Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Vị vua và những bông hoa
Một ông vua nọ rất có tài chăm sóc những cây hoa và ông đang muốn tìm một người kế vị
mình. Ông quyết định để những bông hoa quyết định, vì thế ông đưa cho tất cả mọi người mỗi
người một hạt giống. Người nào trồng được những bông hoa đẹp nhất từ hạt giống này sẽ được
lên ngôi.
Một cô gái tên là Serena cũng muốn tham gia vào cuộc cạnh tranh để trồng được
bông hoa đẹp nhất. Cô gieo hạt giống trong một cái chậu rất đẹp, chăm sóc nó rất kỹ càng, nhưng
đợi mãi mà chẳng thấy hạt giống nảy mầm.
Năm sau, cô thấy mọi người tụ tập tại cung điện với những chậu hoa rất đẹp.
Serena rất thất vọng, nhưng vẫn tới cuộc tụ họp với chậu hoa trống rỗng. Nhà vua kiểm tra tất cả
chậu hoa, rồi dừng lại ở chậu hoa của Serena. Ngài hỏi “tại sao chậu hoa của cô không có gì?”
“Thưa điện hạ, tôi đã làm mọi thứ để nó lớn lên nhưng tôi đã thất bại” – cô gái trả lời.
“Không, cô không thất bại. Những hạt giống mà ta đưa cho mọi người đều đã được nướng chín,
vì thế chúng không thể nảy mầm. Ta không biết tất cả những bông hoa đẹp này ở đâu ra. Cô đã
rất trung thực, vì thế cô xứng đáng có được vương miện. Cô sẽ là nữ hoàng của vương quốc này”.
( Dẫn theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? (0,5 điểm)
Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 3. Hãy giải thích vì sao cô Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng ? (1.0 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy rút ra bài học cho bản thân khi đọc xong câu chuyện trên. Trả lời trong
khoảng 5-7 dòng. (1.0 điểm)
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)
Học sinh chọn một trong hai đề sau
Đề 1: Cảm nhận của em về nhân vật thị trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân ?(Sách
Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008).
Đề 2: Cảm nhận của em về nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn
Trung Thành ? (Sách Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008).
…………………HẾT………………….
1
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)
CÂU
Câu 1
Câu 2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BIỂU ĐIỂM
Phương thức biểu đạt chính là phương thức tự sự/tự sự.
Nội dung: kể về việc một vị vua muốn lựa chọn người kế vị bằng
cách thử lòng trung thực của mọi người từ những hạt giống hoa đã
được nướng chín và chỉ có duy nhất cô gái tên Serena là người chiến
thắng nhờ lòng trung thực của mình; thông qua câu chuyện Vị vua và
những bông hoa để khẳng định tính trung thực sẽ đem lại cho chúng
ta những món quà bất ngờ (0,5 điểm)
0.5
0.5
Câu 3 Cô Serena lại được nhà vua phong làm nữ hoàng vì Cô đã rất trung
thực khi trồng đúng hạt giống hoa mà nhà vua ban/ Cô không tìm mọi
cách để có chậu hoa đẹp như người khác mà chỉ chăm sóc hạt giống
nhà vua đã ban....
Câu 4 Bài học của bản thân: Con người cần phải sống trung thực, có lòng tin
vào sự trung thực của bản thân/ có lòng trung thực con người sẽ gặt
hái được nhiều thành công trong cuộc sống... Câu trả lời có sức thuyết
phục.
1.0
1.0
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)
CÂU
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Cảm nhận của em về nhân vật thị trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim
Lân ?
BIỂU ĐIỂM
7.0 điểm
Cụ thể
Đề 1
1/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
2/ yêu cầu về kiến thức :
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ Nhặt của Kim Lân. Diễn biến chủ
yếu tâm trạng của nhân vật, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
khác nhau, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
a. Mở bài:Giới thiệu vài nét về tác giả Kim Lân.Giới thiệu về tác
phẩm (xuất xứ ,hoàn cảnh sáng tác). Dẫn dắt vào đề bài : hình ảnh
nhân vật thị.
0.5
b. Thân bài :
6.0
* Là nạn nhân của nạn đói . Đó là một người phụ nữ rất đáng thương ,
tội nghiệp :
+ Không có lai lịch , gốc gác và ngay cả cái tên cũng không có , tác
giả gọi một cái tên chung chung là thị .
2
+ Là người xấu xí , đói cơm rách áo : Hôm nay thị rách quá , áo quần
tả tơi như tổ đỉa , thị gầy sọp hẳn đi , trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám
xịt chỉ còn thấy hai con mắt .
+ Tội nghiệp hơn là thị đã theo Tràng về làm vợ mà không có một
nghi thức nào dù trang trọng hay sơ sài .
2.0
+ Bữa cơm đầu tiên của cô dâu về nhà chồng thật thảm thương và tội
nghiệp : Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối , và một
đĩa muối ăn với cháo … và một nồi chè khoán
* Tâm trạng nhân vật được phân tích và diễn tả sắc sảo , hóm hỉnh
, tinh tế :
+ Vì những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến thị chao chát
chỏng lỏn . Nhưng khi lâm vào tình cảnh theo không Tràng , trong
lòng thị vừa tủi phận , vừa e thẹn , ngượng ngùng Thị có vẻ rón rén , e
thẹn … Người đàn bà như cũng biết xung quanh người ta đang nhìn
dồn cả về phía mình , thị càng ngượng nghịu , chân nọ bước díu cả
vào chân kia …
+ Cho đến khi gặp bà cụ Tứ , thị vẫn còn e thẹn và khép nép Thị cúi
mặt xuống , tay vân vê tà áo đã rách bợt .
+ Thị theo không Tràng trước hết là để có một nơi nương tựa cho
khỏi chết đói . Chính vì vậy , thị cũng không khỏi thất vọng khi nhìn
thấy cái nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn
những búi cỏ dại .
2.5
+ Không tìm thấy được sự no ấm nhưng người đàn bà đã tìm thấy sự
đầm ấm của một gia đình . Cái hạnh phúc ấy đã đem đến một sự đổi
thay thật sự trong tính cách của người đàn bà khiến Tràng phải ngạc
nhiên Tràng nom hôm nay thị khác lắm , rõ ràng là người đàn bà hiền
hậu đúng mực không còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn như mấy lần
Tràng gặp ở ngoài tỉnh .
+ Thị đã chăm lo cho tổ ấm của mình bằng sự khéo léo , chu đáo và
bằng cả tình cảm thực sự của một người phụ nữ nhà cửa , sân vườn
hôm nay đều được quét tước , thu dọn sạch sẽ , gọn gàng …
* Nhận xét:
- Dù không xuất hiện nhiều nhưng là một nhân vật gây ấn tượng và
có vai trò quan trọng trong tác phẩm: góp phần tố cáo tội ác của bọn
thống trị, đồng thời cũng góp phần khẳng định những phẩm chất tốt
đẹp của con người, luôn khao khát một mái ấm gia đình, là người vợ
hiền dâu thảo.
0.5
* Nghệ thuật:
+ cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động có nhiều chi
tiết đặc sắc.
+ Nhân vật khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện
tâm lí tinh tề.
1.0
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
c. Kết bài:
0.5đ
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.
Đề 2
Cảm nhận của em về nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng xà
nu của Nguyễn Trung Thành ?
7.0 điểm
Cụ thể
1/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học
3
- Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
2/ yêu cầu về kiến thức :
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành. Diễn biến chủ yếu tâm trạng của nhân vật, học sinh có thể
trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được những nội
dung cơ bản sau:
a. Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Thành. Giới
thiệu về tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác). Dẫn dắt vào đề bài
nhân vật Tnú…
0.5
b. Thân bài :
6.0
* Số phận:
2.0
- Nhỏ: mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống nhờ vào sự cưu mang đùm bọc của
dân làng. Nóng nảy, thẳng thắn, bộc trực. Sớm bộc lộ lòng yêu nước (
làm liên lạc và cố gắn học). Học thì chậm nhưng trong công tác thì
rất thông minh và nhanh nhẹn.
- Trưởng thành: Số phận của Tnú giống như số phận của người làng
Xô man: Có gia đình, vợ, con nhưng đều bị giặc sát hại dã man. Bản
thân Tnú cũng mang thương tích trên thân thể- hậu quả của những đòn
tra tấn của kẻ thù: tấm lưng lằn ngang dọc, bàn tay cụt mười ngón. –
Yêu quê hương và rất dũng cảm trong công tác.
– Yêu gia đình , yêu làng xóm. Anh nhớ từng kỷ niệm với người thân,
nhớ tiếng chày quê hương tha thiết.
– Tính tình kín đáo , ít nói nhưng gan dạ dũng cảm: “ Người cộng sản
không thèm kêu vang”. Rất trung thành với cách mạng.
– Có lòng căm thù giặc sâu sắc: “ Đôi mắt Tnú như hai cục lửa” ( t/g
dùng ngoại hình để miêu tả nội tâm) Tnú đã biến đau thương thành
sức mạnh, vượt lên nỗi đau của chính mình để trở thành con người
dũng cảm.
–. Tnú là biểu tượng của người anh hùng Tây nguyên, là một cây xà
nu bất khuất, là một con người của làng Xô man đã tiếp nối truyền
thống yêu nước chống giặc dù chỉ với vũ khí thô sơ nhưng vẫn tiêu
diệt được kẻ thù .Tnú và những người dân làng Xô man không hề biết
sợ chết, họ chỉ sợ mất quê hương , mất những người thân.
* Phẩm chất:
2.5
- Là một chú bé gan góc, táo bạo, trung thực, trung thành với Cách
mạng (giặc khủng bố dã man vẫn cùng Mai hăng hái vào rừng nuôi
cán bộ, quyết tâm học tập để làm cán bộ, gan dạ dũng cảm khi làm
giao liên, bị giặc bắt, bị tra tấn, quyết không khai, chỉ tay vào bụng
Cộng sản ở đây…). Khi lớn lên, Tnú trở thành người lãnh đạo dân
làng Xô man bình tĩnh vững vàng chống Mỹ Diệm.
- Yêu thương vợ con, dân làng và quê hương (Chứng kiến cảnh vợ con
bị kẻ thù hành hạ, biết là thất bại, anh vẫn xông ra cứu. Xa làng Tnú
nhớ làng, nhớ âm thanh và nhịp điệu sinh hoạt của làng ; khi về, anh
nhớ tất cả mọi người…).
- Biết vượt lên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân để dũng cảm chiến
đấu, trả thù cho quê hương và gia đình (Khi xông ra cứu vợ con, anh
bị bắt, bị đốt mười đầu ngón tay, Tnú quyết không kêu van tiếng
4
thét của anh trở thành hiệu lệnh cho dân làng giết giặc. Dù mất vợ
con, dù hai bàn tay mỗi ngón chỉ còn hai đốt, Tnú vẫn nén đau
thương, tham gia lực lượng vũ trang để góp phần giải phóng quê
hương…).
- Có tinh thần kỷ luật cao : Ba năm đi bộ đội, dù nhớ làng nhưng được
phép cấp trên mới dám về thăm làng. Khi được về thăm làng, dù rất
lưu luyến song anh chấp hành đúng qui định, ở lại một đêm rồi ra đi…
* Tác giả đặc biệt miêu tả đôi bàn tay của Tnú, gây ấn tượng sâu sắc
và đậm nét, qua đó hiện lên cả cuộc đời và tính cách nhân vật (bàn tay
khi còn lành lặn là bàn tay trung thực, tình nghĩa: Cầm phấn học chữ,
cầm đá mài giáo, đặt lên bụng khi bị tra tấn, cầm tay Mai; với hai bàn
tay không xông ra cứu vợ con – Bàn tay bị giặc đốt cụt, trở thành
muời ngọn đuốc trở thành chứng tích tội ác của kẻ thù – Bàn tay còn
hai đốt vẫn cầm được súng để bảo vệ quê hương…).
* Nghệ thuật:
0.5
1.0
0.5
- Xây dựng nhân vật.
- Các chi tiết được chọn lọc giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh. Ngôn
ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động.
c. Kết bài:
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết đạt được những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên
5
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_7_nam_hoc_201.doc

