Đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh toàn cầu

KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019  
ĐꢀO TꢁO NHÂN LꢂC DU LꢃCH CHꢄT LƯꢅNG CAO  
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP VÀ CꢁNH TRANH TOÀN CẦU  
TS. Lê Công Toàn(*)  
Tóm tắt  
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới; phân công lao  
động quốc tế theo đó phát triển và mở rộng. Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng  
của bối cảnh hội nhập quốc tế. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội  
nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được quan tâm đặc biệt. Cần thực hiện các giải pháp  
mang tính định hướng từ việc thống nhất nhận thức của các chủ thể liên quan, cho đến hành  
động tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao và có sự phối hợp  
chặt chẽ giữa các chủ thể trong triển khai thực hiện  
1. Đặt vấn đề  
Du lịch hiện đang đóng vai trò hàng  
đầu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của  
Việt Nam, là lĩnh vực được Chính phủ rất  
quan tâm, được coi là một động lực tăng  
trưởng cho nền kinh tế và mang lại lợi ích  
cho người dân Việt Nam, tạo ra nhiều việc  
làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển  
dịch cơ cấu kinh tế  
cung cấp dịch vụ du lịch diễn ra trong thực  
tế, sự hiện diện của con người, vai trò của  
người lao động trong lĩnh vực du lịch rất  
quan trọng, quyết định chất lượng dịch vụ  
du lịch, nâng cao hình ảnh của du lịch quốc  
gia.  
2. Nhu cầu nguồn nhân lực du lịch hiện  
nay  
Việt Nam đang trong quá trình hội  
nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, các mặt  
của đời sống sản xuất, xã hội, văn hóa, khoa  
học công nghệ và nhiều lĩnh vực khác đều  
chịu ảnh hưởng của quá trình quốc tế hóa.  
Việc phân công lao động quốc tế theo đó  
phát triển và mở rộng, người lao động ở  
quốc gia này có mặt tại nhiều quốc gia khác,  
sự phụ thuộc về kinh tế tăng lên mạnh mẽ.  
Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh  
hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế trong  
khu vực và thế giới, trong đó, việc phát triển  
nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội  
nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được  
quan tâm đặc biệt.  
Cùng với tốc độ phát triển của ngành  
Du lịch, nhu cầu về nguồn nhân lực du lịch  
cũng tăng đột biến và vấn đề đào tạo nguồn  
nhân lực cho ngành này trở nên quan trọng  
hơn bao giờ hết. Chất lượng nguồn nhân lực  
là một trong những yếu tố quan trọng bậc  
nhất trong phát triển du lịch ở Việt Nam  
hiện nay.  
Với tốc độ tăng trưởng như hiện nay,  
theo Tổng cục Du lịch, yêu cầu mỗi năm  
phải đào tạo thêm 25.000 lao động mới và  
cần phải đào tạo lại số lượng tương đương  
như vậy. Bởi số lượng lao động hiện nay  
trong ngành Du lịch còn thiếu về số lượng  
và yếu về chất lượng, nhất là khi chúng ta  
hội nhập kinh tế quốc tế, khi mà những đoàn  
khách tới Việt Nam ngày càng nhiều.  
Do nhiều lý do, tuy nhiên, cơ bản nhất  
vẫn do đặc thù của quá trình chuyển giao và  
(*) Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng  
1
09/2019  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG  
Theo đánh giá của diễn đàn kinh tế thế  
- Khu vực duyên hải miền Trung với 3  
tỉnh Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng  
Nam là điểm đến thu hút lượng du khách  
tham quan nhiều nhất, với những bãi biển  
đẹp nhất Việt Nam, nhiều di sản văn hóa thế  
giới, những danh lam thắng cảnh quyến rũ  
với những thành phố, thị trấn nằm bên sông  
năng động và hiện đại.  
giới (WEF-2015), chỉ số cạnh tranh về lao  
động du lịch của Việt Nam đứng ở vị trí  
55/141 quốc gia, tuy nhiên có một số chỉ số  
Việt Nam đứng sau rất nhiều quốc gia như  
việc tuyển dụng nhân viên có tay nghề  
(107/141); kỹ năng xử lý tình huống đối với  
khách hàng (104/141); hoặc các chỉ số về  
trình độ chuyên môn, mức độ đào tạo nhân  
viên,…  
Dự báo tăng trưởng du lịch và nhu cầu  
lao động du lịch trong vùng duyên hải miền  
Trung đến năm 2020, tầm nhìn 2030:  
- Theo chiến lược, khu vực Duyên hải  
3 tỉnh miền Trung trong giai đoạn đến năm  
2020, tầm nhìn 2030 là một trong số những  
điểm hấp dẫn nhất Việt Nam, nơi tập trung  
nhiều di sản văn hóa được UNESCO công  
nhận, nơi có bờ biển đẹp với cơ sở hạ tầng  
du lịch phát triển bậc nhất Việt Nam. Khu  
vực duyên hải miền Trung không chỉ hấp  
dẫn khách quốc tế mà cả khách nội địa, do  
vậy nhu cầu về dịch vụ du lịch rất đa dạng  
để có thể đáp ứng các thị trường khách khác  
nhau.  
Nghiên cứu khảo sát lực lượng lao  
động phục vụ ngành du lịch khu vực 3 tỉnh  
Duyên hải miền Trung 2015 (Thừa Thiên  
Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam):  
- Hiện nay nhu cầu từ phía doanh  
nghiệp du lịch đối với lao động có tay nghề  
tốt ngày càng tăng, trong khi hệ thống đào  
tạo nghề du lịch chưa đáp ứng đầy đủ, khiến  
các doanh nghiệp du lịch gặp nhiều khó  
khăn trong việc tuyển dụng và duy trì lực  
lượng lao động có chất lượng tốt, đủ kiến  
thức và kinh nghiệm nghề. Thực tế đó đòi  
hỏi cần có những cải tiến mạnh mẽ cũng  
như xây dựng phát triển kế hoạch đào tạo  
nguồn nhân lực về du lịch, đáp ứng nhu cầu  
của ngành.  
- Trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng  
về khách du lịch đến duyên hải miền Trung,  
nhu cầu dự báo về lực lượng lao động như  
sau:  
Tỉnh  
Loại lao động  
Lao động trực tiếp trong du lịch  
Lao động gián tiếp ngoài xã hội  
Tổng  
2015  
11.500  
30.000  
41.500  
16.200  
32.400  
48.600  
19.100  
38.200  
57.300  
2020  
15.800  
38.800  
54.600  
24.000  
48.000  
72.000  
23.800  
47.600  
71.400  
2025  
18.000  
44.000  
62.000  
30.000  
60.000  
90.000  
30.200  
60.400  
90.600  
2030  
25.200  
47.400  
72.600  
37.000  
74.000  
111.000  
37.800  
75.600  
113.400  
Thừa Thiên  
Huế  
Lao động trực tiếp trong du lịch  
Lao động gián tiếp ngoài xã hội  
Tổng  
Đà Nẵng  
Lao động trực tiếp trong du lịch  
Lao động gián tiếp ngoài xã hội  
Tổng  
Quảng Nam  
(Nguồn: Viện NCPT Du lịch, số liệu trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam)  
2
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019  
Danh mục các địa điểm tiềm năng phát  
triển Khu du lịch quốc gia, Điểm du lịch  
quốc gia và Đô thị du lịch giai đoạn đến  
2020, tầm nhìn 2030 (Ban hành kèm theo  
2.1. Khu du lịch quốc gia  
Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày  
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ) như  
sau:  
TT  
I
Tên  
VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ  
Khu du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn  
Vị trí ( thuộc tỉnh)  
1
Hà Giang  
Cao Bằng  
Lạng Sơn  
Bắc Kạn  
2
Khu du lịch thác Bản Giốc  
Khu du lịch Mẫu Sơn  
3
4
Khu du lịch Ba Bể  
5
Khu du lịch Tân Trào  
Tuyên Quang  
Thái Nguyên  
Lào Cai  
6
Khu du lịch Núi Cốc  
7
Khu du lịch Sa Pa  
8
Khu du lịch Thác Bà  
Yên Bái  
9
Khu du lịch Đền Hùng  
Khu du lịch Mộc Châu  
Khu du lịch Điện Biên Phủ-Pá Khoang  
Khu du lịch hồ Hòa Bình  
Phú Thọ  
10  
11  
12  
Sơn La  
Điện Biên  
Hòa Bình  
II  
1
2
3
4
5
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Vꢀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC  
Khu du lịch Hạ Long-Cát bà  
Khu du lịch Vân Đồn  
Quảng Ninh, Hải Phòng  
Quảng Ninh  
Quảng Ninh  
Hải Dương  
Hà Nội  
Khu du lịch Trà Cổ  
Khu du lịch Côn Sơn-Kiếp Bạc  
Khu du lịch Ba Vì-Suối Hai  
6
Khu du lịch Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam  
Hà Nội  
7
8
Khu du lịch Tam Đảo  
Khu du lịch Tràng An  
Vĩnh Phúc  
Ninh Bình  
Hà Nam  
9
Khu du lịch Tam Chúc  
III  
1
VÙNG BẮC TRUNG BỘ  
Khu du lịch Kim Liên  
Nghệ An  
2
Khu du lịch Thiên Cầm  
Hà Tĩnh  
3
Khu du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng  
Khu du lịch Lăng Cô-Cảnh Dương  
Quảng Bình  
Thừa Thiên - Huế  
4
IV  
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ  
1
2
Khu du lịch Sơn Trà  
Khu du lịch Bà Nà  
Đà Nẵng  
Đà Nẵng  
3
09/2019  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG  
3
4
5
6
7
Khu du lịch Cù Lao Chàm  
Khu du lịch Mỹ Khê  
Quảng Nam  
Quảng Ngãi  
Bình Định  
Phú Yên  
Khu du lịch Phương Mai  
Khu du lịch Vịnh Xuân Đài  
Khu du lịch Bắc Cam Ranh  
Khánh Hòa  
Ninh Thuận  
Bình Thuận  
8
9
Khu du lịch Ninh Chữ  
Khu du lịch Mũi Né  
V
1
VÙNG TÂY NGUYÊN  
Khu du lịch Măng Đen  
Khu du lịch Tuyền Lâm  
Kon Tum  
2
Lâm Đồng  
3
4
Khu du lịch Đan Kia-Suối Vàng  
Lâm Đồng  
Đăk Lăk  
Khu du lịch Yokđôn  
VI  
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ  
1
2
Khu du lịch núi Bà Đen  
Khu du lịch Cần Giờ  
Tây Ninh  
TP. Hồ Chí Minh  
3
4
Khu du lịch Long Hải-Phước Hải  
Bà Rịa - Vũng Tàu  
Bà Rịa - Vũng Tàu  
Khu du lịch Côn Đảo  
VII  
VÙNG ĐỒNG BẰNG SỐNG CỬU LONG  
1
2
3
4
Khu du lịch Thới Sơn  
Khu du lịch Phú Quốc  
Tiền Giang, Bến Tre  
Kiên Giang  
Cà Mau  
Khu du lịch Năm Căn  
Khu du lịch Xứ sở hạnh phúc  
Long An  
2.2. Điểm du lịch quốc gia  
TT  
I
Tên  
VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ  
Điểm du lịch thành phố Lào Cai Lào Cai  
Địa phương  
1
2
Điểm du lịch Pắc Bó  
Điểm du lịch thành phố Lạng Sơn  
Điểm du lịch Mai Châu  
Cao Bằng  
Lạng Sơn  
Hòa Bình  
3
4
II  
1
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Vꢀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC  
Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long  
Điểm du lịch Yên Tử  
Hà Nội  
2
Quảng Ninh, Bắc Giang  
Băc Ninh  
3
Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh  
Điểm du lịch Chùa Hương  
Điểm du lịch Cúc Phương  
Điểm du lịch Vân Long  
4
Hà Nội  
5
Ninh Bình  
6
Ninh Bình  
7
Điểm du lịch Phố Hiến  
Hưng Yên  
8
Điểm du lịch Đền Trần-Phủ Giầy  
VÙNG BẮC TRUNG BỘ  
Nam Định, Thái Bình  
III  
4
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019  
1
2
Điểm du lịch Thành Nhà Hồ  
Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du  
Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc  
Điểm du lịch thành phố Đồng Hới  
Điểm du lịch thành cổ Quảng Trị  
Điểm du lịch Bạch Mã  
Thanh Hóa  
Hà Tĩnh  
3
Hà Tĩnh  
4
Quảng Bình  
Quảng Trị  
Thừa Thiên- Huế  
5
6
IV  
1
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ  
Điểm du lịch Ngũ Hành Sơn  
Điểm du lịch Mỹ Sơn  
Đà Nẵng  
2
Quảng Nam  
3
Điểm du lịch Lý Sơn  
Quảng Ngãi  
4
Điểm du lịch Trường Lũy  
Điểm du lịch Trường Sa  
Quảng Ngãi, Bình Định  
Khánh Hòa  
5
6
Điểm du lịch Phú Quý  
Bình Thuận  
V
1
VÙNG TÂY NGUYÊN  
Điểm du lịch Ngã ba Đông Dương  
Điểm du lịch Hồ Ya Ly  
Kon Tum  
Gia Lai  
2
3
Điểm du lịch Hồ Lắk  
Đăk Lăk  
Đăk Nông  
4
Điểm du lịch Thị xã Gia Nghĩa  
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ  
Điểm du lịch Tà Thiết  
VI  
1
Bình Phước  
Tây Ninh  
2
Điểm du lịch TW Cục miền Nam  
Điểm du lịch Cát Tiên  
3
Đồng Nai  
4
Điểm du lịch Hồ Trị An-Mã Đà  
Điểm du lịch Củ Chi  
Đồng Nai  
5
TP. Hồ Chí Minh  
VII  
1
VÙNG TÂY NAM BỘ (ĐBSCL)  
Điểm du lịch Láng Sen  
Long An  
2
Điểm du lịch Tràm Chim  
Đồng Tháp  
An Giang  
An Giang  
Cần Thơ  
3
Điểm du lịch Núi Sam  
4
Điểm du lịch Cù lao Ông Hổ  
Điểm du lịch thành phố Cần Thơ  
Điểm du lịch thị xã Hà Tiên  
Điểm du lịch Lưu niệm Cao Văn Lầu  
5
6
Kiên Giang  
Bạc Liêu  
7
2.3. Đô thị du lịch  
(1) Đô thị du lịch Sa Pa, thuộc tỉnh Lào Cai  
(2) Đô thị du lịch Đồ Sơn, thuộc Thành phố Hải Phòng  
(3) Đô thị du lịch Hạ Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh  
(4) Đô thị du lịch Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa  
(5) Đô thị du lịch Cửa Lò, thuộc tỉnh Nghệ An  
(6) Đô thị du lịch Huế, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế  
(7) Đô thị du lịch Đà Nẵng, thuộc thành phố Đà Nẵng  
(8) Đô thị du lịch Hội An, thuộc tỉnh Quảng Nam  
(9) Đô thị du lịch Nha Trang, thuộc tỉnh Khánh Hòa  
5
09/2019  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG  
(10) Đô thị du lịch Phan Thiết, thuộc tỉnh Bình Thuận  
(11) Đô thị du lịch Đà lạt, thuộc tỉnh Lâm Đồng  
(12) Đô thị du lịch Vũng Tàu, thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu  
Theo Quy hoạch phát triển nhân lực  
ngành du lịch giai đoạn 2011-2020 ban  
hành theo Quyết định số 3066/QĐ-  
BVHTTDL ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng  
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thì hiện  
tại, cả nước có trên 1,3 triệu lao động du  
lịch và liên quan, chiếm khoảng 2,5% tổng  
lao động cả nước, trong đó có khoảng  
420.000 lao động trực tiếp làm việc trong  
các cơ sở dịch vụ du lịch. Cơ cấu lao động  
ngành với 42% được đào tạo về du lịch,  
38% được đào tạo từ các ngành khác chuyển  
sang và khoảng 20% chưa qua đào tạo chính  
quy mà chỉ qua huấn luyện tại chỗ. Sự phân  
bố lao động giữa các lĩnh vực, vùng miền  
cũng chưa phù hợp. Số lao động cần có  
chuyên môn, kỹ năng cao vừa thiếu, vừa  
yếu; số lao động chưa đáp ứng yêu cầu lại  
dư thừa; đặc biệt các vùng du lịch mới thì  
nhân lực đã qua đào tạo rất thiếu.  
Dự báo nhu cầu nhân lực trực tiếp du  
lịch đến năm 2020 như sau:  
TT  
Chỉ tiêu  
Năm  
Năm  
% tăng  
TB cꢆ giai  
đoạn  
Năm  
% tăng  
TB cꢆ  
2010  
2015  
2020  
giai đoạn  
Tꢇng sꢈ  
418.250  
620.100  
9,6  
870.300  
8,1  
1
Theo lꢀnh vꢁc  
1.1 Khách sạn, nhà hàng  
1.2 Lữ hành, vận chuyển  
1.3 Dịch vụ khác  
207.600  
65.800  
312.100  
92.700  
10,1  
8,2  
440.300  
128.000  
302.000  
8,2  
7,6  
8,1  
146.200  
215.300  
9,4  
2
Theo trꢂnh đꢃ đꢄo tꢅo  
2.1 Trên đại học  
1.450  
53.800  
78.200  
98.700  
187.450  
2.400  
82.400  
13,1  
10,6  
9,5  
3.500  
113.500  
174.000  
231.000  
348.300  
9,2  
7,5  
2.2 Đại học, cao đꢀng  
2.3 Trung cấp và tương đương  
2.4 Sơ cấp  
115.300  
151.800  
268.200  
10,2  
10,4  
5,9  
10,7  
8,6  
2.5 Dưới sơ cấp (học nghề tại chỗ)  
3
Theo loꢅi lao đꢃng  
3.1 Lao động quản lý  
3.2 Lao động nghiệp vụ  
1) Lꢀ tân  
32.500  
387.100  
37.200  
48.800  
68.400  
35.700  
20.600  
31.100  
145.300  
56.100  
564.000  
51.000  
71.500  
102.400  
49.300  
30.800  
52.600  
206.400  
14,5  
9,2  
7,4  
9,3  
9,9  
7,6  
9,9  
13,8  
8,4  
83.300  
787.000  
69.500  
98.000  
153.000  
73.400  
45.000  
81.400  
266.700  
9,7  
7,9  
7,2  
7,4  
9,8  
9,7  
9,2  
10,9  
6,0  
2) Phục vụ buồng  
3) Phục vụ bàn, bar  
4) Chế biến món ăn  
5) Hướng dꢁn  
6) VPDL, ĐL lữ hành  
7) Nhân viên khác  
6
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019  
3. Khái quát về đào tạo nguồn nhân lực  
du lịch hiện nay  
chương trình đào tạo sơ cấp nghề, bồi dưỡng  
nghiệp vụ ngắn hạn cũng được triển khai.  
Bậc đào tạo tiến sĩ liên quan đến ngành  
du lịch được một số trường đại học triển  
khai nhưng được lồng ghép trong các ngành  
khác như: Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch),  
Kinh tế thương mại, Địa lý (Địa lý du lịch)  
hoặc các ngành khác như Việt Nam học,  
Quản lý văn hóa. Ngoài ra, các Viện nghiên  
cứu cũng có đào tạo bậc tiến sĩ các ngành  
Kinh tế, Thương mại, Tài chính… trong đó  
các đề tài luận văn, luận án nghiên cứu các  
vấn đề trong lĩnh vực du lịch.  
Đào tạo chuyên ngành du lịch, khách  
sạn và nhà hàng đã được triển khai từ thập  
niên 60, đến những năm sau thập niên 90, số  
lượng các cơ sở đào tạo du lịch đã tăng  
nhanh từ các trung tâm dạy nghề đến các cơ  
sở đào tạo (trung cấp đến đại học). Hiện  
nay, cả nước có khoảng 156 cơ sở tham gia  
đào tạo chuyên ngành du lịch ở trình độ đại  
học, cao đꢀng, trung cấp và đào tạo ngắn  
hạn, gồm: 48 trường đại học; 43 trường cao  
đꢀng (trong đó có 10 trường cao đꢀng nghề);  
40 trường trung cấp (trong đó có 04 trường  
trung cấp nghề); 02 công ty đào tạo và 23  
trung tâm, lớp đào tạo nghề. Trường trực  
thuộc doanh nghiệp là Trường Trung cấp Du  
lịch-Khách sạn Saigontourist của Tổng  
Công ty Du lịch Saigontourist. Các quy định  
về mã ngành/nghề đào tạo đã được ban hành  
với 4 chương trình ở bậc đại học, cao đꢀng  
chuyên nghiệp, 6 nghề bậc cao đꢀng và  
trung cấp nghề.  
Năm 2014, theo Văn bản hợp nhất số  
16/VBHN-BGDĐT ngày 8 tháng 5 năm  
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có  
ngành Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành  
cấp IV đào tạo bậc Thạc sĩ với mã số  
60340103 thuộc Ngành Kinh doanh mã số  
603401. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có số ít các  
cơ sở đào tạo triển khai được hoạt động đào  
tạo ngành này ở bậc thạc sĩ vì mới được ban  
hành và còn thiếu các điều kiện về mở  
ngành, trong đó có đội ngũ giảng viên có  
trình độ tiến sĩ đúng chuyên ngành.  
Đào tạo sau đại học lĩnh vực du lịch và  
liên quan được triển khai từ sau năm 2000,  
hiện nay cũng được triển khai ở nhiều  
trường đại học trên cả nước. Tuy nhiên, do  
trong thực tế, mã ngành du lịch đang chỉ  
dừng lại ở bậc cao đꢀng và đại học như đã  
nêu trên, bậc sau đại học có 2 ngành chủ yếu  
gồm: Du lịch (Chương trình đào tạo thí  
điểm), Quản lý kinh tế (Chuyên ngành Kinh  
tế du lịch), đồng thời, bậc đào tạo sau đại  
học lĩnh vực du lịch được đào tạo lồng ghép  
với nhiều ngành khác nhau như: Kinh doanh  
Thương mại, Kinh tế thương mại, Quản trị  
kinh doanh, Quản lý văn hóa, Địa lý (Địa lý  
du lịch)… Mới đây, một số cơ sở đào tạo đã  
mở mã ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ  
hành đào tạo trình độ thạc sĩ. Đồng thời, các  
Hiện nay, nguồn nhân lực du lịch Việt  
Nam đã có những bước phát triển vượt bậc  
cả về số lượng và cơ cấu. Chất lượng nguồn  
nhân lực du lịch đã dần được nâng cao, đáp  
ứng tốt hơn yêu cầu của thực tiễn Ngành.  
Tuy nhiên, vẫn còn có những bất cập trong  
tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực  
du lịch. Cụ thể:  
– Phân bố mạng lưới các cơ sở đào tạo  
chưa hợp lý, đã có hiện tượng phát triển  
nóng của hệ thống các cơ sở đào tạo trong  
khi chưa hội tủ các điều kiện cần thiết cho  
việc học tập và giảng dạy các chuyên ngành  
du lịch một cách chuẩn mực.  
7
09/2019  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG  
– Quy mô đào tạo tăng mạnh nhưng  
lượng cao đang gia tăng để đáp với yêu cầu  
của tình hình mới. Tuy nhiên, do nền kinh tế  
nói chung và ngành du lịch nói riêng còn  
đang trong giai đoạn phát triển trình độ thấp,  
do vậy trình độ và kinh nghiệm quản lý phát  
triển nguồn nhân lực du lịch còn hạn chế,  
sức cạnh tranh của nhân lực du lịch theo đó  
cũng còn hạn chế trong bối cảnh hiện nay.  
Tình trạng tổ chức đào tạo và phát triển  
nguồn nhân lực du lịch còn có những bất  
cập, hiện trạng “thừa thầy thiếu thợ” vẫn  
còn phổ biến.  
chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tế do  
còn bất cập trong cơ cấu chuyên môn nghiệp  
vụ, cơ cấu ngoại ngữ, cơ cấu số lượng nhân  
lực khu vực, vùng miền, đầu vào còn hạn  
chế… Còn có khoảng cách lớn về đào tạo  
nhân lực, chất lượng nhân lực các khu vực  
vùng miền trên cả nước, chất lượng đầu ra  
còn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.  
– Hệ thống chương trình, giáo trình đã  
phát triển nhưng chưa thật sự phù hợp, kết  
cấu chương trình đào tạo còn có những bất  
cập, tập trung nhiều về lý thuyết, thời gian  
dành cho thực hành kỹ năng đối với khối  
đào tạo nghiệp vụ chưa hợp lý.  
Thời gian qua, với việc thực hiện Thỏa  
thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch  
trong khối các nước ASEAN (MRA-TP),  
dẫn đến bối cảnh tới đây cạnh tranh gay gắt  
do việc các cư dân các nước trong khu vực  
có thể đến Việt Nam làm việc, với kỹ năng,  
nghiệp vụ và sự nhạy cảm, nhạy bén nghề  
nghiệp tốt hơn sẽ cạnh tranh với người lao  
động trong nước.  
– Chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng  
viên chưa cao, trình độ ngoại ngữ, chuyên  
môn và đặc biệt là kinh nghiệm thực tiễn  
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu.  
– Liên kết giữa nhà trường và doanh  
nghiệp và giữa các chủ thể chưa chặt chẽ và  
thiếu đồng bộ. Sự gắn kết giữa các cơ quan  
quản lý, các doanh nghiệp và nhà trường  
trong tổ chức quản lý, tổ chức đào tạo chưa  
thật sự phù hợp, còn thiếu nhất quán, chưa  
đồng bộ.  
Bên cạnh đó, việc quản lý và phát triển  
nguồn nhân lực sẽ khó khăn hơn, không chỉ  
đối với các cơ quan quản lý nhà nước mà  
đặc biệt là các doanh nghiệp sẽ gặp phải  
những thách thức rất lớn trong quản lý, giữ  
chân người lao động, tránh chảy máu chất  
xám trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt khi  
tham gia hội nhập.  
– Các chính sách và hành lang phát lý  
cho tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch  
chưa thật sự phù hợp, do các luật, và các  
văn bản dưới luật chưa hoàn thiện, thiếu  
khung, chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ  
được thống nhất trên cơ sở hài hòa với  
chuẩn khu vực và thế giới…  
4.2. Yêu cầu về đꢄo tꢅo nguồn nhân  
lꢁc du lịch chất lượng cao  
Thời gian qua, định hướng về đào tạo  
và phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất  
lượng cao được đề cập, trở thành phổ biến,  
và đã hiện diện trong chủ trương và chính  
sách, được cụ thể hóa trong Chiến lược,  
Quy hoạch phát triển du lịch và Quy hoạch  
phát triển nguồn nhân lực du lịch đã được  
ban hành. Thời gian gần đây, thay vì sử  
dụng “nguồn nhân lực du lịch có chất lượng  
4. Bꢈi cꢆnh, yêu cầu và nhu cầu về đào  
tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao  
4.1. Bối cảnh  
Ngành du lịch đang có đà phát triển  
mạnh do chủ trương của Đảng và Nhà nước  
thời gian qua, theo đó nhu cầu nguồn nhân  
lực trong đó có nguồn nhân lực du lịch chất  
8
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019  
cao” thì “nguồn nhân lực du lịch chất lượng  
cao” được đề cập, bàn luận nhiều hơn, thể  
hiện việc xã hội, thực tiễn ngành quan tâm  
và đòi hỏi cần cụ thể hóa hơn, rõ hơn tiến  
tới định lượng, đánh giá được yếu tố “chất  
lượng cao” của nguồn nhân lực du lịch.  
Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao  
được hiểu là một bộ phận đặc biệt của  
nguồn nhân lực du lịch, bao gồm những  
người có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại  
học trở lên đảm nhiệm các chức danh quản  
lý nhà nước về du lịch, hoạt động sự nghiệp  
du lịch (nghiên cứu và đào tạo du lịch),  
quản trị doanh nghiệp du lịch, các lao động  
lành nghề là những nghệ nhân, những nhân  
lực du lịch trực tiếp được xếp từ bậc 3 trở  
lên, đang làm việc trong các lĩnh vực của  
ngành du lịch, có những đóng góp thiết thực  
và hiệu quả cho sự phát triển bền vững, có  
trách nhiệm của ngành du lịch.  
năng sống, phối hợp công việc, biết vận  
dụng công nghệ tiên tiến phù hợp… và một  
yêu cầu tối quan trọng trong phục vụ du  
lịch, đó là trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là  
ngoại ngữ chuyên ngành.  
Như vậy, theo các quan điểm nêu trên  
và theo thực tiễn ngành, nguồn nhân lực  
chất lượng cao không chỉ tập trung, hay khu  
trú trong trong một bộ phận hoặc một lĩnh  
vực nào đó của ngành du lịch mà được phân  
bố đều khắp các lĩnh vực, các cấp độ chuyên  
môn nghề nghiệp. Mỗi cấp độ, mỗi lĩnh vực  
chuyên môn nghề nghiệp đòi hỏi những yêu  
cầu về trình độ chuyên môn, nghề nghiệp  
bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ tương  
ứng như trên đã đề cập ở trên.  
Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực thời  
gian tới cần xuất phát từ quan điểm và nhận  
thức về nguồn nhân lực du lịch chất lượng  
cao, chuẩn về nguồn nhân lực chất lượng  
cao đáp ứng yêu cầu của thực tiễn phát triển  
ngành, đòi hỏi của xã hội và doanh nghiệp,  
xác định chuẩn đầu ra, xây dựng chương  
trình đào tạo phù hợp, tổ chức quy trình đào  
tạo thích ứng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ  
với các doanh nghiệp du lịch.  
Yếu tố chất lượng cao của nguồn nhân  
lực thể hiện ở các cấp độ và nội dung sau  
đây:  
Đối với nhóm gián tiếp (lãnh đạo, quản  
lý, nhà nghiên cứu, đào tạo…): nguồn nhân  
lực chất lượng cao của nhóm gián tiếp phải  
đạt được yêu cầu phải có tài trong lãnh đạo,  
quản lý, sử dụng và biết cách giữ chân  
người tài hay nói cách khác là biết cách  
định vị nguồn nhân lực; phải có tâm trong  
thu phục lòng người, phát huy lòng yêu  
nghề, khả năng cống hiến và sáng tạo; phải  
có tầm nhìn xu hướng vận động của ngành  
du lịch trong mối quan hệ với thế giới với  
hiện trạng đất nước, dự báo và có kế hoạch  
sánh ngang, vượt qua đối thủ.  
4.3. Nhu cầu về đꢄo tꢅo nguồn nhân  
lꢁc du lịch chất lượng cao  
– Nhu cầu về cơ cấu ngành nghề du  
lịch  
Xem xét về cơ cấu lao động trong du  
lịch, có thể phân loại theo lao động gián tiếp  
(lao động quản lý) và lao động nghiệp vụ.  
Lao động quản lý bao gồm các dạng lao  
động trong các cơ quan quản lý nhà nước về  
du lịch, đội ngũ lãnh đạo các doanh nghiệp.  
Lao động nghiệp vụ là những lao động làm  
việc trực tiếp cung cấp các dịch vụ du lịch  
như đã nêu trên. Về cơ bản, cơ cấu lao động  
Đối với nhóm trực tiếp (lꢀ tân, phục vụ  
buồng, bàn, hướng dꢁn viên, đầu bếp…):  
phải đảm bảo các yêu cầu về đạo đức nghề  
nghiệp, kỹ năng nghề, khả năng sáng tạo, kỹ  
9
09/2019  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG  
được phân chia theo 3 nhóm cơ bản dưới  
đây.  
lao động quản lý và lao động nghiệp vụ sẽ  
đảm bảo chất lượng cho cả một hệ thống  
vận hành từ xây dựng chủ trương chính  
sách, quy hoạch, quản lý nhà nước đến hoạt  
động kinh doanh cung cấp dịch vụ du lịch  
tăng tính cạnh tranh.  
Nhóm thứ nhất, đội ngũ quản lý của cơ  
quan quản lý nhà nước về du lịch, bao gồm  
những người làm công tác quản lý về du lịch  
ở các cấp từ địa phương cho đến trung  
ương. Đội ngũ này được đào tạo từ các ccơ  
sở đào tạo hoặc chuyển ngành từ nhiều  
ngành khác nhau trong xã hội và phát triển  
từ các doanh nghiệp.  
+ Đảm bảo về cơ cấu ngành nghề phù  
hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp du  
lịch. Đây là một nội dung có vai trò đặc biệt  
quan trọng trong việc đào tạo, phát triển  
nguồn nhân lực. Trong lĩnh vực du lịch, có  
rất nhiều lĩnh vực dịch vụ cung cấp các sản  
phẩm dịch vụ khác nhau, mỗi lĩnh vực đòi  
hỏi có lực lượng đội ngũ đảm bảo về số  
lượng để chất lượng dịch vụ đó đảm bảo  
thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.  
Nhóm thứ hai, nhóm lao động quản lý  
tại các doanh nghiệp (cấp trưởng, phó phòng  
trở lên), bao gồm đội ngũ các quản lý cấp  
cao và trung trong các doanh nghiệp du lịch.  
Đội ngũ này có thể được đào tạo từ các cơ  
sở đào tạo, chuyển từ các cơ quan quản lý  
nhà nước và phát triển từ các nhân viên bậc  
thấp trong doanh nghiệp.  
+ Đảm bảo chất lượng chuyên môn  
nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp trong quá  
trình cung cấp các dịch vụ. Thực tế cho  
thấy, số lượng nguồn nhân lực có thể đủ, tuy  
nhiên chất lượng chuyên môn nghiệp vụ lại  
quyết định chất lượng của tất cả các công  
đoạn của hoạt động du lịch từ quản lý nhà  
nước đến hoạt động kinh doanh dịch vụ của  
các doanh nghiệp. Vấn đề chuyên môn  
nghiệp vụ có vai trò quan trọng đối với việc  
đảm bảo chất lượng, từ quy hoạch, quản lý  
chuyên môn, quy trình, cách thức phục vụ,  
kỹ năng giao tiếp, hiểu biết về tâm lý khách  
hàng, làm cho khách hàng thỏa mãn và đánh  
giá cao chất lượng và hình ảnh điểm đến du  
lịch du lịch.  
Nhóm thứ ba, nhóm lao động nghiệp  
vụ. Đây là nhóm lao động có số lượng nhiều  
nhất và đa dạng về chuyên môn nghiệp vụ.  
Cụ thể: Lao động trong các bộ phận: Lễ tân  
đón tiếp, phục vụ buồng, phục vụ nhà hàng,  
pha chế đồ uống, nhân viên nấu ăn, hướng  
dẫn viên du lịch, thuyết minh viên du lịch,  
nhân viên điều hành và đại lý du lịch, các  
loại nhân viên khác.  
– Nhu cầu chuyên môn, nghiệp vụ,  
ngoại ngữ và phong cách phục vụ  
+ Đào tạo đủ về số lượng đảm bảo  
cung cấp đủ cho các cấp độ quản lý nhà  
nước và doanh nghiệp du lịch trong phục vụ  
khách du lịch. Việc đảm bảo về số lượng  
nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sử dụng  
lao động của các cơ quan quản lý nhà nước,  
các doanh nghiệp du lịch là cơ sở để đảm  
bảo việc cũng cấp các dịch vụ theo yêu cầu,  
tiêu chuẩn đặt ra đối với chất lượng dịch vụ  
cung cấp cho khách du lịch khu vực và thế  
giới. Việc chuẩn bị đủ cơ cấu về số lượng  
+ Đảm bảo về kiến thức ngoại ngữ  
trong giao tiếp và phục vụ khách du lịch  
quốc tế theo chuẩn các quốc gia ASEAN và  
thế giới. Đồng thời, cần đảm bảo kiến thức  
về hội nhập quốc tế và kỹ năng làm việc ở  
nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh. Bổ  
sung kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm  
và các kỹ năng liên quan cần thiết khác.  
10  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG 09/2019  
+ Định hình phong cách, tận tụy, rèn  
luyện tính nhạy cảm trong cung cấp các dịch  
vụ du lịch. Dịch vụ và sản phẩm du lịch có  
tính đặc thù, không có hình thái cụ thể.  
Trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, khách du  
lịch cần phải di chuyển, tiêu dùng từng  
phần, từng công đoạn của quá trình cung  
cấp và chuyển giao dịch vụ trực tiếp từ phía  
các nhân viên phục vụ và những lao động có  
liên quan. Quá trình cung cấp và chuyển  
giao dịch vụ trên đây là một quá trình rất  
nhạy cảm, khách du lịch dễ bị tổn thương do  
không thỏa mãn nhu cầu trong quá trình tiêu  
dùng, do vậy, nhân viên phục vụ ngoài các  
yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ cần rèn  
luyện tính nhạy cảm nghề nghiệp nắm bắt  
được phản ứng của khách hàng trong quá  
trình cung cấp các dịch vụ du lịch, từ đó  
định hình cho mình phong cách phục vụ phù  
hợp. Có như vậy, chất lượng dịch vụ du lịch  
mới đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách  
du lịch đặc biệt là khách du lịch quốc tế (Lê  
Anh Tuấn, 2015).  
quan điểm, nội hàm, tiêu chí xác định, đánh  
giá về nguồn nhân lực du lịch chất lượng  
cao và thống nhất tiêu chí, tiêu chuẩn trong  
tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực  
du lịch chất lượng cao.  
+ Thứ hai: Chuẩn bị tốt các điều kiện  
cần thiết, hành lang pháp lý trong phát đào  
tạo, triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng  
cao. Cụ thể: cần xác định rõ các chức danh  
nghề nghiệp trong ngành, xây dựng hệ thống  
tiêu chí đánh giá và chế định bằng các văn  
bản quản lý nhà nước để làm căn cứ cho tổ  
chức hoạt động đào tạo, kiểm định chất  
lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất  
lượng cao và đồng thời có những căn cứ đề  
đánh giá nguồn nhân lực du lịch chất lượng  
cao trong doanh nghiệp.  
+ Thứ ba: Rà soát năng lực đào tạo, tái  
cơ cấu mạng lưới các cơ sở đào tạo du lịch ở  
các cấp độ đào tạo từ đào tạo nghiệp vụ đến  
đào tạo quản lý, kinh doanh và quy hoạch  
du lịch đại học và sau đại học hợp lý, đảm  
bảo đào tạo đủ cơ cấu ngành nghề, chuyên  
môn, trình độ. Nâng cao chất lượng đội ngũ  
giáo viên, giảng viên trong các cơ sở đào  
tạo.  
5. Một sꢈ định hướng và giꢆi pháp tăng  
cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch  
chất lượng cao  
5.1. Định hướng đꢄo tꢅo nguồn nhân  
lꢁc du lịch chất lượng cao  
+ Thứ tư: Tiếp cận với hướng tổ chức  
đào tạo hội nhập với quốc tế. Cụ thể là cần  
tiếp cận với việc định hướng phân ngành  
hoặc lĩnh vực trong nghiên cứu và đào tạo  
du lịch để triển khai đào tạo ở bậc đại học  
và sau đại học. Trong đó, cần phân chia các  
lĩnh vực đào tạo du lịch theo 3 lĩnh vực. Bao  
gồm: 1) Chính sách và quy hoạch phát triển  
du lịch, bao gồm những nội dung liên quan  
đến chính sách phát triển du lịch, tài nguyên  
du lịch, quy hoạch và kế hoạch phát triển du  
lịch, Tổ chức phân vùng khu và vùng du  
lịch, môi trường và cảnh quan du lịch, các  
tác động của du lịch tới môi trường…  
+ Đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu ngành  
nghề, cấp trình độ, đã bảo chất lượng  
chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ đủ điều  
kiện để cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.  
+ Tạo cơ chế chính sách phù hợp tạo  
điều kiện cho hình thành môi trường đào  
tạo, phát triển và quản lý nguồn nhân lực du  
lịch chất lượng cao phục vụ phát triển  
ngành.  
5.2. Mꢃt số giải pháp cơ bản  
+ Thứ nhất: Thống nhất nhận thức về  
nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, gồm:  
11  
09/2019  
KỶ YẾU HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG  
2) Kinh doanh du lịch tập trung các hướng  
như kinh tế du lịch, cung cầu trong du lịch,  
quản trị kinh doanh du lịch, quản trị các  
doanh nghiệp du lịch khách sạn, quản trị các  
doanh nghiệp kinh doanh ăn uống, quản trị  
khu du lịch, quản trị các ngành dịch vụ vui  
chơi giải trí, các vấn đề tiếp thị, xúc tiến  
quảng bá du lịch, tác động của du lịch tới  
kinh tế, hiệu quả kinh tế, các lĩnh vực  
chuyên sâu trong kinh doanh như quản trị  
nguồn nhân lực, quản trị tài chính… 3) Văn  
hóa và tâm lý du lịch, tập trung vào các vấn  
đề như động cơ của hoạt động du lịch, tâm  
lý du lịch, các vấn đề liên quan đến văn hóa  
của hoạt động du lịch, tâm lý tiêu dùng của  
khách du lịch, du lịch văn hóa, các vấn đề  
xã hội trong du lịch…  
6. Kết luận  
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực  
du lịch chất lượng cao được quan tâm trong  
bối cảnh hiện nay. Thời gian qua, nguồn  
nhân lực du lịch Việt Nam đã có nhiều bước  
phát triển, từng bước đáp ứng cho yêu cầu  
phát triển của Ngành du lịch nói chung, tuy  
nhiên, thực trạng đào tạo và phát triển  
nguồn nhân lực có chất lượng và đào tạo  
chất lượng cao còn có những bất cập cần  
được quan tâm để nâng cao chất lượng  
nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu của  
tình hình mới.  
Trong thời gian tới đây, để đảm bảo  
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch  
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xã hội, cần  
thực hiện các giải pháp mang tính định  
hướng từ việc thống nhất nhận thức của các  
chủ thể liên quan về nguồn nhân lực du lịch  
chất lượng cao, cho đến hành động tổ chức  
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch  
chất lượng cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ  
giữa các chủ thể trong triển khai thực hiện./.  
Đối với đào tạo nghề nghiệp bậc cao  
đꢀng trở xuống, cần quan tâm đổi mới  
chương trình đào tạo, theo hướng tiếp cận  
với khu vực và thế giới, lồng ghép vào  
chương trình đào tạo các tiêu chuẩn nghề,  
các thỏa thuận nghề du lịch lẫn nhau giữa  
các nước ASEAN (MRA-TP). Gắn kết giữa  
đào tạo lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề  
và kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng xử lý  
công việc chuyên môn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Quyết định số 2473/QĐ-TTg, Ngày  
30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ  
phê duyệt “Chiến lược phát triển du  
lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn  
đến năm 2030”  
+ Thứ năm: Tăng cường phối hợp chặt  
chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh  
nghiệp và nhà trường trong triển khai xây  
dựng hành lang pháp lý cho công tác đào  
tạo; phối hợp chặt chẽ trong tổ chức quản lý  
chất lượng nguồn nhân lực từ đầu vào, đầu  
ra và giám sát chất lượng nguồn nhân lực  
trong suốt quá trình đào tạo và sử dụng nhân  
lực. Doanh nghiệp cần được xác định vai trò  
quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo,  
tham gia vào quá trình tổ chức đào tạo với  
các cơ sở đào tạo để đảm bảo chất lượng  
đào tạo phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.  
[2]. Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày  
22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ  
Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát  
triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,  
tầm nhìn đến năm 2030”  
[3]. Quyết định số 321/QĐ-TTg, Ngày  
28/3/2013 Thủ tướng Chính phủ Phê  
duyệt Chương trình hành động quốc  
gia về du lịch giai đoạn 2013-2020  
12  
pdf 12 trang Thùy Anh 13900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh toàn cầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdao_tao_nhan_luc_du_lich_chat_luong_cao_dap_ung_yeu_cau_hoi.pdf