Bài kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GDĐT TỈNH NINH THUẬN
Trường TPHT Tôn Đức Thắng
Tổ Ngữ văn
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Môn ngữ văn lớp 12 – Năm học: 2015 - 2016
Thời gian: 90 phút
ĐỀ KIỂM BÀI VIẾT SỐ 5
A. BẢNG MÔ TẢ
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, NĂNG LỰC
1. Yêu cầu cụ thể về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Nắm được kỹ năng đọc hiểu đoạn văn.
- Nắm vững kiến thức về phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ.
- Rèn kỹ năng làm bài nghị luận XH và nghị luận văn học.
* Kĩ năng, thái độ:
- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần Văn học
và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
- Thực hành: Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
- Có thái độ nghiêm túc và yêu mến văn học.
2. Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
- Năng lực viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận văn học.
B. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Phần 1: Đọc
Câu 1: Nhận biết Câu 3: Học sinh
hiểu được câu
nói: chúng nó
cầm súng mình
phải cầm giáo:
giặc đã dùng vũ
khí để đàn áp
nhân dân ta, thì ta
cũng phải dùng
vũ khí để đáp trả
lại.
hiểu: Đoạn văn
được trích trong
tác phẩm rừng Xà sự.
Nu của Nguyễn
được phương
thức biểu đạt: tự
Câu 2: xác định
Trung Thành
được PCNN của
đoạn văn: nghệ
thuật và sinh
hoạt.
Số câu: 3
(20% x 10 đ = (10% x 10 đ = 1,0
2,0 đ) đ)
30% x 10
= 3,0 đ
Tỉ lệ: 30%
Phần 2: Tạo lập Học sinh nhận
Học sinh hiểu
được nội dung
yêu cầu của đề.
- Vận dụng Học sinh biết
hiểu biết về vận dụng lien
thể loại nghị hệ đến thực tế
luận về tư của cuộc sống.
tưởng đạo lí
văn bản
diện được dạng
đề về tư tưởng
đạo lý.
Câu 4: Nghị luận
XH
để viết được
một bài văn
Số câu: 1
(5% x 10 điểm
= 0,5 điểm)
(5% x 10 điểm =
0,5 điểm)
(10% x10
điểm = 1,0 đ) điểm = 1,0 đ)
(10% x10
30% x10
= 3,0 đ
Tỉ lệ: 30%
Câu 5: Nghị luận Học sinh nhận
văn học diện được dạng
Hiểu được nội
dung yêu cầu của viết một bài
Vận dụng để Học sinh biết
vận dụng và
văn nghị luận có sự liên hệ
VH. Kiểu bài thực tế, rút
đề nghị luận VH đề.
– phân tích nhân
vật.
phân tích
nhân vật.
bài học kinh
nghiệm cho
bản thân.
Số câu: 1
(5% x 10 điểm
= 0,5 điểm)
(5% x 10 điểm =
0,5 điểm)
(20% x10
điểm = 2,0
điểm)
(10% x10
điểm = 1,0
điểm)
40% x10
= 4,0
điểm
Tỉ lệ: 40%
Số câu: 5
(30% x10 = 3,0
điểm)
(20% x10 = 2,0
điểm)
(30% x10 =
3,0 điểm)
(20% x10 =
2,0 điểm)
100% x
10đ = 10
đ
Tỉ lệ: 100%
SỞ GDĐT TỈNH NINH THUẬN
Trường TPHT Tôn Đức Thắng
Tổ Ngữ văn
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (Bài viết số 5)
Môn ngữ văn lớp 12 – Năm học: 2015 - 2016
Thời gian: 90 phút
ĐỀ 2
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm):
- Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi ở dưới:
“T’ Nú không cứu sống được vợ, con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo
đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, T’Nú,
mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng,
chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây
rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào
rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác.
Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi bây còn phải sống để nói lại cho
con cháu: chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!”
(Trích trong Rừng Xà Nu của Nguyễn Trung Thành)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn văn? (1,0 điểm)
Câu 2. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn? (1,0 điểm)
Câu 3. Câu nói: “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo” có ý nghĩ gì? (1,0 điểm)
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm):
Câu 4. Đọc mẩu chuyện sau: “Có một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến
rất nhiều lần. Đang bò, kiến gặp phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát, đặt
chiếc lá ngang qua vết nứt, rồi vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia con kiến lại tiếp
tục tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. (3,0 điểm)
(Theo Hạt giống tâm hồn – ý nghĩ cuộc sống)
* Bằng một bài văn ngắn, anh chi hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của mẩu chuyện trên.
Câu 5. Anh chị hãy phân tích nhân vật T’Nú trong truyện ngắn Rừng Xà Nu của Nguyễn Trung Thành.
(4,0 điểm)
--------------------------------------------HẾT------------------------------------------
Giám thị không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM
Biểu
điểm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Câu
Ý
Phần
1: Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc hiểu
Câu 1 1 Phương thức biểu đạt chủ yếu: Tự sự
1,0
1,0
Câu 2 2 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn:
- PCNN nghệ thuật (0.5đ)
- PCNN sinh hoạt (0.5đ)
Câu 3 3 Câu nói: “Chúng nó cầm súng, mình phải cầm giáo” có ý nghĩa: giặc đã dùng vũ 1,0
khí để đàn áp nhân dân ta thì ta cũng phải dùng vũ khí để đáp trả lại bọn chúng.
* Học sinh có thể diễn đạt theo cách hiểu của mình nhưng phải đảm bảo yêu cầu
trên.
Phần
2: Viết
Phần 2: Tạo lập văn bản (7,0 đ)
Mẫu chuyện trong Hạt giống tâm hồn
Câu 4
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề đặt ra trong
câu chuyện trên?
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Viết đúng thể thức một bài văn nghị luận, đúng kiểu bài nghị luận xã hội.
- Bố cục ba phần phải cân đối, lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng.
- Diễn đạt lưu loát, dẫn chứng xác thực.
- Trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi câu, từ, chính tả.
b. Kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ các
yêu cầu cơ bản sau:
Yêu cầu cụ thể
a
Giới thiệu được vần đề cần nghị luận
0,5 đ
b
Phân tích, bàn luận vấn đề.
1,0
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Chiếc lá và vết nứt: biểu tượng cho những khó khăn, vất vả, trở ngại, những biến
cố có thể xảy ra đến với con người bất kỳ lúc nào.
- Con kiến dừng lại suy nghĩ và quyết định đặt ngang chiếc lá qua vết nứt rồi vượt
qua bằng cách bò lên trên chiếc lá: biểu tượng cho con người biết chấp nhận thử
thách, biết kiên trì sáng tạo, dũng cảm vượt qua bằng chính khả năng của mình
1,0
* Suy nghĩ về ý nghĩa câu chuyện:
- Khẳng định câu chuyện có ý nghĩa nhân sinh sâu sắc đối với mỗi người
- Không phải bất cứ ai cũng có thái độ tích cực để vượt qua sống gió cuộc đời. Có
người thì nhanh chống vượt qua, có người thì hèn nhát chấp nhận,…đỗ lỗi cho
người khác. Ta cần phê phán những người có lối sống đó.
c
Khẳng định vấn đề và rút ra bài học trong cuộc sống.
0.25
- Cuộc sống không phải lúc nào cũng bằng phẳng, cũng thuận bườm xuôi gió.
Khó khăn, thử thách, sống gió có thể nổi lên bất cứ lúc nào.
- Phải có ý thức sống và phấn đấu, không được đầu hàng, không được ngục ngã
mà phải can đảm đối mặt để tạo nên thành quả cho cuộc đời.
d Liên hệ bản thân.
0.25 đ
- Cần phải rèn luyện ý chí nghị lực lạc quan, hy vọng và có niềm tin vào cuộc
sống. Cần nhất là thái độ sống của mình.
Câu 5
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Viết đúng thể thức một bài văn nghị văn học về phân tích nhân vật.
- Bố cục ba phần phải cân đối, lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng.
- Diễn đạt lưu loát, dẫn chứng xác thực.
- Trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi câu, từ, chính tả.
b. Kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ các
yêu cầu cơ bản sau:
Yêu cầu cụ thể
0,5 đ
* Mở bài:
- Dẫn dắt được vấn đề mà đề yêu cầu
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận: T’Nú hình ảnh tiêu biểu cho số phận đau
thương và phẩm chất kiên cường, bất khuất của nhân dân Tây Nguyên trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ.
* Thân bài:
- T’Nú là một con người gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thành tuyệt đối với
cách mạng.(dẫn chứng)
0,5 đ
0,5 đ
- T’Nú là một người biết vươn lên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân (dẫn chứng)
- T’Nú còn là một người giàu tình yêu thương: yêu thương vợ con, gắn bó với dân 0,5 đ
làng Xôman, với quê hương đất nước của anh.
- T’Nú còn là người có ý thức và có tinh thần kỷ luật cao.
0,5 đ
- Đặc biệt hình ảnh bàn tay T’Nú là chi tiết nghệ thuật giàu sức ám ảnh: bàn tay ấy 1,0 đ
cũng có một cuộc đời.(dẫn chứng)
* Kết bài:
0,5 đ
- Khẳng định lại vấn đề: về hình ảnh của T’Nú.
- Rút ra bài học cho bản than về nhận thức và hành động qua nhân vật T’Nú.
* Lưu ý: Giáo viên chấm bài chú ý đến phương pháp làm bài của học sinh có thể tích hợp vận dụng các
phương pháp. Khuyến khích những bài có sự sáng tạo.
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_dinh_ki_mon_ngu_van_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tr.doc

