Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ Q UÝ ĐÔN
KIỂM TRA MỘT TIẾT LẦN 4
MÔN: HÓA HỌC 10 - Chương trình Chuyên
Năm học 2016- 2017
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 80% + Tự luận 20%
Mức độ
Vận dụng
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1. Lưu huỳnh.
- Viết phương trình - Tính khối lượng
hóa học chứng lưu huỳnh, hợp
- Hai dạng thù hình - Lưu huỳnh vừa
phổ biến (tà
có tính oxi hoá
minh tính chất hóa chất của lưu
học của lưu huỳnh. huỳnh tham gia và
tạo thành trong
phương, đơn tà).
- Cấu hình electron
nguyên tử
vừa có tính khử.
phản ứng.
Số câu:
1
1
1
1
4
Tỉ lệ%:
4%
4%
16%
4%
4%
2. H2S - SO2 và
SO3.
- Bài tập H2S, SO2
tác dụng với dung
dịch kiềm.
- Tính chất hóa
học, phương pháp
điều chế SO2, SO3, SO2
- Tính chất hoá
học của H2S và
- Phân biệt H2S,
SO2 với khí khác đã
biết.
H2S.
Số câu:
2
3
2
1
8
Tỉ lệ%:
4%
32%
8%
12%
8%
3. H2SO4 và - Tính chất vật lí, - H2SO4 đặc, - Phân biệt muối
- Tính nồng độ
hoặc khối lượng
dung dịch H2SO4
tham gia hoặc tạo
thành trong phản
ứng.
muối sunfat.
tính chất hóa học, nóng có tính oxi sunfat , axit
ứng dụng, điều chế hoá mạnh (oxi sunfuric với các
H2SO4.
hoá hầu hết kim axit và muối khác.
loại, nhiều phi
kim và hợp chất)
-Tính chất của
muối sunfat, nhận
biết ion sunfat
và tính háo nước.
- H2SO4 loãng có
tính axit mạnh
Số câu:
2
2
2
2
8
Tỉ lệ%:
8%
8%
8%
8%
32%
4. Hóa học và
dòng điện.
Xác định quá trình Xác định sản Tính lượng chất tạo Tính lượng chất tạo
xảy ra trên bề mặt phẩm tạo thành.
thành hay thời gian thành hay thời gian
điện phân điện phân
1 TL (2 điểm)
2 điện cực.
Số câu:
Tỉ lệ %:
Tổng cộng
Số điểm:
Tỉ lệ%:
4%
8%
4%
4%
2,4
24%
3,2
32%
2,4
24%
2,0
20%
10,0
100%
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị
của V là
A. 3,36.
B. 1,12.
C. 2,24.
D. 4,48.
Câu 2: Chọn phát biểu sai.
A. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
B. Nguyên tử lưu huỳnh có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4.
C. Hidro sunfua là khí có mùi trứng thối, nặng hơn không khí.
D. Khi pha loãng axit sunfuric đặc, phải rót từ từ nước vào axit.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được V
lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A có chứa 80 gam muối. Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 8,96.
C. 7,84.
D. 4,48.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp MgO và Al2O3 trong 700 ml dung dịch H2SO4 1M (vừa đủ).
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 80,4.
B. 93,0.
C. 67,8.
D. 91,6.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch H2SO4. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 100.
B. 50.
C. 60.
D. 40.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam oleum (H2SO4.3H2O) với 315,5 gam nước thu được dung dịch H2SO4
có nồng độ 24,5%. Giá trị m là
A. 112,6.
B. 338,0.
C. 60,0.
D. 84,5.
Câu 7: Chia m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2 lít khí H2 (đktc).
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 12,32 lít khí SO2 (sản phẩm khử
duy nhất, đo ở đktc).
Giá trị của m bằng
A. 30,4.
Câu 8: Axit sunfuhidric có công thức là
A. H2S. B. H2S2O7.
B. 18,4.
C. 15,2.
D. 36,8.
C. H2SO3.
D. H2SO4.
Câu 9: Cho phản ứng hóa học: H2S + Cl2 + H2O (X) + HCl
(X) là
A. S.
B. SO2.
C. H2SO4.
D. H2SO3.
Câu 10: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2
thoát ra gây ô nhiễm môi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
A. C2H5OH.
B. Br2.
C. NaOH.
D. NaCl.
Câu 11: Để phân biệt 3 mẫu chất rắn chưa dán nhãn: Na2SO3, BaSO3 và BaSO4 chỉ cần dùng một thuốc
thử là
A. HCl.
Câu 12: Hợp chất nào dưới đây trong đó lưu huỳnh có số oxi hóa (+6)?
A. H2SO3. B. Na2S. C. BaSO3.
B. H2SO4.
C. H2O.
D. BaCl2.
D. H2S2O7.
Câu 13: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
A. Chữa sâu răng.
B. Sát trùng nước sinh hoạt.
D. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
C. Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
Câu 14: Chọn phản ứng dùng để điều chế H2S trong phòng thí nghiệm.
t0
A. H2 + S
.
B. FeS + 2HCl
.
C. Cu + H2SO4 (đặc, nóng)
.
D. CuS + H2SO4 (loãng) .
Câu 15: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit H2SO4 loãng, nhưng có phản ứng với axit H2SO4
đặc, nóng?
A. Al.
B. Cu.
C. Fe.
D. Mg.
Câu 16: Nhiệt phân 31,6 gam KMnO4 với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được V lít O2 (đktc). Giá trị
của V là
A. 1,792.
B. 2,240.
C. 4,480.
D. 3,584.
Câu 17: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với:
A. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
C. dung dịch NaOH, CaO, nước Br2.
B. dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
D. H2S, O2, nước Br2.
Câu 18: H2S không phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?
A. NaOH. B. CuSO4. C. NaHCO3.
D. SO2.
Câu 19: Cho các dãy chất sau:
(a) Fe, BaCO3, Cu;
(b) Fe2O3, Cu(OH)2, dung dịch Ba(OH)2;
(d) C, Fe(OH)2, dung dịch BaCl2;
(c) FeO, dung dịch KOH, C12H22O11;
(e) CuO, Al(OH)3, dung dịch BaCl2;
Số dãy gồm các chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không có sản phẩm khí thoát ra là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2;
(c) Sục khí SO2 vào dung dịch Br2;
(e) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S;
(b) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2;
(d) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH;
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A. 5. B. 2.
C. 4.
D. 3.
B. PHẦN TỰ LUẬN: (2,0 điểm)
Điện phân 200 ml một dung dịch có chứa 2 muối là Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện
0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm
tăng thêm 3,44 gam.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Xác định nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch ban đầu.
Hướng dẫn giải
a) 2Cu(NO3)2 + 2H2O dpdd 2Cu + O2 + 4HNO3
4AgNO3 + 2H2O dpdd 4Ag + O2 + 4HNO3
0,804.2.3600
Biểu điểm
0,25
0,25
b) Số mol e trao đổi
; 0,06 (mol)
0,5
96500
Gọi a, b lần lượt là số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 có trong 200 ml dung dịch
Lập được hệ phương trình: 64a + 108b = 3,44
2a + b = 0,06
0,5
Giải hệ phương trình được: a = b = 0,02 mol
0,25
0,25
Vậy CM (của AgNO ) = CM (của Cu(NO 2 = 0,1M
)
3
3
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_lan_4_nam_hoc_2016_20.doc

