Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ THI HỌC KỲ II (BÀI SỐ 4) – LỚP 12  
NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: Lịch sử – Chương trình chuẩn  
MA TRẬN  
Mức độ nhận thức  
Thông hiểu  
Vận  
dụng  
Chủ đề  
Tổng  
Nhận biết  
Vận dụng  
cao  
BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ  
CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)  
1. Tình hình và - Quá trình các bên - Những sự kiện thể - Nhận định mối  
nhiệm  
CMVN  
1954  
vụ thực thi nhiệm vụ hiện Pháp Mĩ không quan hệ cách  
sau HĐ Giơnevơ. thực thi đúng điều mạng 2 miền.  
- Đặc điểm tình khoản của HĐ  
hình và nhiệm vụ Giơnevơ.  
nước ta sau HĐ - Hiểu được âm mưu  
Giơnevơ.  
của Mĩ – Diệm trong  
việc chia cắt nước ta.  
2. Miền bắc - Hoàn cảnh cải - Khái niệm cải cách  
hoàn thành cải cách ruộng đất. ruộng đất.  
cách ruộng đất - Kết quả đạt được - Hiểu được cải cách  
(1954 – 1957) - Ý nghĩa và hạn ruộng đất là nhiệm vụ  
chế.  
trước mắt của CM ở  
miền Bắc.  
3. Phong trào -Nguyên  
nhân - Hiểu được quyết định - Nhận định về  
của HN TW Đảng lần quyết định của  
Đồng  
Khởi phong trào.  
(1959 – 1960) - Sự kiện tiêu biểu thứ 15 (T1/1959).  
của phong trào - Ý nghĩa quan trọng lần  
Đồng Khởi. nhất ta đạt được trong (T1/1959).  
phong trào Đồng Khởi.  
4. Đại hội đại - Hoàn cảnh diễn - Hiểu được ý nghĩa  
HN TW Đảng  
thứ 15  
- Đánh giá  
vai trò và  
nhiệm vụ  
của từng  
miền Bắc  
– Nam đối  
với CM  
nước ta.  
biểu toàn quốc ra đại hội.  
lần 3 của Đảng - Nội dung cơ bản.  
(T9/1960)  
của đại hội.  
4. Chiến lược - Hoàn cảnh triển - Hiểu được khái niệm - Xác định - Nhận xét  
chiến tranh đặc khai chiến lược. chiến lược chiến tranh. những thắng lợi sự kiện  
biệt (1961 – - Phạm vi chiến - Hiểu được âm mưu cơ mang tính bước của chiến  
1965) lược. bản của Mĩ. ngoặt trong lược.  
1
- Thắng lợi chính - Thủ đoạn của Mĩ cuộc chiến đấu  
của quân và dân trong chiến lược. chống chiến  
miền Nam. - Xương sống của chiến tranh đặt biệt.  
- Phương pháp đấu lược chiến tranh đặc  
tranh của Đảng ta. biệt.  
- Hiểu được ý nghĩa về  
những thắng lợi của  
quân dân miền Nam  
trong cuộc chiến đấu  
chống chiến tranh đặc  
biệt.  
- Sự kiện thể hiện cách  
mạng miền Nam có  
bước phát triển nhảy  
vọt.  
5.Nhân dân hai  
miền trực tiếp - Biết được âm Mĩ lại chuyển sang giống nhau giữa vai trò hậu  
chiến đấu mưu thủ đoạn của chiến lược “Chiến tranh chiến lược “ chiến phương  
chống đế quốc Mĩ trong chiến cục bộ”. tranh cục bộ” và của miền  
Mĩ xâm lược. lược “chiến tranh - Hiểu được thế nào là chiến lược “chiến Bắc trong  
Nhân dân miền cục bộ” và cuộc “chiến tranh cục bộ”. tranh đặc biệt” giai đoạn  
- Giải thích được tại sao - So sánh điểm  
- Đánh giá  
Bắc vừa chiến chiến đấu anh - Hiểu được tại sao năm của Mĩ ở miền  
đấu vừa sản dũng của nhân dân 1969 Mĩ lại đưa ra chiến Nam Việt Nam.  
1965  
1973.  
-
xuất  
(1965- ta.  
lược “ Việt Nam hóa - So sánh điểm  
1973)  
- Nêu được ý chiến tranh” và “ Đông giống và khác  
nghĩa của cuộc Dương hóa chiến tranh”. nhau giữa chiến  
Tổng tiến công và - Vì sao ta mở cuộc lược “ Chiến tranh  
nổi dậy Mậu Thận chiến lược tiến công cục bộ” và “ Việt  
1968.  
- Biết được nguyên 1972.  
nhân, âm mưu, thủ - Hiểu được thế nào là -Lập bảng niên  
đoạn của Mĩ khi chiến tranh phá hoại và biểu những  
chiến lược vào năm Nam hóa chiến  
tranh”.  
thực hiện chiến lý giải được tại sao Mĩ thắng lợi lớn về  
tranh phá hoại lại gây chiến tranh phá chính trị, quân  
miền Bắc lần thứ hoại miền Bắc lần thứ sự của nhân dân  
nhất.  
- Trình bày được - Lý giải được ý nghĩa tranh  
hoàn cảnh, nội của trận “Điện Biên “Việt Nam hóa  
hai.  
MN trong đấu  
chống  
dung, âm mưu và Phủ trên không”.  
thủ đoạn của Mĩ  
trong chiến lược  
“Việt Nam hóa  
chiến tranh” và  
“Đông Dương hóa  
chiến tranh”.  
-Nêu được những  
thắng lợi của nhân  
dân Đông Dương  
trong cuộc chiến  
chống “Việt Nam  
hóa chiến tranh”  
chiến tranh” và  
“Đông Dương  
hóa  
chiến  
tranh”.  
- Chứng minh  
được cuộc Tổng  
tiến công và nổi  
dậy Mậu Thân  
1968 đã mở ra  
bước ngoặt của  
cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu  
nước của nhân  
2
và “Đông Dương  
hóa chiến tranh”.  
- Trình bày được  
hoàn cảnh, diễn  
biến và ý nghĩa  
của cuộc tiến công  
chiến lược năm  
1972.  
dân ta.  
- Phân tích được ý  
nghĩa của Hiệp  
định Pari 1973.  
- Nêu được âm  
mưu, thủ đoạn của  
Mĩ  
cũng  
như  
những thắng lợi  
của nhân dân miền  
Bắc trong cuộc  
chiến tranh phá  
hoại lần hai.  
- Biết được quá  
trình kí kết, nội  
dung và ý nghĩa  
của Hiệp định Pari.  
6.Việt Nam  
trong những  
năm đầu sau  
- Biết những thuận -Hiểu được những nét  
- Phân tích ý  
nghĩa của kì  
họp đầu tiên của quả kì  
Quốc hội khóa  
- Rút ra  
được kết  
lợi và khó khăn  
của nước ta sau  
chính về tình hình khó  
khăn của nước ta sau  
năm 1975  
thắng lợi của chiến thắng năm  
họp đầu  
tiên của  
Quốc hội  
khóa VI  
(6,7-1976)  
cuộc kháng  
chiến chống  
Mỹ..  
1975.  
- Trình bày diễn  
biến, nội dung cơ  
-Hiểu được nhiệm vụ  
của cách mạng Việt  
Nam trong năm đầu sau  
VI (6,7-1976)  
bản của kì họp đầu chiến thắng năm 1975.  
tiên của Quốc hội  
khóa VI (6,7-  
1976)  
Tổngsố câu:  
12 câu  
10câu  
8 câu  
30 câu  
Tổng số điểm: 3,6 điểm  
3,0 điểm  
2,4 điểm  
9 điểm  
3
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ THI HỌC KỲ II (BÀI SỐ 4) – LỚP 12  
NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: Lịch sử – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Đề chính thức  
(MÃ ĐỀ 105)  
(Không kể thời gian chép, phát đề)  
ĐỀ BÀI: (Đề kiểm tra có 03 trang)  
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (9 ĐIỂM)  
Câu 1 : Điểm giống nhau về phương châm chiến lược giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến  
dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam là  
A. Thần tốc, bất ngờ.  
C. Thần tốc, chắc thắng.  
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.  
D. Đảm bảo đánh chắc thắng.  
Câu 2 : Ngày 20 – 9- 1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc?  
A. 146. B. 147. C. 148. D. 149.  
Câu 3 : Xuân Lộc một căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch, bảo vệ Sài Gòn từ phía Đông, bị quân ta phá  
vỡ vào thời gian nào?  
A. 21/4/1975.  
B. 16/4/1975.  
C. 18/4/1975.  
D. 27/4/1975.  
Câu 4 : Sự kiện tiêu biểu nhất trong Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) là?  
A. Bác Ái, Ninh Thuận.  
B. Tây Nguyên.  
C. Trà Bồng, Quảng Ngãi.  
D. Mỏ Cày, Bến Tre.  
Câu 5 : Khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, bộ chính trị quyết định kế hoạch giải phóng Sài Gòn  
và hoàn toàn Miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch:  
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
B. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.  
C. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.  
D. Chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.  
Câu 6 : Trận then chốt mở màn ở Buôn Ma Thuột diễn ra vào thời gian nào?  
A. 10 – 3 – 1975.  
C. 30 – 4 – 1975.  
B. 6 –1 – 1975.  
D. 4 – 3 – 1975.  
Câu 7 : Sau hiệp đinh Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?  
A. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có lợi cho cách  
mạng.  
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, dao động, có nguy cơ sụp đổ.  
C. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.  
D. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.  
Câu 8 : Tại sao trận “ Điện Biên Phủ trên không” là trận quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?  
A. Vì làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến  
tranh” của Mĩ.  
B. Vì quân dân ta đã đánh trả không quân Mĩ những đòn đích đáng và giành thắng lợi.  
C. Vì đây là trận đánh quyết định buộc Mĩ kết thúc xâm lược ở Việt Nam.  
D. Vì đây là trận thắng quyết định buộc Mĩ phải chấm dứt hoạt động chống phá miền Bắc và chấm  
dứt chiến tranh.  
Câu 9 : Vào lúc 17 giờ, ngày 26 tháng 4 năm 1975, diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?  
A. Quân ta được lệnh nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.  
B. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.  
C. Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tống thống Chính phủ Sài Gòn.  
D. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.  
Câu 10 : Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 được Bộ chính trị  
Trung ương Đảng đề ra tại:  
A. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng  
(7/1973).  
B. Hội nghị Bộ chính trị (10/1974)  
C. Hội nghị Bộ chính trị (1/1975).  
D. Cuộc họp của Bộ chính trị (3/1975).  
Câu 11 : Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để Đảng đưa ra chủ trương, kế hoạch giải phóng  
hoàn toàn miền Nam?  
4
A. Khả năng chi viện của miền Bắc cho miền Nam.  
B. So sánh lực lượng thay đổi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.  
C. Mĩ giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.  
D. Quân Mĩ và đồng minh rút khỏi miền Nam, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa.  
Câu 12 : Đảng đã chọn nơi nào làm trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên?  
A. A. Kon Tum  
C. C. An Khê.  
B. B. Plâycu.  
D. D. Buôn Ma Thuột.  
Câu 13 : Chiến thắng nào được xem là cơ sở thực tiễn để Bộ Chính trị hạ quyết tâm đưa ra chủ trương giải  
phóng hoàn toàn miền Nam?  
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.  
C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.  
B. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long.  
D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.  
Câu 14 : Chiến thắng có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” là chiến  
thắng nào?  
A. Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.  
B. Chiến thắng Tết Mậu Thân 1968.  
C. Chiến thắng Núi Thành, Vạn Tường (1965). D. Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.  
Câu 15 : Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đến ngày 2/5/1975, tỉnh nào cuối cùng ở nước  
ta được giải phóng?  
A. Cà Mau.  
B. Vĩnh Long.  
C. Tây Ninh.  
D. Châu Đốc.  
Câu 16 : Sự kiện nào dưới đây không phải nằm trong cuộc chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965):  
A. Âm mưu cơ bản dùng người Việt đánh người Việt.  
B. Sử dụng kế hoạch Xtalay – Taylo bình định miền Nam trong 18 tháng.  
C. Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.  
D. Lực lượng chủ yếu là quân Mĩ và quân đồng minh.  
Câu 17 : Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết của nước ta là gì?  
A. Ôn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.  
B. Khắc phục hâu quả chiến tranh và khôi phục kinh tế.  
C. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.  
D. Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.  
Câu 18 : Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.  
Đó là tinh thần và khí thế của quân dân trong chiến dịch nào?  
A. Chiến dịch giải phóng Đường 14, Phước  
Long.  
B. Chiến dịch Tây Nguyên.  
C. Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.  
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
Câu 19 : Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Đại thắng mùa xuân 1975 là:  
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa của miền Bắc có nhiều thành tựu to lớn.  
B. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.  
C. Đất nước được sự ủng hộ của các quốc gia trên thế giới.  
D. Đất nước được độc lập, thống nhất.  
Câu 20 : Chiến dịch nào giành thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước bước sang giai  
đoạn mới :từ thế tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền  
Nam?  
A. Chiến dịch giải phóng Đường 14, Phước Long.  
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.  
B. Chiến dịch Tây Nguyên.  
D. Chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng.  
Câu 21 : Vì sao hội nghị Bộ chính trị tháng 10 – 1974 quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng  
tấn công chủ yếu?  
A. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp mạnh nhất của Mĩ – quân đội Sài Gòn ở miền Nam.  
B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, quân địch tập trung mỏng, bố phòng sơ hở.  
C. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung quân dày đặc để bảo vệ miền  
Nam.  
D. Ta bắt buộc phải đánh Tây Nguyên trước.  
Câu 22 : Từ năm 1954 – 1956, ở miền Bắc diễn ra bao nhiêu đợt giảm tô và cải cách ruộng đất?  
A. 5 đợt giảm tô và 6 đợt cải cách ruộng đất.  
B. 3 đợt giảm tô và 6 đợt cải cách ruộng đất.  
5
C. 4 đợt giảm tô và 5 đợt cải cách ruộng đất.  
D. 6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.  
Câu 23 : Khẩu hiện “Một tấc không đi, một li không dời” được nhân dân ta sử dụng trong cuộc chiến  
tranh nào?  
A. Chiến tranh đơn phương.  
C. Chiến tranh cục bộ.  
B. Việt Nam hóa chiến tranh.  
D. Chiến tranh đặc biệt.  
Câu 24 : Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam nước ta bằng lực  
lượng nào?  
A. Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
B. Quân đội Sài Gòn và liên quân Mĩ – Anh – Pháp.  
C. Quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.  
D. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
Câu 25 : Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng  
miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:  
A. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững  
chiến lực tiến công.  
B. Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước  
mùa mưa.  
C. Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.  
D. Tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.  
Câu 26 : Chiến thắng nào của nhân dân miền Nam đánh bại chiến thuật “Trực thăng vận” và “Thiết xa  
vận” của Mĩ:  
A. Chiến thắng Ấp Băc, Mĩ Tho.  
C. Phong trào đấu tranh ở các đô thị Huế, Đà  
Nẵng, Sài Gòn.  
B. Chiến thắng Đông Xuân 1964 – 1965.  
D. Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.  
Câu 27 : Phản ứng của chính quyền Sài Gòn sau khi mất Buôn Ma Thuột là  
A. Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.  
B. Quyết tâm tử thủ ở Tây Nguyên bằng mọi giá.  
C. Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.  
D. Chấp nhận bỏ vùng Bắc Tây Nguyên để giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu 28 : Ý nào sau đây không đúng khi nói về âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và  
hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?  
A. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.  
B. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.  
C. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.  
D. Nhằm cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh cục bộ” để giành lại thế chủ động trên chiến trường.  
Câu 29 : Đại hội mở đầu cho công cuộc đổi mới của nước Việt Nam tháng 12 – 1986 là:  
A. Đại hội VII.  
B. Đại hội IX.  
C. Đại hội VI.  
D. Đại hội VIII.  
Câu 30 : Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên trong khoảng thời gian nào?  
A. Từ ngày 24-6 đến ngày 4-7-1976.  
C. Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976.  
B. Từ ngày 24-5 đến ngày 3-7-1976.  
D. Từ ngày 24-6 đến ngày 5-7-1976.  
B. PHẦN TỰ LUẬN (1 ĐIỂM)  
Trên cơ sở nào Bộ chính trị của ta quyết định đưa ra kế hoạch giải phóng Miền Nam trong 2  
năm. Nội dung của kế hoạch?  
---HẾT--  
6
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ THI HỌC KỲ II (BÀI SỐ 4) – LỚP 12  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
Môn: Lịch Sử – Chương trình chuẩn  
Đề chính thức  
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM  
MÃ ĐỀ 105  
I. Phần trắc nghiệm:  
4 điểm  
Mỗi câu đúng  
cho 0,3 điểm  
1
D
2
D
3
A
4
D
5
B
6
A
7
A
8
D
9
A
10  
A
11  
B
12  
D
13  
B
14  
C
15  
D
16  
D
17  
C
18  
D
19  
D
20  
B
21  
B
22  
D
23  
D
24  
D
25  
A
26  
D
27  
A
28  
D
29  
B
30  
B
Phần tự luận  
II. PHẦN TỰ LUẬN  
Nội dung  
Điểm  
Dựa trên cơ sở: Sau hiệp định Pa-ri (1973) Mỹ rút quân về  
nước…tương quan lực lượng có lợi cho ta, đặc biệt sau chiến  
thắng đường 14-Phước Long…  
Nội dung: Bộ chính trị quyết định đưa ra chủ trương giải phóng  
miền Nam trong 2 năm 1975-1976 và nhấn mạnh nếu thời cơ đến  
thì giải phóng miền Nam trong năm 1975.  
0,5  
0,5  
HẾT  
7
8
doc 8 trang Thùy Anh 11340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_4_nam_hoc_2016.doc