Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng

KIỂM TRA 1TIẾT HK II;  
NH: 2016-2017  
Môn: GDCD  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Lớp 10 ………….  
Họ và tên: ……………………………  
Điểm  
Đề số: 2  
I - TRẮC NGHIỆM ( 4,0 Đ) :  
Hãy chọn đáp án đúng nhất và đánh dấu vào bảng sau:  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15 16  
a
b
c
d
Câu 1: Nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là:  
a. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ  
b. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng  
c. Hôn nhân tự nguyện và hôn nhân một vợ một chồng  
d. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ; hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng  
Câu 2: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về lương tâm?  
a. Một lời nói dối, xám hối bảy ngày  
c. Đào hố hại người lại chôn mình.  
Câu 3 : Danh dự là :  
b. Gắp lửa bỏ tay người  
d. Xay lúa thì thôi ẵm em.  
a. Nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận  
b. Đức tính đã được tôn trọng và đề cao  
c. Uy tín đã được xác nhận và suy tôn  
d. Năng lực đã được khẳng định và thừa nhận  
Câu 4 : Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó  
được coi là có :  
a. Tinh thần tự chủ  
b. Tính tự tin  
c. Ý chí vươn lên  
d. Lòng tự trọng  
Câu 5: Một trong những biểu hiện của tình yêu chân chính là:  
a. Sự quan tâm sâu sắc và vì sự vụ lợi cá nhân.  
b. Có quan hệ tình dục trước hôn  
nhân.  
c. Sự chân thành tin cậy và tôn trọng từ hai phía. d. Yêu nhiều người để có sự lựa  
chọn.  
Câu 6: Xác định tác giả của câu nói:  
“ Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng  
khó”  
a. Khổng Tử  
b. Nguyễn Trải  
c. Võ Nguyên Giáp  
d. Hồ Chí Minh  
Câu 7: Nếu bị bố mẹ buộc thôi học để kết hôn . Em cần làm gì?  
a. Em vâng lời bố mẹ  
b. Bỏ nhà trốn đi tạm thời để thể hiện thái độ không đồng ý của mình.  
c. Thuyết phục bố mẹ  
d. Phối hợp với người thân, nhà trường, địa phương để thuyết phục bố mẹ  
Câu 8: Hạnh phúc là cảm giác vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi  
được đáp ứng thỏa mãn……..về vật chất tinh thân.  
a. Các điều kiện đầy đủ, hoàn hảo.  
b. Các mơ ước, hoài bảo.  
c. Các nhu cầu chân chính lành mạnh.  
d. Các ham muốn tột cùng.  
Câu 9: Đặc điểm nào thể hiện không phải là tình yêu chân chính?  
a. Có sự thông cảm chia sẻ  
b. Đem lại hạnh phúc cho cả hai người  
c. Tôn trọng lẫn nhau  
d. Có quan hệ tình dục trước hôn nhân  
Câu 10: Tuân theo phong tục tập quán là tuân theo những…….. đã ổn định từ lâu  
trong cuộc sống.  
a. Những quy tắc, chuẩn mực  
b. Những quy tắc, thỏa thuận  
c. Những thói quen, trật tự, nề nếp  
d. Những quy định có tính nguyên tắc.  
Câu 11: Các quy tắc chuẩn mực xã hội:  
a. Luôn biến đổi theo sự vận động, phát triển của lịch sử - xã hội.  
b. Luôn bền vững theo thời gian.  
c. Chỉ biến đổi trong một thời gian nhất định.  
d. Không biến đổi trong giới hạn một chế độ xã hội.  
Câu 12: Lòng yêu thương con người và đối xử vối người theo lẽ phải, đó là:  
a. Nhân hậu.  
b. Nhân nghĩa.  
c. Nhân từ.  
d. Lương tâm.  
Câu 13: Tự trọng là:  
a. Sự khó chịu khi bị đánh giá thấp.  
b. Không muốn ai chì trích, khuyên bảo.  
c. Sự đề cao cái tôi.  
d. Sự tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của mình.  
Câu 14: Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”, đề cập đến vấn đề:  
a. Lương tâm.  
c. Nhân phẩm  
b. Nhân nghĩa.  
d. Danh dự.  
Câu 15: Khi nói đến Hạnh phúc, trước hết phải nói đến hạnh phúc của:  
a. Cá nhân. b. Gia đình. c. Tập thể. d. Xã hội.  
Câu 16: Câu tục ngữ nào sau đây nói về phong tục tập quán?  
a. “Có an cư mới lập nghiệp”.  
c. “Giọt máu đào hơn ao nước lã”  
II - Tự luận (6,0 điểm)  
b. “Đất có lề, quê có thói”  
d. “Tốt danh hơn lành áo”  
Câu 1: ( 3,0 điểm)  
Trước đây, quan niệm về một gia đình có hạnh phúc là “ con đàn, cháu đống “  
Câu 2 : ( 3,0 điểm)  
Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về tình yêu, hôn nhân, gia  
đình và lòng yêu nước của dân tộc ta .  
Bài làm :  
KIỂM TRA 1TIẾT HKII  
NH: 2016-2017  
Môn: GDCD  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Lớp 10 ………….  
Họ và tên: ……………………………  
Điểm  
Đề số: 2  
I - TRẮC NGHIỆM ( 4,0 Đ) :  
Hãy chọn đáp án đúng nhất và đánh dấu vào bảng sau:  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15 16  
a
b
c
d
Câu 1: Nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là:  
a. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ  
b. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng  
c. Hôn nhân tự nguyện và hôn nhân một vợ một chồng  
d. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ; hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng  
Câu 2: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về lương tâm?  
a. Một lời nói dối, xám hối bảy ngày  
c. Đào hố hại người lại chôn mình.  
Câu 3 : Danh dự là :  
b. Gắp lửa bỏ tay người  
d. Xay lúa thì thôi ẵm em.  
a. Nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận  
b. Đức tính đã được tôn trọng và đề cao  
c. Uy tín đã được xác nhận và suy tôn  
d. Năng lực đã được khẳng định và thừa nhận  
Câu 4 : Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó  
được coi là có :  
a. Tinh thần tự chủ  
b. Tính tự tin  
c. Ý chí vươn lên  
d. Lòng tự trọng  
Câu 5: Một trong những biểu hiện của tình yêu chân chính là:  
a. Sự quan tâm sâu sắc và vì sự vụ lợi cá nhân.  
b. Có quan hệ tình dục trước hôn  
nhân.  
c. Sự chân thành tin cậy và tôn trọng từ hai phía. d. Yêu nhiều người để có sự lựa  
chọn.  
Câu 6: Xác định tác giả của câu nói:  
“ Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng  
khó”  
a. Khổng Tử  
b. Nguyễn Trải  
c. Võ Nguyên Giáp  
d. Hồ Chí Minh  
Câu 7: Nếu bị bố mẹ buộc thôi học để kết hôn . Em cần làm gì?  
a. Em vâng lời bố mẹ  
b. Bỏ nhà trốn đi tạm thời để thể hiện thái độ không đồng ý của mình.  
c. Thuyết phục bố mẹ  
d. Phối hợp với người thân, nhà trường, địa phương để thuyết phục bố mẹ  
Câu 8: Hạnh phúc là cảm giác vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi  
được đáp ứng thỏa mãn……..về vật chất tinh thân.  
a. Các điều kiện đầy đủ, hoàn hảo.  
b. Các mơ ước, hoài bảo.  
c. Các nhu cầu chân chính lành mạnh.  
d. Các ham muốn tột cùng.  
Câu 9: Đặc điểm nào thể hiện không phải là tình yêu chân chính?  
a. Có sự thông cảm chia sẻ  
b. Đem lại hạnh phúc cho cả hai người  
c. Tôn trọng lẫn nhau  
d. Có quan hệ tình dục trước hôn nhân  
Câu 10: Tuân theo phong tục tập quán là tuân theo những…….. đã ổn định từ lâu  
trong cuộc sống.  
a. Những quy tắc, chuẩn mực  
b. Những quy tắc, thỏa thuận  
c. Những thói quen, trật tự, nề nếp  
d. Những quy định có tính nguyên tắc.  
Câu 11: Các quy tắc chuẩn mực xã hội:  
a. Luôn biến đổi theo sự vận động, phát triển của lịch sử - xã hội.  
b. Luôn bền vững theo thời gian.  
c. Chỉ biến đổi trong một thời gian nhất định.  
d. Không biến đổi trong giới hạn một chế độ xã hội.  
Câu 12: Lòng yêu thương con người và đối xử vối người theo lẽ phải, đó là:  
a. Nhân hậu.  
b. Nhân nghĩa.  
c. Nhân từ.  
d. Lương tâm.  
Câu 13: Tự trọng là:  
a. Sự khó chịu khi bị đánh giá thấp.  
b. Không muốn ai chì trích, khuyên bảo.  
c. Sự đề cao cái tôi.  
d. Sự tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của mình.  
Câu 14: Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”, đề cập đến vấn đề:  
a. Lương tâm.  
c. Nhân phẩm  
b. Nhân nghĩa.  
d. Danh dự.  
Câu 15: Khi nói đến Hạnh phúc, trước hết phải nói đến hạnh phúc của:  
a. Cá nhân. b. Gia đình. c. Tập thể. d. Xã hội.  
Câu 16: Câu tục ngữ nào sau đây nói về phong tục tập quán?  
a. “Có an cư mới lập nghiệp”.  
c. “Giọt máu đào hơn ao nước lã”  
II - Tự luận (6,0 điểm)  
b. “Đất có lề, quê có thói”  
d. “Tốt danh hơn lành áo”  
Câu 1: ( 3,0 điểm)  
Trước đây, quan niệm về một gia đình có hạnh phúc là “ con đàn, cháu đống “ .Em  
thấy quan niệm trên còn phù hợp trong xã hội ngày này không ? Vì sao ?  
Câu 2 : ( 3,0 điểm)  
Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về tình yêu, hôn nhân, gia  
đình và lòng yêu nước của dân tộc ta .  
Bài làm :  
doc 7 trang Thùy Anh 7740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 10 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_10_na.doc