Đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh toàn cầu
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019
ĐꢀO TꢁO NHÂN LꢂC DU LꢃCH CHꢄT LƯꢅNG CAO
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ CꢁNH TRANH TOÀN CẦU
TS. Lê Công Toàn(*)
Tóm tắt
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới; phân công lao
động quốc tế theo đó phát triển và mở rộng. Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng
của bối cảnh hội nhập quốc tế. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội
nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được quan tâm đặc biệt. Cần thực hiện các giải pháp
mang tính định hướng từ việc thống nhất nhận thức của các chủ thể liên quan, cho đến hành
động tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao và có sự phối hợp
chặt chẽ giữa các chủ thể trong triển khai thực hiện
1. Đặt vấn đề
Du lịch hiện đang đóng vai trò hàng
đầu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam, là lĩnh vực được Chính phủ rất
quan tâm, được coi là một động lực tăng
trưởng cho nền kinh tế và mang lại lợi ích
cho người dân Việt Nam, tạo ra nhiều việc
làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
cung cấp dịch vụ du lịch diễn ra trong thực
tế, sự hiện diện của con người, vai trò của
người lao động trong lĩnh vực du lịch rất
quan trọng, quyết định chất lượng dịch vụ
du lịch, nâng cao hình ảnh của du lịch quốc
gia.
2. Nhu cầu nguồn nhân lực du lịch hiện
nay
Việt Nam đang trong quá trình hội
nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, các mặt
của đời sống sản xuất, xã hội, văn hóa, khoa
học công nghệ và nhiều lĩnh vực khác đều
chịu ảnh hưởng của quá trình quốc tế hóa.
Việc phân công lao động quốc tế theo đó
phát triển và mở rộng, người lao động ở
quốc gia này có mặt tại nhiều quốc gia khác,
sự phụ thuộc về kinh tế tăng lên mạnh mẽ.
Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh
hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế trong
khu vực và thế giới, trong đó, việc phát triển
nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội
nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được
quan tâm đặc biệt.
Cùng với tốc độ phát triển của ngành
Du lịch, nhu cầu về nguồn nhân lực du lịch
cũng tăng đột biến và vấn đề đào tạo nguồn
nhân lực cho ngành này trở nên quan trọng
hơn bao giờ hết. Chất lượng nguồn nhân lực
là một trong những yếu tố quan trọng bậc
nhất trong phát triển du lịch ở Việt Nam
hiện nay.
Với tốc độ tăng trưởng như hiện nay,
theo Tổng cục Du lịch, yêu cầu mỗi năm
phải đào tạo thêm 25.000 lao động mới và
cần phải đào tạo lại số lượng tương đương
như vậy. Bởi số lượng lao động hiện nay
trong ngành Du lịch còn thiếu về số lượng
và yếu về chất lượng, nhất là khi chúng ta
hội nhập kinh tế quốc tế, khi mà những đoàn
khách tới Việt Nam ngày càng nhiều.
Do nhiều lý do, tuy nhiên, cơ bản nhất
vẫn do đặc thù của quá trình chuyển giao và
(*) Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng
1
09/2019
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Theo đánh giá của diễn đàn kinh tế thế
- Khu vực duyên hải miền Trung với 3
tỉnh Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng
Nam là điểm đến thu hút lượng du khách
tham quan nhiều nhất, với những bãi biển
đẹp nhất Việt Nam, nhiều di sản văn hóa thế
giới, những danh lam thắng cảnh quyến rũ
với những thành phố, thị trấn nằm bên sông
năng động và hiện đại.
giới (WEF-2015), chỉ số cạnh tranh về lao
động du lịch của Việt Nam đứng ở vị trí
55/141 quốc gia, tuy nhiên có một số chỉ số
Việt Nam đứng sau rất nhiều quốc gia như
việc tuyển dụng nhân viên có tay nghề
(107/141); kỹ năng xử lý tình huống đối với
khách hàng (104/141); hoặc các chỉ số về
trình độ chuyên môn, mức độ đào tạo nhân
viên,…
Dự báo tăng trưởng du lịch và nhu cầu
lao động du lịch trong vùng duyên hải miền
Trung đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
- Theo chiến lược, khu vực Duyên hải
3 tỉnh miền Trung trong giai đoạn đến năm
2020, tầm nhìn 2030 là một trong số những
điểm hấp dẫn nhất Việt Nam, nơi tập trung
nhiều di sản văn hóa được UNESCO công
nhận, nơi có bờ biển đẹp với cơ sở hạ tầng
du lịch phát triển bậc nhất Việt Nam. Khu
vực duyên hải miền Trung không chỉ hấp
dẫn khách quốc tế mà cả khách nội địa, do
vậy nhu cầu về dịch vụ du lịch rất đa dạng
để có thể đáp ứng các thị trường khách khác
nhau.
Nghiên cứu khảo sát lực lượng lao
động phục vụ ngành du lịch khu vực 3 tỉnh
Duyên hải miền Trung 2015 (Thừa Thiên
Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam):
- Hiện nay nhu cầu từ phía doanh
nghiệp du lịch đối với lao động có tay nghề
tốt ngày càng tăng, trong khi hệ thống đào
tạo nghề du lịch chưa đáp ứng đầy đủ, khiến
các doanh nghiệp du lịch gặp nhiều khó
khăn trong việc tuyển dụng và duy trì lực
lượng lao động có chất lượng tốt, đủ kiến
thức và kinh nghiệm nghề. Thực tế đó đòi
hỏi cần có những cải tiến mạnh mẽ cũng
như xây dựng phát triển kế hoạch đào tạo
nguồn nhân lực về du lịch, đáp ứng nhu cầu
của ngành.
- Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng
về khách du lịch đến duyên hải miền Trung,
nhu cầu dự báo về lực lượng lao động như
sau:
Tỉnh
Loại lao động
Lao động trực tiếp trong du lịch
Lao động gián tiếp ngoài xã hội
Tổng
2015
11.500
30.000
41.500
16.200
32.400
48.600
19.100
38.200
57.300
2020
15.800
38.800
54.600
24.000
48.000
72.000
23.800
47.600
71.400
2025
18.000
44.000
62.000
30.000
60.000
90.000
30.200
60.400
90.600
2030
25.200
47.400
72.600
37.000
74.000
111.000
37.800
75.600
113.400
Thừa Thiên
Huế
Lao động trực tiếp trong du lịch
Lao động gián tiếp ngoài xã hội
Tổng
Đà Nẵng
Lao động trực tiếp trong du lịch
Lao động gián tiếp ngoài xã hội
Tổng
Quảng Nam
(Nguồn: Viện NCPT Du lịch, số liệu trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam)
2
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019
Danh mục các địa điểm tiềm năng phát
triển Khu du lịch quốc gia, Điểm du lịch
quốc gia và Đô thị du lịch giai đoạn đến
2020, tầm nhìn 2030 (Ban hành kèm theo
2.1. Khu du lịch quốc gia
Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ) như
sau:
TT
I
Tên
VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
Khu du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn
Vị trí ( thuộc tỉnh)
1
Hà Giang
Cao Bằng
Lạng Sơn
Bắc Kạn
2
Khu du lịch thác Bản Giốc
Khu du lịch Mẫu Sơn
3
4
Khu du lịch Ba Bể
5
Khu du lịch Tân Trào
Tuyên Quang
Thái Nguyên
Lào Cai
6
Khu du lịch Núi Cốc
7
Khu du lịch Sa Pa
8
Khu du lịch Thác Bà
Yên Bái
9
Khu du lịch Đền Hùng
Khu du lịch Mộc Châu
Khu du lịch Điện Biên Phủ-Pá Khoang
Khu du lịch hồ Hòa Bình
Phú Thọ
10
11
12
Sơn La
Điện Biên
Hòa Bình
II
1
2
3
4
5
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Vꢀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC
Khu du lịch Hạ Long-Cát bà
Khu du lịch Vân Đồn
Quảng Ninh, Hải Phòng
Quảng Ninh
Quảng Ninh
Hải Dương
Hà Nội
Khu du lịch Trà Cổ
Khu du lịch Côn Sơn-Kiếp Bạc
Khu du lịch Ba Vì-Suối Hai
6
Khu du lịch Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam
Hà Nội
7
8
Khu du lịch Tam Đảo
Khu du lịch Tràng An
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
9
Khu du lịch Tam Chúc
III
1
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Khu du lịch Kim Liên
Nghệ An
2
Khu du lịch Thiên Cầm
Hà Tĩnh
3
Khu du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng
Khu du lịch Lăng Cô-Cảnh Dương
Quảng Bình
Thừa Thiên - Huế
4
IV
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1
2
Khu du lịch Sơn Trà
Khu du lịch Bà Nà
Đà Nẵng
Đà Nẵng
3
09/2019
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
3
4
5
6
7
Khu du lịch Cù Lao Chàm
Khu du lịch Mỹ Khê
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khu du lịch Phương Mai
Khu du lịch Vịnh Xuân Đài
Khu du lịch Bắc Cam Ranh
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
8
9
Khu du lịch Ninh Chữ
Khu du lịch Mũi Né
V
1
VÙNG TÂY NGUYÊN
Khu du lịch Măng Đen
Khu du lịch Tuyền Lâm
Kon Tum
2
Lâm Đồng
3
4
Khu du lịch Đan Kia-Suối Vàng
Lâm Đồng
Đăk Lăk
Khu du lịch Yokđôn
VI
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1
2
Khu du lịch núi Bà Đen
Khu du lịch Cần Giờ
Tây Ninh
TP. Hồ Chí Minh
3
4
Khu du lịch Long Hải-Phước Hải
Bà Rịa - Vũng Tàu
Bà Rịa - Vũng Tàu
Khu du lịch Côn Đảo
VII
VÙNG ĐỒNG BẰNG SỐNG CỬU LONG
1
2
3
4
Khu du lịch Thới Sơn
Khu du lịch Phú Quốc
Tiền Giang, Bến Tre
Kiên Giang
Cà Mau
Khu du lịch Năm Căn
Khu du lịch Xứ sở hạnh phúc
Long An
2.2. Điểm du lịch quốc gia
TT
I
Tên
VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
Điểm du lịch thành phố Lào Cai Lào Cai
Địa phương
1
2
Điểm du lịch Pắc Bó
Điểm du lịch thành phố Lạng Sơn
Điểm du lịch Mai Châu
Cao Bằng
Lạng Sơn
Hòa Bình
3
4
II
1
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Vꢀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC
Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long
Điểm du lịch Yên Tử
Hà Nội
2
Quảng Ninh, Bắc Giang
Băc Ninh
3
Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh
Điểm du lịch Chùa Hương
Điểm du lịch Cúc Phương
Điểm du lịch Vân Long
4
Hà Nội
5
Ninh Bình
6
Ninh Bình
7
Điểm du lịch Phố Hiến
Hưng Yên
8
Điểm du lịch Đền Trần-Phủ Giầy
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Nam Định, Thái Bình
III
4
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019
1
2
Điểm du lịch Thành Nhà Hồ
Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du
Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc
Điểm du lịch thành phố Đồng Hới
Điểm du lịch thành cổ Quảng Trị
Điểm du lịch Bạch Mã
Thanh Hóa
Hà Tĩnh
3
Hà Tĩnh
4
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên- Huế
5
6
IV
1
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Điểm du lịch Ngũ Hành Sơn
Điểm du lịch Mỹ Sơn
Đà Nẵng
2
Quảng Nam
3
Điểm du lịch Lý Sơn
Quảng Ngãi
4
Điểm du lịch Trường Lũy
Điểm du lịch Trường Sa
Quảng Ngãi, Bình Định
Khánh Hòa
5
6
Điểm du lịch Phú Quý
Bình Thuận
V
1
VÙNG TÂY NGUYÊN
Điểm du lịch Ngã ba Đông Dương
Điểm du lịch Hồ Ya Ly
Kon Tum
Gia Lai
2
3
Điểm du lịch Hồ Lắk
Đăk Lăk
Đăk Nông
4
Điểm du lịch Thị xã Gia Nghĩa
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Điểm du lịch Tà Thiết
VI
1
Bình Phước
Tây Ninh
2
Điểm du lịch TW Cục miền Nam
Điểm du lịch Cát Tiên
3
Đồng Nai
4
Điểm du lịch Hồ Trị An-Mã Đà
Điểm du lịch Củ Chi
Đồng Nai
5
TP. Hồ Chí Minh
VII
1
VÙNG TÂY NAM BỘ (ĐBSCL)
Điểm du lịch Láng Sen
Long An
2
Điểm du lịch Tràm Chim
Đồng Tháp
An Giang
An Giang
Cần Thơ
3
Điểm du lịch Núi Sam
4
Điểm du lịch Cù lao Ông Hổ
Điểm du lịch thành phố Cần Thơ
Điểm du lịch thị xã Hà Tiên
Điểm du lịch Lưu niệm Cao Văn Lầu
5
6
Kiên Giang
Bạc Liêu
7
2.3. Đô thị du lịch
(1) Đô thị du lịch Sa Pa, thuộc tỉnh Lào Cai
(2) Đô thị du lịch Đồ Sơn, thuộc Thành phố Hải Phòng
(3) Đô thị du lịch Hạ Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh
(4) Đô thị du lịch Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa
(5) Đô thị du lịch Cửa Lò, thuộc tỉnh Nghệ An
(6) Đô thị du lịch Huế, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
(7) Đô thị du lịch Đà Nẵng, thuộc thành phố Đà Nẵng
(8) Đô thị du lịch Hội An, thuộc tỉnh Quảng Nam
(9) Đô thị du lịch Nha Trang, thuộc tỉnh Khánh Hòa
5
09/2019
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
(10) Đô thị du lịch Phan Thiết, thuộc tỉnh Bình Thuận
(11) Đô thị du lịch Đà lạt, thuộc tỉnh Lâm Đồng
(12) Đô thị du lịch Vũng Tàu, thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
Theo Quy hoạch phát triển nhân lực
ngành du lịch giai đoạn 2011-2020 ban
hành theo Quyết định số 3066/QĐ-
BVHTTDL ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thì hiện
tại, cả nước có trên 1,3 triệu lao động du
lịch và liên quan, chiếm khoảng 2,5% tổng
lao động cả nước, trong đó có khoảng
420.000 lao động trực tiếp làm việc trong
các cơ sở dịch vụ du lịch. Cơ cấu lao động
ngành với 42% được đào tạo về du lịch,
38% được đào tạo từ các ngành khác chuyển
sang và khoảng 20% chưa qua đào tạo chính
quy mà chỉ qua huấn luyện tại chỗ. Sự phân
bố lao động giữa các lĩnh vực, vùng miền
cũng chưa phù hợp. Số lao động cần có
chuyên môn, kỹ năng cao vừa thiếu, vừa
yếu; số lao động chưa đáp ứng yêu cầu lại
dư thừa; đặc biệt các vùng du lịch mới thì
nhân lực đã qua đào tạo rất thiếu.
Dự báo nhu cầu nhân lực trực tiếp du
lịch đến năm 2020 như sau:
TT
Chỉ tiêu
Năm
Năm
% tăng
TB cꢆ giai
đoạn
Năm
% tăng
TB cꢆ
2010
2015
2020
giai đoạn
Tꢇng sꢈ
418.250
620.100
9,6
870.300
8,1
1
Theo lꢀnh vꢁc
1.1 Khách sạn, nhà hàng
1.2 Lữ hành, vận chuyển
1.3 Dịch vụ khác
207.600
65.800
312.100
92.700
10,1
8,2
440.300
128.000
302.000
8,2
7,6
8,1
146.200
215.300
9,4
2
Theo trꢂnh đꢃ đꢄo tꢅo
2.1 Trên đại học
1.450
53.800
78.200
98.700
187.450
2.400
82.400
13,1
10,6
9,5
3.500
113.500
174.000
231.000
348.300
9,2
7,5
2.2 Đại học, cao đꢀng
2.3 Trung cấp và tương đương
2.4 Sơ cấp
115.300
151.800
268.200
10,2
10,4
5,9
10,7
8,6
2.5 Dưới sơ cấp (học nghề tại chỗ)
3
Theo loꢅi lao đꢃng
3.1 Lao động quản lý
3.2 Lao động nghiệp vụ
1) Lꢀ tân
32.500
387.100
37.200
48.800
68.400
35.700
20.600
31.100
145.300
56.100
564.000
51.000
71.500
102.400
49.300
30.800
52.600
206.400
14,5
9,2
7,4
9,3
9,9
7,6
9,9
13,8
8,4
83.300
787.000
69.500
98.000
153.000
73.400
45.000
81.400
266.700
9,7
7,9
7,2
7,4
9,8
9,7
9,2
10,9
6,0
2) Phục vụ buồng
3) Phục vụ bàn, bar
4) Chế biến món ăn
5) Hướng dꢁn
6) VPDL, ĐL lữ hành
7) Nhân viên khác
6
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019
3. Khái quát về đào tạo nguồn nhân lực
du lịch hiện nay
chương trình đào tạo sơ cấp nghề, bồi dưỡng
nghiệp vụ ngắn hạn cũng được triển khai.
Bậc đào tạo tiến sĩ liên quan đến ngành
du lịch được một số trường đại học triển
khai nhưng được lồng ghép trong các ngành
khác như: Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch),
Kinh tế thương mại, Địa lý (Địa lý du lịch)
hoặc các ngành khác như Việt Nam học,
Quản lý văn hóa. Ngoài ra, các Viện nghiên
cứu cũng có đào tạo bậc tiến sĩ các ngành
Kinh tế, Thương mại, Tài chính… trong đó
các đề tài luận văn, luận án nghiên cứu các
vấn đề trong lĩnh vực du lịch.
Đào tạo chuyên ngành du lịch, khách
sạn và nhà hàng đã được triển khai từ thập
niên 60, đến những năm sau thập niên 90, số
lượng các cơ sở đào tạo du lịch đã tăng
nhanh từ các trung tâm dạy nghề đến các cơ
sở đào tạo (trung cấp đến đại học). Hiện
nay, cả nước có khoảng 156 cơ sở tham gia
đào tạo chuyên ngành du lịch ở trình độ đại
học, cao đꢀng, trung cấp và đào tạo ngắn
hạn, gồm: 48 trường đại học; 43 trường cao
đꢀng (trong đó có 10 trường cao đꢀng nghề);
40 trường trung cấp (trong đó có 04 trường
trung cấp nghề); 02 công ty đào tạo và 23
trung tâm, lớp đào tạo nghề. Trường trực
thuộc doanh nghiệp là Trường Trung cấp Du
lịch-Khách sạn Saigontourist của Tổng
Công ty Du lịch Saigontourist. Các quy định
về mã ngành/nghề đào tạo đã được ban hành
với 4 chương trình ở bậc đại học, cao đꢀng
chuyên nghiệp, 6 nghề bậc cao đꢀng và
trung cấp nghề.
Năm 2014, theo Văn bản hợp nhất số
16/VBHN-BGDĐT ngày 8 tháng 5 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có
ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành
cấp IV đào tạo bậc Thạc sĩ với mã số
60340103 thuộc Ngành Kinh doanh mã số
603401. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có số ít các
cơ sở đào tạo triển khai được hoạt động đào
tạo ngành này ở bậc thạc sĩ vì mới được ban
hành và còn thiếu các điều kiện về mở
ngành, trong đó có đội ngũ giảng viên có
trình độ tiến sĩ đúng chuyên ngành.
Đào tạo sau đại học lĩnh vực du lịch và
liên quan được triển khai từ sau năm 2000,
hiện nay cũng được triển khai ở nhiều
trường đại học trên cả nước. Tuy nhiên, do
trong thực tế, mã ngành du lịch đang chỉ
dừng lại ở bậc cao đꢀng và đại học như đã
nêu trên, bậc sau đại học có 2 ngành chủ yếu
gồm: Du lịch (Chương trình đào tạo thí
điểm), Quản lý kinh tế (Chuyên ngành Kinh
tế du lịch), đồng thời, bậc đào tạo sau đại
học lĩnh vực du lịch được đào tạo lồng ghép
với nhiều ngành khác nhau như: Kinh doanh
Thương mại, Kinh tế thương mại, Quản trị
kinh doanh, Quản lý văn hóa, Địa lý (Địa lý
du lịch)… Mới đây, một số cơ sở đào tạo đã
mở mã ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ
hành đào tạo trình độ thạc sĩ. Đồng thời, các
Hiện nay, nguồn nhân lực du lịch Việt
Nam đã có những bước phát triển vượt bậc
cả về số lượng và cơ cấu. Chất lượng nguồn
nhân lực du lịch đã dần được nâng cao, đáp
ứng tốt hơn yêu cầu của thực tiễn Ngành.
Tuy nhiên, vẫn còn có những bất cập trong
tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
du lịch. Cụ thể:
– Phân bố mạng lưới các cơ sở đào tạo
chưa hợp lý, đã có hiện tượng phát triển
nóng của hệ thống các cơ sở đào tạo trong
khi chưa hội tủ các điều kiện cần thiết cho
việc học tập và giảng dạy các chuyên ngành
du lịch một cách chuẩn mực.
7
09/2019
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
– Quy mô đào tạo tăng mạnh nhưng
lượng cao đang gia tăng để đáp với yêu cầu
của tình hình mới. Tuy nhiên, do nền kinh tế
nói chung và ngành du lịch nói riêng còn
đang trong giai đoạn phát triển trình độ thấp,
do vậy trình độ và kinh nghiệm quản lý phát
triển nguồn nhân lực du lịch còn hạn chế,
sức cạnh tranh của nhân lực du lịch theo đó
cũng còn hạn chế trong bối cảnh hiện nay.
Tình trạng tổ chức đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực du lịch còn có những bất
cập, hiện trạng “thừa thầy thiếu thợ” vẫn
còn phổ biến.
chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tế do
còn bất cập trong cơ cấu chuyên môn nghiệp
vụ, cơ cấu ngoại ngữ, cơ cấu số lượng nhân
lực khu vực, vùng miền, đầu vào còn hạn
chế… Còn có khoảng cách lớn về đào tạo
nhân lực, chất lượng nhân lực các khu vực
vùng miền trên cả nước, chất lượng đầu ra
còn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
– Hệ thống chương trình, giáo trình đã
phát triển nhưng chưa thật sự phù hợp, kết
cấu chương trình đào tạo còn có những bất
cập, tập trung nhiều về lý thuyết, thời gian
dành cho thực hành kỹ năng đối với khối
đào tạo nghiệp vụ chưa hợp lý.
Thời gian qua, với việc thực hiện Thỏa
thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch
trong khối các nước ASEAN (MRA-TP),
dẫn đến bối cảnh tới đây cạnh tranh gay gắt
do việc các cư dân các nước trong khu vực
có thể đến Việt Nam làm việc, với kỹ năng,
nghiệp vụ và sự nhạy cảm, nhạy bén nghề
nghiệp tốt hơn sẽ cạnh tranh với người lao
động trong nước.
– Chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng
viên chưa cao, trình độ ngoại ngữ, chuyên
môn và đặc biệt là kinh nghiệm thực tiễn
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu.
– Liên kết giữa nhà trường và doanh
nghiệp và giữa các chủ thể chưa chặt chẽ và
thiếu đồng bộ. Sự gắn kết giữa các cơ quan
quản lý, các doanh nghiệp và nhà trường
trong tổ chức quản lý, tổ chức đào tạo chưa
thật sự phù hợp, còn thiếu nhất quán, chưa
đồng bộ.
Bên cạnh đó, việc quản lý và phát triển
nguồn nhân lực sẽ khó khăn hơn, không chỉ
đối với các cơ quan quản lý nhà nước mà
đặc biệt là các doanh nghiệp sẽ gặp phải
những thách thức rất lớn trong quản lý, giữ
chân người lao động, tránh chảy máu chất
xám trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt khi
tham gia hội nhập.
– Các chính sách và hành lang phát lý
cho tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch
chưa thật sự phù hợp, do các luật, và các
văn bản dưới luật chưa hoàn thiện, thiếu
khung, chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ
được thống nhất trên cơ sở hài hòa với
chuẩn khu vực và thế giới…
4.2. Yêu cầu về đꢄo tꢅo nguồn nhân
lꢁc du lịch chất lượng cao
Thời gian qua, định hướng về đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất
lượng cao được đề cập, trở thành phổ biến,
và đã hiện diện trong chủ trương và chính
sách, được cụ thể hóa trong Chiến lược,
Quy hoạch phát triển du lịch và Quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực du lịch đã được
ban hành. Thời gian gần đây, thay vì sử
dụng “nguồn nhân lực du lịch có chất lượng
4. Bꢈi cꢆnh, yêu cầu và nhu cầu về đào
tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao
4.1. Bối cảnh
Ngành du lịch đang có đà phát triển
mạnh do chủ trương của Đảng và Nhà nước
thời gian qua, theo đó nhu cầu nguồn nhân
lực trong đó có nguồn nhân lực du lịch chất
8
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019
cao” thì “nguồn nhân lực du lịch chất lượng
cao” được đề cập, bàn luận nhiều hơn, thể
hiện việc xã hội, thực tiễn ngành quan tâm
và đòi hỏi cần cụ thể hóa hơn, rõ hơn tiến
tới định lượng, đánh giá được yếu tố “chất
lượng cao” của nguồn nhân lực du lịch.
Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao
được hiểu là một bộ phận đặc biệt của
nguồn nhân lực du lịch, bao gồm những
người có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại
học trở lên đảm nhiệm các chức danh quản
lý nhà nước về du lịch, hoạt động sự nghiệp
du lịch (nghiên cứu và đào tạo du lịch),
quản trị doanh nghiệp du lịch, các lao động
lành nghề là những nghệ nhân, những nhân
lực du lịch trực tiếp được xếp từ bậc 3 trở
lên, đang làm việc trong các lĩnh vực của
ngành du lịch, có những đóng góp thiết thực
và hiệu quả cho sự phát triển bền vững, có
trách nhiệm của ngành du lịch.
năng sống, phối hợp công việc, biết vận
dụng công nghệ tiên tiến phù hợp… và một
yêu cầu tối quan trọng trong phục vụ du
lịch, đó là trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là
ngoại ngữ chuyên ngành.
Như vậy, theo các quan điểm nêu trên
và theo thực tiễn ngành, nguồn nhân lực
chất lượng cao không chỉ tập trung, hay khu
trú trong trong một bộ phận hoặc một lĩnh
vực nào đó của ngành du lịch mà được phân
bố đều khắp các lĩnh vực, các cấp độ chuyên
môn nghề nghiệp. Mỗi cấp độ, mỗi lĩnh vực
chuyên môn nghề nghiệp đòi hỏi những yêu
cầu về trình độ chuyên môn, nghề nghiệp
bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ tương
ứng như trên đã đề cập ở trên.
Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực thời
gian tới cần xuất phát từ quan điểm và nhận
thức về nguồn nhân lực du lịch chất lượng
cao, chuẩn về nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng yêu cầu của thực tiễn phát triển
ngành, đòi hỏi của xã hội và doanh nghiệp,
xác định chuẩn đầu ra, xây dựng chương
trình đào tạo phù hợp, tổ chức quy trình đào
tạo thích ứng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ
với các doanh nghiệp du lịch.
Yếu tố chất lượng cao của nguồn nhân
lực thể hiện ở các cấp độ và nội dung sau
đây:
Đối với nhóm gián tiếp (lãnh đạo, quản
lý, nhà nghiên cứu, đào tạo…): nguồn nhân
lực chất lượng cao của nhóm gián tiếp phải
đạt được yêu cầu phải có tài trong lãnh đạo,
quản lý, sử dụng và biết cách giữ chân
người tài hay nói cách khác là biết cách
định vị nguồn nhân lực; phải có tâm trong
thu phục lòng người, phát huy lòng yêu
nghề, khả năng cống hiến và sáng tạo; phải
có tầm nhìn xu hướng vận động của ngành
du lịch trong mối quan hệ với thế giới với
hiện trạng đất nước, dự báo và có kế hoạch
sánh ngang, vượt qua đối thủ.
4.3. Nhu cầu về đꢄo tꢅo nguồn nhân
lꢁc du lịch chất lượng cao
– Nhu cầu về cơ cấu ngành nghề du
lịch
Xem xét về cơ cấu lao động trong du
lịch, có thể phân loại theo lao động gián tiếp
(lao động quản lý) và lao động nghiệp vụ.
Lao động quản lý bao gồm các dạng lao
động trong các cơ quan quản lý nhà nước về
du lịch, đội ngũ lãnh đạo các doanh nghiệp.
Lao động nghiệp vụ là những lao động làm
việc trực tiếp cung cấp các dịch vụ du lịch
như đã nêu trên. Về cơ bản, cơ cấu lao động
Đối với nhóm trực tiếp (lꢀ tân, phục vụ
buồng, bàn, hướng dꢁn viên, đầu bếp…):
phải đảm bảo các yêu cầu về đạo đức nghề
nghiệp, kỹ năng nghề, khả năng sáng tạo, kỹ
9
09/2019
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
được phân chia theo 3 nhóm cơ bản dưới
đây.
lao động quản lý và lao động nghiệp vụ sẽ
đảm bảo chất lượng cho cả một hệ thống
vận hành từ xây dựng chủ trương chính
sách, quy hoạch, quản lý nhà nước đến hoạt
động kinh doanh cung cấp dịch vụ du lịch
tăng tính cạnh tranh.
Nhóm thứ nhất, đội ngũ quản lý của cơ
quan quản lý nhà nước về du lịch, bao gồm
những người làm công tác quản lý về du lịch
ở các cấp từ địa phương cho đến trung
ương. Đội ngũ này được đào tạo từ các ccơ
sở đào tạo hoặc chuyển ngành từ nhiều
ngành khác nhau trong xã hội và phát triển
từ các doanh nghiệp.
+ Đảm bảo về cơ cấu ngành nghề phù
hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp du
lịch. Đây là một nội dung có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực. Trong lĩnh vực du lịch, có
rất nhiều lĩnh vực dịch vụ cung cấp các sản
phẩm dịch vụ khác nhau, mỗi lĩnh vực đòi
hỏi có lực lượng đội ngũ đảm bảo về số
lượng để chất lượng dịch vụ đó đảm bảo
thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
Nhóm thứ hai, nhóm lao động quản lý
tại các doanh nghiệp (cấp trưởng, phó phòng
trở lên), bao gồm đội ngũ các quản lý cấp
cao và trung trong các doanh nghiệp du lịch.
Đội ngũ này có thể được đào tạo từ các cơ
sở đào tạo, chuyển từ các cơ quan quản lý
nhà nước và phát triển từ các nhân viên bậc
thấp trong doanh nghiệp.
+ Đảm bảo chất lượng chuyên môn
nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp trong quá
trình cung cấp các dịch vụ. Thực tế cho
thấy, số lượng nguồn nhân lực có thể đủ, tuy
nhiên chất lượng chuyên môn nghiệp vụ lại
quyết định chất lượng của tất cả các công
đoạn của hoạt động du lịch từ quản lý nhà
nước đến hoạt động kinh doanh dịch vụ của
các doanh nghiệp. Vấn đề chuyên môn
nghiệp vụ có vai trò quan trọng đối với việc
đảm bảo chất lượng, từ quy hoạch, quản lý
chuyên môn, quy trình, cách thức phục vụ,
kỹ năng giao tiếp, hiểu biết về tâm lý khách
hàng, làm cho khách hàng thỏa mãn và đánh
giá cao chất lượng và hình ảnh điểm đến du
lịch du lịch.
Nhóm thứ ba, nhóm lao động nghiệp
vụ. Đây là nhóm lao động có số lượng nhiều
nhất và đa dạng về chuyên môn nghiệp vụ.
Cụ thể: Lao động trong các bộ phận: Lễ tân
đón tiếp, phục vụ buồng, phục vụ nhà hàng,
pha chế đồ uống, nhân viên nấu ăn, hướng
dẫn viên du lịch, thuyết minh viên du lịch,
nhân viên điều hành và đại lý du lịch, các
loại nhân viên khác.
– Nhu cầu chuyên môn, nghiệp vụ,
ngoại ngữ và phong cách phục vụ
+ Đào tạo đủ về số lượng đảm bảo
cung cấp đủ cho các cấp độ quản lý nhà
nước và doanh nghiệp du lịch trong phục vụ
khách du lịch. Việc đảm bảo về số lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sử dụng
lao động của các cơ quan quản lý nhà nước,
các doanh nghiệp du lịch là cơ sở để đảm
bảo việc cũng cấp các dịch vụ theo yêu cầu,
tiêu chuẩn đặt ra đối với chất lượng dịch vụ
cung cấp cho khách du lịch khu vực và thế
giới. Việc chuẩn bị đủ cơ cấu về số lượng
+ Đảm bảo về kiến thức ngoại ngữ
trong giao tiếp và phục vụ khách du lịch
quốc tế theo chuẩn các quốc gia ASEAN và
thế giới. Đồng thời, cần đảm bảo kiến thức
về hội nhập quốc tế và kỹ năng làm việc ở
nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh. Bổ
sung kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm
và các kỹ năng liên quan cần thiết khác.
10
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019
+ Định hình phong cách, tận tụy, rèn
luyện tính nhạy cảm trong cung cấp các dịch
vụ du lịch. Dịch vụ và sản phẩm du lịch có
tính đặc thù, không có hình thái cụ thể.
Trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, khách du
lịch cần phải di chuyển, tiêu dùng từng
phần, từng công đoạn của quá trình cung
cấp và chuyển giao dịch vụ trực tiếp từ phía
các nhân viên phục vụ và những lao động có
liên quan. Quá trình cung cấp và chuyển
giao dịch vụ trên đây là một quá trình rất
nhạy cảm, khách du lịch dễ bị tổn thương do
không thỏa mãn nhu cầu trong quá trình tiêu
dùng, do vậy, nhân viên phục vụ ngoài các
yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ cần rèn
luyện tính nhạy cảm nghề nghiệp nắm bắt
được phản ứng của khách hàng trong quá
trình cung cấp các dịch vụ du lịch, từ đó
định hình cho mình phong cách phục vụ phù
hợp. Có như vậy, chất lượng dịch vụ du lịch
mới đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách
du lịch đặc biệt là khách du lịch quốc tế (Lê
Anh Tuấn, 2015).
quan điểm, nội hàm, tiêu chí xác định, đánh
giá về nguồn nhân lực du lịch chất lượng
cao và thống nhất tiêu chí, tiêu chuẩn trong
tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
du lịch chất lượng cao.
+ Thứ hai: Chuẩn bị tốt các điều kiện
cần thiết, hành lang pháp lý trong phát đào
tạo, triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng
cao. Cụ thể: cần xác định rõ các chức danh
nghề nghiệp trong ngành, xây dựng hệ thống
tiêu chí đánh giá và chế định bằng các văn
bản quản lý nhà nước để làm căn cứ cho tổ
chức hoạt động đào tạo, kiểm định chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất
lượng cao và đồng thời có những căn cứ đề
đánh giá nguồn nhân lực du lịch chất lượng
cao trong doanh nghiệp.
+ Thứ ba: Rà soát năng lực đào tạo, tái
cơ cấu mạng lưới các cơ sở đào tạo du lịch ở
các cấp độ đào tạo từ đào tạo nghiệp vụ đến
đào tạo quản lý, kinh doanh và quy hoạch
du lịch đại học và sau đại học hợp lý, đảm
bảo đào tạo đủ cơ cấu ngành nghề, chuyên
môn, trình độ. Nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên, giảng viên trong các cơ sở đào
tạo.
5. Một sꢈ định hướng và giꢆi pháp tăng
cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch
chất lượng cao
5.1. Định hướng đꢄo tꢅo nguồn nhân
lꢁc du lịch chất lượng cao
+ Thứ tư: Tiếp cận với hướng tổ chức
đào tạo hội nhập với quốc tế. Cụ thể là cần
tiếp cận với việc định hướng phân ngành
hoặc lĩnh vực trong nghiên cứu và đào tạo
du lịch để triển khai đào tạo ở bậc đại học
và sau đại học. Trong đó, cần phân chia các
lĩnh vực đào tạo du lịch theo 3 lĩnh vực. Bao
gồm: 1) Chính sách và quy hoạch phát triển
du lịch, bao gồm những nội dung liên quan
đến chính sách phát triển du lịch, tài nguyên
du lịch, quy hoạch và kế hoạch phát triển du
lịch, Tổ chức phân vùng khu và vùng du
lịch, môi trường và cảnh quan du lịch, các
tác động của du lịch tới môi trường…
+ Đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu ngành
nghề, cấp trình độ, đã bảo chất lượng
chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ đủ điều
kiện để cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.
+ Tạo cơ chế chính sách phù hợp tạo
điều kiện cho hình thành môi trường đào
tạo, phát triển và quản lý nguồn nhân lực du
lịch chất lượng cao phục vụ phát triển
ngành.
5.2. Mꢃt số giải pháp cơ bản
+ Thứ nhất: Thống nhất nhận thức về
nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, gồm:
11
09/2019
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
2) Kinh doanh du lịch tập trung các hướng
như kinh tế du lịch, cung cầu trong du lịch,
quản trị kinh doanh du lịch, quản trị các
doanh nghiệp du lịch khách sạn, quản trị các
doanh nghiệp kinh doanh ăn uống, quản trị
khu du lịch, quản trị các ngành dịch vụ vui
chơi giải trí, các vấn đề tiếp thị, xúc tiến
quảng bá du lịch, tác động của du lịch tới
kinh tế, hiệu quả kinh tế, các lĩnh vực
chuyên sâu trong kinh doanh như quản trị
nguồn nhân lực, quản trị tài chính… 3) Văn
hóa và tâm lý du lịch, tập trung vào các vấn
đề như động cơ của hoạt động du lịch, tâm
lý du lịch, các vấn đề liên quan đến văn hóa
của hoạt động du lịch, tâm lý tiêu dùng của
khách du lịch, du lịch văn hóa, các vấn đề
xã hội trong du lịch…
6. Kết luận
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
du lịch chất lượng cao được quan tâm trong
bối cảnh hiện nay. Thời gian qua, nguồn
nhân lực du lịch Việt Nam đã có nhiều bước
phát triển, từng bước đáp ứng cho yêu cầu
phát triển của Ngành du lịch nói chung, tuy
nhiên, thực trạng đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực có chất lượng và đào tạo
chất lượng cao còn có những bất cập cần
được quan tâm để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu của
tình hình mới.
Trong thời gian tới đây, để đảm bảo
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội, cần
thực hiện các giải pháp mang tính định
hướng từ việc thống nhất nhận thức của các
chủ thể liên quan về nguồn nhân lực du lịch
chất lượng cao, cho đến hành động tổ chức
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
chất lượng cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các chủ thể trong triển khai thực hiện./.
Đối với đào tạo nghề nghiệp bậc cao
đꢀng trở xuống, cần quan tâm đổi mới
chương trình đào tạo, theo hướng tiếp cận
với khu vực và thế giới, lồng ghép vào
chương trình đào tạo các tiêu chuẩn nghề,
các thỏa thuận nghề du lịch lẫn nhau giữa
các nước ASEAN (MRA-TP). Gắn kết giữa
đào tạo lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề
và kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng xử lý
công việc chuyên môn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Quyết định số 2473/QĐ-TTg, Ngày
30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt “Chiến lược phát triển du
lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030”
+ Thứ năm: Tăng cường phối hợp chặt
chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp và nhà trường trong triển khai xây
dựng hành lang pháp lý cho công tác đào
tạo; phối hợp chặt chẽ trong tổ chức quản lý
chất lượng nguồn nhân lực từ đầu vào, đầu
ra và giám sát chất lượng nguồn nhân lực
trong suốt quá trình đào tạo và sử dụng nhân
lực. Doanh nghiệp cần được xác định vai trò
quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo,
tham gia vào quá trình tổ chức đào tạo với
các cơ sở đào tạo để đảm bảo chất lượng
đào tạo phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.
[2]. Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030”
[3]. Quyết định số 321/QĐ-TTg, Ngày
28/3/2013 Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình hành động quốc
gia về du lịch giai đoạn 2013-2020
12
Bạn đang xem tài liệu "Đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh toàn cầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dao_tao_nhan_luc_du_lich_chat_luong_cao_dap_ung_yeu_cau_hoi.pdf

