàng hôn. Tuy nhiên, người dân Việt  
Nam thường chỉ có thói quen dùng màn vào ban đêm, điều này làm tăng nguy cơ bị muỗi  
vằn đốt và mắc bệnh. Những phụ nữ nhiễm virus này khi mang thai sẽ sinh ra những đứa  
trẻ có chứng teo não”  
Căn cứ vào thông tin trên, em hãy nêu các biện pháp để có thể phòng tránh nhiễm  
Virus Zika.  
II. PHẦN RIÊNG: Học sinh học chương trình nào chỉ được làm phần riêng dành cho  
chương trình đó (3,0 điểm)  
1. Dành cho chương trình nâng cao  
Câu 3. (3.0 điểm)  
Nhóm Nuclear polyhedrosis virus (gọi tắt là NPV), thuộc họ Baculoviridae, có  
dạng thể vùi đa diện. Tại Ninh Thuận, NPV là nhân tố làm chết sâu xanh trên cây bông  
vải và sâu keo da láng trên hành tây (Ngô Trung Sơn, 1988; Nguyễn Thị Hồng, 1995).  
Trong thực tiễn nông nghiệp, người ta sản xuất thuốc trừ sâu từ NPV. Khi phun  
thuốc, các thể vùi của virus cùng thức ăn xâm nhập qua miệng vào ruột sâu hại, sau đó  
vào dịch máu, rồi từ đó virus xâm nhập vào bên trong các tế bào để sinh sản và gây bệnh  
cho sâu hại. Nhóm NPV của loài nào thường chỉ gây bệnh cho loài đó, không gây độc  
cho con người, động vật và côn trùng có ích. Chế phẩm NPV bị mất hoạt tính dưới tác  
động của sóng ngắn và tia cực tím (Phạm Văn Lầm, 1995).  
Đọc kỹ những thông tin về NPV ở trên, em hãy cho biết:  
1. NPV là virus thuộc dạng cấu trúc nào?  
A. Cấu trúc khối  
B. Cấu trúc xoắn  
C. Cấu trúc hỗn hợp  
D. Cả 3 dạng A, B, C  
2. Dựa vào vật chủ, NPV được xếp vào nhóm virus nào?  
A. Virus kí sinh ở Vi khuẩn  
B. Virus kí sinh ở động vật.  
C. Virus kí sinh ở côn trùng.  
D. Virus ký sinh ở thực vật.  
3. Xác định cách thức xâm nhập của NPV vào vật chủ.  
A. Qua đường tiêu hóa  
B. Qua vết thương do côn trùng gây ra.  
C. Qua dịch máu  
D. Qua vết xây xát do công cụ lao động  
4. So sánh ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng thuốc trừ sâu từ virus so với thuốc trừ sâu hóa  
học.  
2. Dành cho chương trình chuẩn  
Câu 4b. (3.0 điểm) Hợp tử của một loài thực vật mang bộ NST 2n = 14 tiến hành nguyên phân 4 lần  
liên tiếp để tạo ra các tế bào con.  
a. Tính tổng số tế bào con được tạo ra sau quá trình nguyên phân của hợp tử.  
b. Tính tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình nguyên phân của hợp tử.  
c. Nếu ở lần nguyên phân đầu tiên, hợp tử này xảy ra đột biến, toàn bộ NST không phân li thì hậu  
quả sẽ như thế nào?  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
NHÓM SINH  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – 4/2016  
MÔN SINH HỌC 10  
(HÌNH THỨC: TỰ LUẬN + TRẮC NGHIỆM )  
Đối tượng: Học sinh TB - Khá  
Cấp độ  
Vận dụng  
Tên  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cấp độ thấp  
Cấp độ  
chủ đề  
cao  
Nguyên phân  
Bài tập liên quan  
công thức tính số tế  
bào con và số NST  
môi trường cung cấp  
(phần riêng của cơ  
bản)  
Số điểm: 2.0  
1 câu (3.0 điểm)  
Sinh trưởng và sinh Các hình thức nuôi  
sản của VSV  
cấy vi khuẩn  
Số điểm: 3.0  
(phần chung)  
1 câu (3.0 điểm)  
Các yêu tố ảnh  
hưởng đến Sinh  
trưởng của VSV  
Các yếu tố vật  
lý, hóa học  
(phần chung)  
Số điểm: 2.0  
1 câu (2.0 điểm)  
Virus gây bệnh Virus gây bệnh  
ở Người  
Virut và bệnh truyền  
(phần riêng của  
nhiễm  
(phần chung)  
nâng cao)  
Số điểm: 5.0  
1 câu (2.0 điểm) 1 câu (3.0 điểm)  
Tổng số điểm: 10.0  
Số điểm: 3.0  
Số điểm: 5.0  
Số điểm: 2.0  
Ninh Thuận, ngày 2 tháng 5 năm 2016  
Nhóm sinh  
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II/2016 – MÔN SINH 10  
Câu  
1
2
Nội dung trả lời  
Điểm  
0,5/ câu  
0,5  
1D, 2C, 3B, 4A  
* Điểm giống nhau: đều là hình thức nuôi cấy vi khuẩn  
* Điểm khác nhau:  
Nuôi cấy không liên tục  
Nuôi cấy liên tục  
- Trong quá trình nuôi cấy,  
không bổ sung dinh dưỡng vào, tục bổ sung dinh dưỡng vào và  
không lấy sản phẩm ra.  
- Đồ thị gồm 4 pha  
-Trong quá trình nuôi cấy, liên  
0,75  
0,75  
lấy sản phẩm ra.  
- Đồ thị không có pha cân bằng,  
pha suy vong. Pha lũy thừa kéo  
dài  
- Để thu sinh khối nên dừng cuối -Thu sinh khối liên tục  
pha lũy thừa, đầu pha cân bằng  
=> khó xác định thời điểm thu  
sinh khối  
0,5  
0,5  
2,0  
- Chủ yếu dùng để nghiên cứu  
đường cong sinh trưởng gồm 4  
pha  
- Chủ yếu là sản xuất sinh khối  
với số lượng lớn ( quy mô công  
nghiêp)  
3
Các biện pháp phòng tránh:  
- Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.  
- Hàng tuần thực hiện các biện pháp diệt loăng quăng/bọ gậy bằng cách  
thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn; thau rửa dụng cụ chứa nước vừa và  
nhỏ, lật úp các dụng cụ không chứa nước; thay nước bình hoa/bình  
bông.  
- Hàng tuần loại bỏ các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không  
cho muỗi đẻ trứng như chai, lọ, mảnh chai, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp/vỏ  
xe cũ, hốc tre, bẹ lá...  
- Ngủ màn, mặc quần áo dài phòng muỗi đốt ngay cả ban ngày.  
- Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất diệt  
muỗi để phòng, chống dịch.  
- Khi bị sốt đến ngay cơ sở y tế để được khám và tư vấn điều trị.  
Không tự ý điều trị tại nhà.  
- Không đi du lịch đến các quốc gia đã xuất hiện virus ZIKA.  
Học sinh nêu được 4 ý trong số các ý trên sẽ đạt điểm tối đa (mỗi ý  
0,5 điểm)  
4a  
DÀNH CHO NÂNG CAO  
1A - 2C - 3A ( mỗi câu 0,5 điểm)  
1,5  
4. * Ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học (1,0 điểm)  
-Không gây độc hại cho người và gia súc, không nhiễm bẩn môi  
trường.  
-Không để lại dư lượng thuốc nên nông phẩm.  
-Chỉ diệt vật chủ nhất định, không làm hại thiên địch và những vi sinh  
vật có lợi với con người.  
0,25/ý  
-Chúng không chỉ tiêu diệt trực tiếp lứa sâu đang phá hoại mà chúng  
còn có thể lan truyền cho thế hệ tiếp theo.  
* Hạn chế của thuốc trừ sâu sinh học (0,5 điểm)  
-Tác động chậm hơn thuốc hóa học, phổ tác dụng hẹp.  
- Có thể bị mất hoạt tính dưới tác động của sóng ngắn và tia cực tím  
hoặc bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết nên hạn chế đến kết quả.  
Học sinh diễn đạt có ý đúng sẽ đạt điểm tối đa của ý đó  
DÀNH CHO CƠ BẢN  
0,25/ý  
1,0  
4b  
a. Số tế bào con = 24 = 16 tế bào  
b. Số NST đơn mtcc = (2x -1) x 2n = (24 -1) x14 = 210  
c. Nếu ở lần nguyên phân đầu tiên xảy ra đột biến, toàn bộ NST 1,0  
không phân ly thì sẽ tạo ra hợp tử với bộ NST là 4n, gây đột  
biến đa bội. Thể đa bội ở thực vật có kích thước cơ quan sinh 1,0  
dưỡng to hơn thể lưỡng bội 2n.  
Đối với câu a và b nếu HS ghi đúng công thức sẽ được 0,5 điểm,  
tính kết quả chính xác được 0,5 điểm  
Đối với câu c, HS nêu được thông tin hợp tử tạo ra chứa bộ NST  
4n là có thể cho điểm tối đa  
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II/2016 – MÔN SINH 11  
Ưu điểm SSVT:  
1a  
- Duy trì, ổn định những đặc điểm quý qua các thế hệ.  
- Nhân nhanh số lượng lớn cá thể trong một thời gian ngắn.  
0,25  
0,25  
0,25  
- Cơ thể nào cũng có khả năng tạo ra con cháu từ các cơ quan sinh dưỡng của nó,  
việc sinh sản không phụ thuộc vào giới tính.  
-Hạn chế: Các cá thể mới giống nhau về các đặc điểm di truyền,vì vậy, khi điều  
kiện môi trường sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí  
toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.  
0,25  
Học sinh trình bày có ý đúng mỗi ý được 0,25 điểm  
1b  
Thụ tinh ngoài  
Cá, ếch…  
Thụ tinh trong  
0,25  
1,0  
Ví dụ  
Bò, gà..  
- Là hình thức thụ tinh mà trứng  
gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên  
ngoài cơ thể cái  
- Là hình thức thụ tinh mà  
trứng gặp tinh trùng và thụ  
tinh ở trong cơ quan sinh  
dục của con cái.  
Đặc điểm  
- Con cái đẻ trứng vào môi  
trường nước còn con đực xuất  
tinh dịch lên trứng để thụ tinh  
- Cần có quá trình giao phối  
- Con cái đẻ được nhiều trứng  
- Hiệu quả thụ tinh thấp  
- Con cái đẻ được ít trứng hơn  
- Hiệu suất thụ tinh cao  
Hiệu suất  
thụ tinh  
0,5  
Thấp.  
Cao  
0,25  
Hiệu quả  
sinh sản  
2a  
- Kiểu phát triển không qua biến thái: gà, bò  
0,25  
0,5  
Vì con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất giống con trưởng thành.  
- Kiểu phát triển qua biến thái không hoàn toàn: tôm, cua  
0,25  
0,5  
Vì ấu trùng, con non có đặc điểm gần gần giống con trưởng thành, con non phát  
triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để thành con trưởng thành  
- Kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn: ếch, muỗi  
0,25  
Vì con non có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành. Ấu trùng trải 0,5  
qua nhiều giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành.  
2b  
b.GH là hoocmon sinh trưởng do tuyến yên tiết ra có vai trò kích thích phân chia tế 0,5  
bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp protein, kích thích phát triển  
cơ và xương…  
Ở giai đoạn trẻ em, nếu  
0,25  
+ Thừa GH: xương phát triển dài bất thường (trưởng thành có thể cao đến 2,4m).  
0,25  
+ Thiếu GH: xương phát triển hạn chế, gây bệnh lùn (trưởng thành chỉ cao từ 0,7 -  
1m).  
2c  
c. Cừu Dolly có đặc điểm giống với Cừu số 2.  
0,25  
Giải thích: Vì tế bào trứng nhận nhân từ tế bào sinh dưỡng của con cừu số 2. Nhân 0,5  
chứa vật chất di truyền nên cừu dolly có đặc điểm giống cừu số 2 (cừu cho nhân)  
3NC PHẦN DÀNH CHO 11 NÂNG CAO  
0.5  
0,5  
Vì:  
- Tuổi <18 là đang độ tuổi dậy thì nên cơ thể phát triển chưa hoàn thiện: cấu trúc  
xương chậu, tử cung, hàm lượng hoocmon…, dễ sảy thai…  
- Kinh nghiệm sống chưa nhiều, tâm lí chưa ổn định, khả năng tài chính, công việc  
chưa ổn định để nuôi dưỡng ,chăm sóc con tốt nhất.  
HS diễn đạt có ý đúng là đạt điểm tối đa  
4NC PHẦN DÀNH CHO 11 NÂNG CAO  
a,Gọi k là số lần nguyên phân của 5 té bào ban đầu (k nguyên dương)  
Ta có : 5*2^k = 1280  
0,25  
0,25  
0,5  
K = 8 (lần)  
b. Số tế bào tham gia thụ tinh : 1/20 * 1280 = 64  
Số tinh trùng : 64*4 = 256  
Ta có : 256 *n = 9984 → n = 39 → 2n = 78  
c. Htt = 12,5% → số tinh trùng được thụ tinh = số trứng được thụ tinh = 12,5 *  
256/100 = 32  
0,5  
Ht = 50%→ số trứng tham gia thụ tinh = 32 /0,5 = 64  
3CB PHẦN DÀNH CHO 11 CƠ BẢN  
a.Ảnh hưởng của hạn hán đến chăn nuôi dê, bò, cừu  
- Hạn hán => thiếu nước cho trồng trọt => thiếu thức ăn cho chăn nuôi => dê, bò,  
cừu chậm lớn, sinh sản kém.  
0,5  
0,5  
- Hạn hán => nhiệt độ cao => dê, bò, cừu sinh trưởng, phát triển kém => giảm năng  
suất chăn nuôi => ảnh hưởng kinh tế hộ chăn nuôi.  
HS diễn đạt có ý đúng là được điễm tối đa  
HS có thể có thể nêu những tác động khác, nếu hợp lý sẽ được điểm tối đa nội  
dung này  
b.Biện pháp khắc phục  
- Tích cực trong việc xây dựng hồ dự trữ nước, giếng sâu để tìm kiếm nước cung  
cấp cho việc trồng cỏ cung cấp thức ăn cho dê, bò, cừu.  
- Che chắn chuồng trại, tạo điều kiện thoáng khí, mát mẻ cho dê, bò, cừu sinh  
trưởng & phát triển bình thường.  
0,5  
0,5  
- Trồng cây có bóng mát quanh chuồng trại.  
- Quy hoạch vùng chăn nuôi  
HS trả lời được 2 trong số các ý là đạt điểm tối đa  
4CB PHẦN DÀNH CHO 11 CƠ BẢN  
a.  
0,25  
0,25  
- Đẻ trứng: chim, gà, rùa…  
- Đẻ con: đa số các loài thú bậc cao  
b. Ưu điểm của mang thai và sinh con ở thú  
- Phôi thai được bảo vệ trong cơ thể mẹ, dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ và liên  
tục qua nhau thai.  
0,25  
0,25  
- Hệ số an toàn cho phôi thai cao.  
HS trình bày có ý đúng là đạt điểm tối đa  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
ĐỀ THI HKII 2015-2016  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
Môn: SINHHOC  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
(30 câu trắc nghiệm)28/04/2016  
Mã đề thi 130  
(Thí sinh ghi mã đề vào phiếu trả lời và tô kín, đậm nhớ không bỏ câu nào )  
Câu 1: Hiệu suất sinh thái là  
A. Tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.  
B. Tổng tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong HST.  
C. Tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng đầu tiên và cuối cùng trong  
hệ sinh thái.  
D. Tỷ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa bậc dinh dưỡng của sinh vật sản xuất và sinh vật  
tiêu thụ bậc một trong hệ sinh thái.  
Câu 2: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa:  
A. Đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong quần xã.  
B. Làm mất cân bằng sinh thái trong quần xã.  
C. Làm cho quần xã chậm phát triển.  
D. Làm cho một loài có hại bị tiêu diệt.  
Câu 3: Năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, con người cung cấp thêm một phần vật  
chất và có số lượng loài hạn chế. Đó là đặc điểm của hệ sinh thái nào dưới đây?  
A. Hệ sinh thái thành phố.  
C. Hệ sinh thái nông nghiệp.  
B. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.  
D. Hệ sinh thái biển.  
Câu 4: Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:  
A. Đều khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật tồn tại.  
B. Đều là sự biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn.  
C. Đều là sự biến đổi tuần tự của quần thể sinh vật qua cac giai đoạn.  
D. Đều khởi đầu từ môi trường chưa có quần xã sinh vật nào tồn tại.  
Câu 5: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các sinh vật sống trong dạ cỏ.  
Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về mối quan hệ giữa các sinh vật  
trên, phát biểu nào sau đây đúng?  
A. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.  
B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.  
C. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.  
D. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.  
Câu 6: Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn, dòng  
năng lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90%, do  
(1) Phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.  
(2) Một phần thức ăn không sử dụng được, rơi rụng.  
(3) Một phần thức ăn cơ thể không tiêu hóa được đưa ra ngoài thông qua hoạt động bài tiết.  
(4) Năng lượng bị tiêu hao thông qua hoạt động hô hấp của sinh vật.  
A. (2); (3); (4)  
B. (1); (2); (3)  
C. (1); (3); (4)  
D. (1); (2); (4).  
Câu 7: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững,  
góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu toàn cầu?  
(1) Bảo tồn đa dạng sinh học.  
(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.  
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.  
(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.  
(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh  
trưởng,… trong sản xuất nông, lâm nghiệp.  
Đáp án đúng là  
A. (1), (2) và (5)  
B. (1), (3) và (4).  
C. (2), (4) và (5)  
D. (2), (3) và (5)  
Câu 8: Cho các phát biểu sau đây  
(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh  
tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.  
(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.  
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống  
và thường dẫn đến một quần xã ổn định.  
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với  
sự biến đổi của môi trường.  
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về diễn thế sinh thái?  
A. 1.  
B. 2.  
C. 4.  
D. 3.  
Câu 9: Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm  
nào sau đây?  
A. Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.  
B. Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.  
C. Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.  
D. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.  
Câu 10: Trong các phát biểu sau, những phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể  
trong quần thể sinh vật?  
(1)Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.  
(2)Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của  
môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.  
(3)Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự  
tồn tại và phát triển của quần thể.  
Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.  
A. 1, 2, 3.  
B. 2, 3, 4.  
C. 1, 3, 4.  
D. 1, 2, 4.  
Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng về chu trình sinh địa hoá?  
1. Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên .  
2. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon đioxit (CO2), thông qua quang hợp.  
+
-
3. Thực vật không hấp thụ nitơ dưới dạng muối amoni ( NH4 ), nitrat (NO3 ).  
4. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nitơ phân tử (N2), thông qua quang hợp.  
A. (1) và (3).  
B. (3) và (4).  
C. (1) và (4).  
D. (1) và (2).  
Câu 12: Tuổi sinh thái là  
A. Thời gian sống thực tế của cá thể  
C. Tuổi thọ do môi trường quyết định  
B. Tuổi bình quần của quần thể  
D. Tuổi thọ trung bình của loài.  
Câu 13: Sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới sự thay đổi  
A. Kích thước của môi trường sống  
B. Kích thước quần thể  
C. Ổ sinh thái của loài  
D. Giới hạn sinh thái của các cá thể trong quần thể  
Câu 14: Cho các đặc trưng sau:  
(1). Tỉ lệ đực, cái.  
(4). Mật độ cá thể  
(2). Đa dạng loài  
(3). Tỉ lệ các nhóm tuổi.  
(5) Sự phân bố cá thể theo nhóm  
Có mấy đặc trưng không phải là đặc trưng của quần xã?  
A. 3  
B. 4  
C. 1  
D. 2.  
Câu 15: Cho các ví dụ sau đây  
1. Trâu, bò, ngựa đi ăn theo đàn  
2. Sự tách bầy đàn ong vào mùa đông  
3. Chim di cư theo đàn  
4. Thực vật tự tỉa thưa do thiếu ánh sáng  
5. Cá ăn trứng mình sau khi đẻ vì thiếu thức ăn  
6. Đàn linh cẩu cùng vồ 1 con trâu rừng  
Có bao nhiêu ví dụ là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?  
A. 5  
B. 3  
C. 4  
D. 6  
Câu 16: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là  
A. Cạnh tranh.  
B. Ký sinh.  
C. Vật ăn thịt – con mồi.  
D. Ức chế cảm nhiễm.  
Câu 17: Về mặt sinh thái học, khi nói về trạng thái cân bằng sinh học của quần thể, phát biểu nào  
dưới đây đúng khi quần thể đạt trạng thái cân bằng sinh học?  
A. Số lượng cá thể ổn định phù hợp với khả năng chứa của môi trường.  
B. Số lượng cá thể có số lượng không đổi theo thời gian.  
C. Quần thể có kích thước cực đại.  
D. Quần thể có kích thước cực tiểu.  
Câu 18: Cho các ví dụ sau:  
(1) Cá sống trong hồ nước ngọt.  
(2) Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ.  
(3) Chim sống trong rừng Cúc Phương.  
(4) Cá rô phi sống trong ao nước ngọt.  
(5) Động vật ăn cỏ sống trong rừng nhiệt đới.  
Có bao nhiêu ví dụ là quần thể sinh vật?  
A. 1.  
B. 4.  
C. 2.  
D. 3.  
Câu 19: Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:  
A. Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở.  
B. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con  
người bổ sung thêm các loài sinh vật.  
C. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ  
sinh thái tự nhiên.  
D. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự  
can thiệp của con người.  
Câu 20: Vai trò của nghiên cứu giới hạn sinh thái.  
1. Tạo điều kiện thuận lợi về mỗi nhân tố sinh thái để cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát  
triển tốt nhất.  
2. Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Vì vậy trong công tác nuôi  
trồng người ta không phải bận tâm đến khu phân bố.  
3. Khi biết được giới hạn sinh thái của từng loài với mỗi nhân tố sinh thái, giúp ta phân bố và  
di nhập cây trồng, vật nuôi hợp lí.  
4. Nên giữ môi trường trong giới hạn sinh thái để sinh vật khỏi bị chết.  
A. 2,3  
B. 1,3  
C. 1,2  
D. 2,4.  
Câu 21: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?  
A. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.  
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.  
C. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.  
D. Khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí  
của sinh vật.  
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ổ sinh thái?  
A. Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn  
sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.  
B. Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung  
được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt.  
C. Khi nuôi chung các loài cá có ổ sinh thái riêng biệt trong một ao nuôi sẽ làm gia tăng mức độ  
cạnh tranh gay gắt giữa các loài cá, dẫn đến giảm năng suất.  
D. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống của loài đó.  
Câu 23: Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là biến động theo chu kì?  
A. Trâu bò miền Bắc nước ta chết nhiều sau những trận rét đậm, rét hại vào mùa đông.  
B. Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi cháy.  
C. Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.  
D. Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa mưa.  
Câu 24: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?  
A. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải chất hữu cô thành  
chất vô cơ.  
B. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các loài vi khuẩn.  
C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.  
D. Chỉ có thực vật có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.  
Câu 25: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?  
A. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.  
B. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.  
C. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của  
loài.  
D. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.  
Câu 26: Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng  
A. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống  
B. Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống  
C. Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống  
D. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống  
Câu 27: Giả sử khi khảo sát trên cánh đồng lúa, người ta đếm được có 60 con chuột đang ở độ tuổi  
sinh sản gồm 30 con cái và 30 con đực. Nếu một năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 6 con thì sau một  
năm số lượng chuột trên cánh đồng đã tăng bao nhiêu lần. Nếu trong thời gian nghiên cứu, không có  
sự tử vong, nhập cưu hay xuất cư.  
A. 20 lần  
B. 10 lần  
C. 18 lần  
D. 12 lần  
Câu 28: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm  
A. Tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng thích  
nghi với môi trường của quần thể.  
B. Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị diệt  
vong.  
C. Giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của  
môi trường.  
D. Tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường khả  
năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường.  
Câu 29: Một cánh đồng lúa có các sinh vật thuộc các loài khác nhau thành lập nên một chuỗi thức ăn.  
Cho biết mức năng lượng đồng hóa ở mỗi loài như sau: Lúa (250.000 Kcal), Ếch đồng (2.612,5  
Kcal) Sâu ăn lá (23.750 Kcal), Rắn (313.5 Kcal). Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 so  
với bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu?  
A. 9.5%  
B. 12%  
C. 11%  
D. 10%  
Câu 30: Các khu sinh học được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là:  
A. Đồng rêu hàn đới Rừng mưa nhiệt đới Rừng lá rụng ôn đới Rừng lá kim.  
B. Đồng rêu hàn đới Rừng lá rụng ôn đới Rừng lá kim Rừng mưa nhiệt đới.  
C. Rừng mưa nhiệt đới Rừng lá rụng ôn đới Rừng lá kim Đồng rêu hàn đới  
D. Rừng mưa nhiệt đới Rừng lá kim Đồng rêu hàn đới Rừng lá rụng ôn đới.  
---------------------------------------------------------- HẾT ----------  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
TỔ HÓA – SINH – KTNN  
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ II - MÔN SINH HỌC 12  
Năm học : 2015 - 2016  
- Hình thức: trắc nghiệm 30 câu ( 1.0 điểm/ 3 câu)  
- Đối tượng: HS trung bình- khá  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
- Giới hạn sinh thái  
Vận dụng  
1. Môi trường và các  
nhân tố sinh thái  
- Nhân tố sinh thái  
- Vận dụng quy luật giới  
hạn sinh thái  
- Môi trường và Nhân tố sinh  
thái  
- Ổ sinh thái  
(6 câu)  
(1 câu)  
(2 câu)  
(3 câu)  
2. Quần thể và mối  
quan hệ trong quần  
thể  
- Định nghĩa quần thể - Xác định một quần thể  
- Các mối quan hệ  
trong QT  
(3 câu)  
(2 câu)  
(1 câu)  
3. Các đặc trưng cơ  
bản của QTSV  
- Các đặc trưng cơ  
bản của QT  
- Đặc điểm của mỗi đặc trưng  
cơ bản của QT  
(2 câu)  
(1 câu)  
(1 câu)  
4. Sự biến động số  
- Các dạng biến động - Phân biệt biến động theo chu - Xác định kích thước quần  
lượng cá thể của QT  
số lượng cá thể của kì và không theo chu kì  
thể sau một thời gian.  
QT.  
- Cơ chế điều chỉnh  
số lượng cá thể của  
QT  
(4 câu)  
(2 câu)  
(1 câu)  
(1 câu)  
5. Quần xã SV và các  
- Các đặc trưng cơ  
- Các đặc trưng cơ bản của QX  
- Ví dụ về quần xã  
đặc trưng của quần xã bản của QX  
- Mối quan hệ SV trong  
- Mối quan hệ trong  
QX  
QX  
(5 câu)  
(2 câu)  
(1 câu)  
(2 câu)  
6. Hệ sinh thái – Sinh  
quyển  
- Diễn thế nguyên  
sinh và diễn thế thứ  
sinh - Thành phần  
cấu trúc hệ sinh thái  
- Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên - Bài tập hiêu suất sinh thái  
và HST nhân tạo  
- Vận dụng: các giải pháp  
- Chuỗi Thức ăn, lưới thức ăn  
- dòng năng lượng trong HST  
phát triển bền vững HST  
- Nhận biết bậc dinh  
dưỡng  
- chu trình sinh địa hóa  
(10 câu)  
( 3 câu)  
(11 câu)  
3.7 đ  
( 4 câu)  
(10 câu)  
3.3 đ  
(3 câu)  
(9 câu)  
3.0 đ  
TỔNG (30 câu)  
Nhóm sinh  
(BẢN GỐC)  
ĐỀ THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 - 2016  
MÔN SINH HỌC 12  
Câu 1. Một cánh đồng lúa có các sinh vật thuộc các loài khác nhau thành lập nên một chuỗi thức ăn.  
Cho biết mức năng lượng đồng hóa ở mỗi loài như sau: Lúa (250.000 Kcal), Ếch đồng (2.612,5  
Kcal) Sâu ăn lá (23.750 Kcal), Rắn (313.5 Kcal). Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 so  
với bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu?  
A. 11%  
B. 9.5%  
C. 12%  
D. 10%  
Câu 2. Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:  
A. Đều là sự biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn.  
B. Đều là sự biến đổi tuần tự của quần thể sinh vật qua cac giai đoạn.  
C. Đều khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật tồn tại.  
D. Đều khởi đầu từ môi trường chưa có quần xã sinh vật nào tồn tại.  
Câu 3. Vai trò của nghiên cứu giới hạn sinh thái.  
1. Tạo điều kiện thuận lợi về mỗi nhân tố sinh thái để cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát  
triển tốt nhất.  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 62 trang Thùy Anh 17220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp Đề thi Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10+11+12 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • doctong_hop_de_thi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_101112_truong_thpt.doc