Đề kiểm tra 45 phút môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
MA TRẬN
Thông hiểu
Tên Chủ đề
Nhận biết
Vận dụng
Cộng
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
IV.
Trình bày được So sánh một số Nhận dạng
ĐỊA LÍ
CÔNG
NGHIỆP
các vai trò và
đặc điểm của
sản xuất công
nghiệp.
hình thức tổ
chức lãnh thổ
công nghiệp
biểu đồ
thích hợp
nhất
TL-1câu-2điểm TL-1câu-4điểm TN-1câu-
TN-6 câu-2,4
TN-3 câu-1,2
0,4 điểm
điểm
điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm Số điểm:4,4
Tỉ lệ % Tỉ lệ: 44%
Số câu: 07
Số câu: 04
Số điểm: 5,2
Tỉ lệ: 52%
Số câu: 01
Số điểm:0,4
Tỉ lệ:4%
Số câu: 12
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100%
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 10
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Địa lý – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề chính thức
(Không kể thời gian chép, phát đề)
ĐỀ (Đề kiểm tra có 02 trang)
I. Phần tự luận:
Câu 1: (2 điểm) Trình bày các vai trò và đặc điểm của công nghiệp?
Câu 2: (4 điểm) So sánh sự khác nhau của 2 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: Điểm
công nghiệp và khu công nghiệp tập trung? Cho ví dụ?
II. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì :
A) Đây là ngành sản xuất bằng máy móc nên có một khối lượng sản phẩm lớn nhất.
B) Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.
C) Mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm mới tăng thu nhập.
D) Tất cả đều đúng.
Câu 2: Công nghiệp dệt, may thuộc nhóm ngành:
A) Công nghiệp nặng.
B) Công nghiệp nhẹ.
C) Công nghiệp vật liệu.
D) Công nghiệp chế biến.
Câu 3: Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản dùng để chỉ :
A) Dầu khí.
B) Than đá.
C) Mặt trời.
D) Sức nước.
Câu 4: Sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên vì :
A) Nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn.
B) Nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt, giá dầu lại quá cao.
C) Nhu cầu điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường.
D) Than là năng lượng truyền thống và ngày càng được sử dụng nhiều trong các ngành
công nghiệp.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới, thời kì 1940 - 2000 (Đơn vị: %)
Năm
1940
2000
Sản phẩm
Củi, gỗ
Than đá
Dầu khí
14
57
3
5
20
14
54
Năng lượng nguyên tử,
thủy điện
26
Năng lượng mới
-
7
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới, thời kì 1940 –
2000 là:
A) Cột.
B) Đường.
C) Tròn.
D) Miền.
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp:
A) Sản xuất phân tán trong không gian.
B) Sản xuất bao gồm hai giai đoạn.
C) Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân bố tỉ mỉ…
D) Sản xuất có tính tập trung cao độ.
Câu 7: Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các
quốc gia là:
A) Công nghiệp năng lượng.
B) Cơ khí.
C) Luyện kim.
D) Điện tử tin học.
Câu 8: Ngành công nghiệp năng lượng hiện nay bao gồm:
A) Khai thác than, dầu khí, điện lực.
B) Khai thác dầu khí.
C) Công nghiệp điện lực.
D) Khai thác dầu khí, điện lực.
Câu 9: Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là
A) Sắt.
B) Khí đốt.
C) Dầu mỏ.
D) Than.
Câu 10: Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là:
A) Bắc Mĩ.
B) Trung Đông.
C) Mĩ Latinh.
D) Đông Nam Á.
-HẾT-
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 10
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Địa lý – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề chính thức
(Không kể thời gian chép, phát đề)
*******
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM
Đáp án, hướng dẫn chấm
I. Phần tự luận:
Biểu điểm
6 điểm
Câu 1:
2 điểm
Vai trò và đặc điểm của công nghiệp:
1. Vai trò
Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì:
- Tạo ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn
- Cung cấp các tư liệu sản xuất
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế và nâng cao
trình độ văn minh của toàn xã hội.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
- Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, củng cố ANQP…
2. Đặc điểm
Có 3 đặc điểm:
+ Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: tác động vào đối tượng lao động để tạo thành nguyên liệu.
- Giai đoạn 2: chế biến nguyên liệu để tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm
tiêu dùng.
0,25
0,25
+ Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ: nhân lực, sản phẩm,
nguyên liệu...
+ Nhiều ngành phức tạp, phân công tỉ mỉ đến từng chi tiết sản phẩm để tạo
ra sản phẩm cuối cùng.
0,25
0,25
Câu 2:
4 điểm
* Điểm công nghiệp:
- Vị trí: đồng nhất với một điểm dân cư, gần nguồn nguyên nhiên liệu
- Quy mô: Nhỏ, chỉ gồm 1-2 xí nghiệp công nghiệp
- Mối liên hệ giữa các xí nghiệp: Giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối
liên hệ giữa các XN.
0,5
0,5
0,5
- Ví dụ: (liên hệ tại địa phương)
0,5
* Khu công nghiệp tập trung:
- Vị trí: + Thuận lợi, gần cảng biển, quốc lộ, sân bay. Có ranh giới rõ ràng,
cơ sở hạ tầng khá tốt, không có dân cư.
- Quy mô: khá lớn, gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp và các xí nghiệp dịch
vụ hỗ trợ sản xuất.
0,5
0,5
- Mối liên hệ giữa các xí nghiệp: có khả năng hợp tác sản xuất cao.
- Ví dụ: KCN Tân Tạo (HCM), Sóng Thần (Bình Dương), Biên Hòa (Đồng
Nai)…
0,5
0,5
II. Phần trắc nghiệm:
4 điểm
Mỗi câu đúng
cho 0,4 điểm
1
D
2
B
3
B
4
D
5
C
6
A
7
A
8
A
9
C
10
B
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Địa lí Lớp 10 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_dia_li_lop_10_bai_so_3_nam_hoc_2016.doc

