Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 nâng cao - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: HOÁ HỌC 12 NÂNG CAO  
Thời gian: 45 phút  
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Lớp: ……………..  
ĐỀ 1  
Phiếu trả lời  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25  
A
B
C
D
(Cho:H:1; O:2; C:12; K:39; Na:23; Ca:40; Ag:108; )  
Câu 1:Phản ứng hóa học nào dùng để điều chế CH3COOC6H5?  
A.C6H5OH + CH3COOH →  
C. C6H5COOH + CH3OH →  
B. C6H5OH + (CH3CO)2O →  
C. C6H5OH + CH3OH →  
Câu 2 : Chọn cách sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất (1) C4H9OH; (2) CH3COOC2H5;  
(3) CH3COOCH3.  
A. (2) > (3) > (1)  
Câu 3:Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là  
A. triolein B. tristearin  
B. (3) > (2) > (1)  
C. (1) > (2) > (3)  
D. (3) > (1) > (2)  
C. tripanmitin  
D. Stearic  
Câu 4:Một este công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu đươc anđehit axetic.  
Công thức cấu tạo thu gọn este đó là:  
A. CH3COOCH=CH2  
C. CH2=CHCOOCH3  
B. HCOOCH=CHCH3  
D. HCOOC(CH3)=CH2  
Câu 5:Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tủ C4H8O2 tác dụng được với dung dịch  
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:  
A. 2.  
B. 4.  
C. 3.  
D. 1.  
Câu 6:Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là  
A. C15H31COONa và etanol.  
C. C15H31COOH và glixerol.  
B. C17H35COOH và glixerol.  
D. C17H35COONa và glixerol.  
Câu 7:Phản ứng để chứng minh cấu tạo của glucozơ có chứa nhiều nhóm OH là cho glucozơ tác dụng với  
A.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường  
C.dung dịch brom.  
B.Na giải phóng khí H2.  
D.dung dịch AgNO3/NH3.  
Câu 8:Hợp chất thuộc monosaccarit là  
A.C6H12O6  
B.C12H22O11  
C.(C6H10O5)n  
D.C6n(H2O)5n  
D. 1,0%  
Câu 9: Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người có nồng độ khoảng  
A. 0,001% B. 0,01% C. 0,1%  
Câu 10:Ứng dụng nào không phải của glucozơ?  
A.Làm thuốc tăng lực B.Tráng ruột phích  
C.Sản xuất ancol etilic D.Chế tạo phim ảnh  
Câu 11:So sánh nào đúng về độ ngọt của đường?  
A.saccarozơ <glucozơ < fructozơ  
B. saccarozơ < fructozơ < glucozơ  
D.glucozơ < saccarozơ < fructozơ  
C. fructozơ < glucozơ < saccarozơ  
Câu 12:Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là  
A. saccarozơ. B. mantozơ. C. tinh bột.  
Câu 13: Cacbohidrat nào sau đây có nhiều trong cây mía và củ cải đường?  
A. amilozơ B. saccarozơ C. glucozơ  
D. xenlulozơ.  
D. mantozơ  
Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là  
A. ancol etylic, anđehit axetic.  
C. glucozơ, etyl axetat.  
B. glucozơ, ancol etylic.  
D. glucozơ, anđehit axetic.  
Câu 15:Phát biểu nào sau đây là đúng?  
A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.  
C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.  
B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.  
D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.  
Câu 16:Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là  
A. Cu(OH)2 B. dung dịch brom.  
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1,48g este A thu được 2,64g CO2 và 1,08g H2O. Công thức phân tử của A là:  
A.C2H4O2 B.C3H6O2 C.C3H4O2 D.C4H8O2  
C. [Ag(NH3)2]NO3  
D. Na  
Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 100g chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần tối thiểu x gam KOH  
40% thu được 9,43g glixerol và y gam muối kali. Giá trị của x và y lần lượt là:  
A. 43,05 và 107,79  
B. 44,8 và 108,265  
C. 43,05 và 103,145  
D. 44,8 và 141,445  
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức đồng phân nhau thì cần dùng vừa đủ  
100 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:  
A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.  
C. HCOOC2H5 và C2H5COOH.  
B. CH3COOCH3 và C2H5COOH.  
D. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.  
Câu 20:Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,  
cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:  
A. 8,2 gam.  
B. 12 gam.  
C. 15 gam.  
D. 10,4 gam.  
Câu 21: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được  
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550g kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X  
thu thêm được 100g kết tủa. Giá trị của m là  
A. 750  
B. 810  
C. 550  
D. 650  
Câu 22:Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.  
Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trintrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96%  
( D= 1,52 g/ml) cần dùng là:  
A. 14,39 lit.  
B. 15,24 lít.  
C. 14,52 lít.  
D. 20,36 lít.  
Câu 23: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:  
a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước  
b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit  
c) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức xanh lam  
d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một  
loại monosaccarit duy nhất  
e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag  
g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol  
Số phát biểu đúng là  
A. 5  
B. 6  
C. 4  
D. 3  
Câu 24:Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch  
X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung  
dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là  
A. 10,26 gam  
B. 12,96 gam  
C. 9,72 gam  
D. 3.24 gam  
Câu 25:Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam este CH3COO-C6H4-COOH cần V ml dung dịch KOH 1M.Giá  
trị của V là  
A.720  
B.480  
C.240  
D.700  
HẾT  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 NĂM HỌC 2016-2017  
Môn: HOÁ HỌC 12 NÂNG CAO  
Thời gian: 45 phút  
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Lớp: ……………..  
ĐỀ 2  
Phiếu trả lời  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25  
A
B
C
D
(Cho:H:1; O:2; C:12; K:39; Na:23; Ca:40; Ag:108; )  
Câu 1 : Chọn cách sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất (1) C4H9OH; (2) CH3COOC2H5;  
(3) CH3COOCH3.  
A. (2) > (3) > (1)  
B. (3) > (2) > (1)  
C. (1) > (2) > (3)  
D. (3) > (1) > (2)  
Câu 2:Một este công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu đươc anđehit axetic.  
Công thức cấu tạo thu gọn este đó là:  
A. CH3COOCH=CH2  
C. CH2=CHCOOCH3  
B. HCOOCH=CHCH3  
D. HCOOC(CH3)=CH2  
Câu 3:Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là  
A. C15H31COONa và etanol.  
C. C15H31COOH và glixerol.  
B. C17H35COOH và glixerol.  
D. C17H35COONa và glixerol.  
Câu 4:Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam este CH3COO-C6H4-COOH cần V ml dung dịch KOH 1M.Giá  
trị của V là  
A.720  
B.480  
C.240  
D.700  
Câu 5: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:  
a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước  
b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit  
c) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức xanh lam  
d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một  
loại monosaccarit duy nhất  
e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag  
g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol  
Số phát biểu đúng là  
A. 5  
B. 6  
C. 4  
D. 3  
Câu 6: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được  
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550g kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X  
thu thêm được 100g kết tủa. Giá trị của m là  
A. 750  
B. 810  
C. 550  
D. 650  
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức đồng phân nhau thì cần dùng vừa đủ  
100 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là:  
A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.  
C. HCOOC2H5 và C2H5COOH.  
B. CH3COOCH3 và C2H5COOH.  
D. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.  
Câu 8:Hợp chất thuộc monosaccarit là  
A.C6H12O6  
Câu 9: Cacbohidrat nào sau đây có nhiều trong cây mía và củ cải đường?  
A. amilozơ B. saccarozơ C. glucozơ  
B.C12H22O11  
C.(C6H10O5)n  
D.C6n(H2O)5n  
D. mantozơ  
Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là  
A. ancol etylic, anđehit axetic.  
C. glucozơ, etyl axetat.  
B. glucozơ, ancol etylic.  
D. glucozơ, anđehit axetic.  
Câu 11:Phát biểu nào sau đây là đúng?  
A. Saccarozơ làm mất màu nước brom.  
C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.  
B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.  
D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.  
Câu 12:Phản ứng hóa học nào dùng để điều chế CH3COOC6H5?  
A.C6H5OH + CH3COOH →  
B. C6H5OH + (CH3CO)2O →  
C. C6H5COOH + CH3OH →  
C. C6H5OH + CH3OH →  
Câu 13:Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là  
A. triolein  
B. tristearin  
C. tripanmitin  
D. Stearic  
Câu 14:Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tủ C4H8O2 tác dụng được với dung dịch  
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:  
A. 2.  
B. 4.  
C. 3.  
D. 1.  
Câu 15:Phản ứng để chứng minh cấu tạo của glucozơ có chứa nhiều nhóm OH là cho glucozơ tác dụng với  
A.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường  
C.dung dịch brom.  
B.Na giải phóng khí H2.  
D.dung dịch AgNO3/NH3.  
Câu 16: Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người có nồng độ khoảng  
A. 0,001% B. 0,01% C. 0,1%  
D. 1,0%  
Câu 17:So sánh nào đúng về độ ngọt của đường?  
A.saccarozơ <glucozơ < fructozơ  
B. saccarozơ < fructozơ < glucozơ  
D.glucozơ < saccarozơ < fructozơ  
C. fructozơ < glucozơ < saccarozơ  
Câu 18:Ứng dụng nào không phải của glucozơ?  
A.Làm thuốc tăng lực  
B.Tráng ruột phích  
C.Sản xuất ancol etilic D.Chế tạo phim ảnh  
Câu 19:Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là  
A. saccarozơ.  
Câu 20:Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là  
A. Cu(OH)2 B. dung dịch brom.  
B. mantozơ.  
C. tinh bột.  
D. xenlulozơ.  
D. Na  
C. [Ag(NH3)2]NO3  
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1,48g este A thu được 2,64g CO2 và 1,08g H2O. Công thức phân tử của A là:  
A.C2H4O2 B.C3H6O2 C.C3H4O2 D.C4H8O2  
Câu 22: Xà phòng hóa hoàn toàn 100g chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần tối thiểu x gam KOH  
40% thu được 9,43g glixerol và y gam muối kali. Giá trị của x và y lần lượt là:  
A. 43,05 và 107,79  
B. 44,8 và 108,265  
C. 43,05 và 103,145  
D. 44,8 và 141,445  
Câu 23:Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,  
cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:  
A. 8,2 gam.  
B. 12 gam.  
C. 15 gam.  
D. 10,4 gam.  
Câu 24:Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.  
Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trintrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96%  
( D= 1,52 g/ml) cần dùng là:  
A. 14,39 lit.  
B. 15,24 lít.  
C. 14,52 lít.  
D. 20,36 lít.  
Câu 25:Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch  
X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung  
dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là  
A. 10,26 gam  
B. 12,96 gam  
C. 9,72 gam  
D. 3.24 gam  
HẾT  
doc 5 trang Thùy Anh 7660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 nâng cao - Bài số 1 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_12_nang_cao_bai_so_1_nam.doc