Chiến lược hỗn hợp – chiến lược cạnh tranh mới của các doanh nghiệp lớn

HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
CHIẾN LƯỢC HỖN HỢP – CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH MỚI CỦA CÁC  
DOANH NGHIỆP LỚN  
HYBRID STRATEGY – A NEW COMPETITIVE STRATEGY OF LARGE  
CORPORATIONS  
ThS. Phùng Minh Đức  
Trường Đại học Ngoại thương, Cơ sở II tại TP. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Trong quản trị chiến lược, cả hai chiến lược Chi phí thấp và Khác biệt hóa đã cho thấy hiệu quả của mỗi  
chiến lược này khi được áp dụng trong rất nhiều doanh nghiệp. Điều này đã được chỉ ra trong rất nhiều  
nghiên cứu cũng như trong thực tế. Gần đây, rất nhiều doanh nghiệp lớn áp dụng đồng thời cả hai chiến lược  
này (hay còn gọi là chiến lược Hỗn hợp) và một vấn đề tranh luận nổi lên về việc liệu đây có phải là một chiến  
lược cạnh tranh mới hay không. Bằng việc cung cấp cơ sở lý luận, nêu thực tiễn áp dụng chiến lược này của  
Wal-Mart (qua nghiên cứu tại bàn) và của Honda (điều tra nghiên cứu khảo sát) cùng với những nhân tố ảnh  
hưởng, bài báo cáo đã chỉ ra rằng nếu được áp dụng một cách phù hợp, chiến lược Hỗn hợp sẽ đem lại  
thành công và lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp lớn.  
Từ khóa: chiến lược Chi phí thấp; chiến lược Khác biệt hóa; chiến lược đơn lẻ; chiến lược Hỗn hợp; chiến  
lược cạnh tranh.  
ABSTRACT  
In strategic management, both cost leadership and differentiation strategy have proved to be effective  
when applied in many corporations. This has been shown in research as well as in reality. Recently, many  
large corporations have been applying both strategies simultaneously (hybrid strategy) and there are an  
argument of whether there would be a new competitive strategy or not. This paper demonstrates the literature  
review, application of the hybrid strategy in Wal-Mart (desktop research) and in Honda (field survey research),  
and the discussion about the factors influencing their strategies. The result of the paper shows that the hybrid  
strategy is quite effective in the global competitive business world if executed appropriately in large  
corporations.  
Keywords: Cost leadership strategy; Differentiation strategy; single strategy; Hybrid strategy; competitive  
strategy  
chọn một trong ba chiến lược: chiến lược Chi  
phí thấp, chiến lược Khác biệt hóa và chiến  
lược Tập trung. Việc lựa chọn chiến lược nào  
sẽ tùy thuộc vào những điểm mạnh và các khả  
năng cụ thể (các nguồn lực và khả năng quản  
trị) của doanh nghiệp cũng như những điểm  
yếu của các đối thủ (Robins và các cộng sự,  
2003). Hai chiến lược được sử dụng phổ biến  
trong thực tiễn kinh doanh ở các doanh nghiệp  
lớn cũng như trong nghiên cứu học thuật là  
chiến lược Chi phí thấp, và chiến lược Khác  
biệt hóa (Dess & Davis, 1984; Nayyar, 1993).  
Một doanh nghiệp để kiếm được lợi nhuận cao  
và hoạt động tốt hơn của đối thủ cạnh tranh  
phải lựa chọn rõ ràng một trong hai chiến lược  
này để tránh "những mâu thuẫn vốn có của các  
chiến lược khác nhau" (Porter, 1996, tr. 67).  
1. Đặt vấn đề  
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay,  
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều  
không thể tránh khỏi bởi cho dù là doanh  
nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài  
hay công ty đa quốc gia, kinh doanh ở ngành  
nghề hay lĩnh vực gì thì cũng cần khách hàng,  
cần lợi nhuận để tồn tại, và khẳng định vị thế  
của mình. Đối với các doanh nghiệp lớn hoạt  
động trong nhiều lĩnh vực, việc triển khai một  
chiến lược kinh doanh cấp ngành có hiệu quả  
đòi hỏi cần có sự am hiểu về lợi thế cạnh tranh,  
một khái niệm quan trọng trong quản lý chiến  
lược. Theo Porter, một lợi thế cạnh tranh được  
tạo ra từ mức chi phí thấp hơn các đối thủ  
trong ngành hoặc từ những điểm khác biệt so  
với đối thủ. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể  
23  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Thực tế cũng cho thấy nhiều doanh nghiệp  
củng cố cho phần cơ sở lý luận của mình, tác  
giả cũng tiến hành phỏng vấn trực tiếp ông  
Tomohiro Maruno, Giám đốc khối bán hàng ô  
tô của Công ty Honda Việt Nam tìm hiểu về  
chiến lược kinh doanh của Honda.  
đã rất thành công khi theo đuổi một chiến lược  
độc lập. Chẳng hạn như Hãng hàng không giá  
rẻ Jetstar, Hãng hàng không Air Asia, Hãng  
hàng không Southwest Airlines, Tập đoàn Siêu  
thị đồng giá Daiso - Nhật Bản là những doanh  
nghiệp áp dụng chiến lược Chi phí thấp rất  
hiệu quả khi cung cấp những sản phẩm, dịch  
vụ với giá thấp nhất trên thị trường, mà không  
làm ảnh hưởng đến chất lượng. Trong khi đó,  
số lượng những doanh nghiệp theo đuổi chiến  
lược Khác biệt hóa cũng không phải là nhỏ,  
như Mercedes Benz với chiến lược Khác biệt  
hóa dựa trên thương hiệu, đồng hồ Titan mạ  
vàng gắn đá quý với chiến lược Khác biệt hóa  
thiết kế, Domino Pizza (“giao hàng trong vòng  
30 phút”) với chiến lược Khác biệt hóa dựa  
trên định vị thị trường, hay máy tính của Apple  
với chiến lược Khác biệt hóa công nghệ.  
2.2. Cơ sở lý luận  
2.2.1. Một số vấn đề về chiến lược Hỗn hợp  
Trong các chiến lược cạnh tranh mà  
Michael Porter (1980, 1985) đã đưa (chiến  
lược Chi phí thấp, chiến lược Khác biệt hóa và  
chiến lược Tập trung) có thể thấy hai yếu tố chi  
phí thấp và khác biệt hóa được xem như là  
phương pháp tiếp cận phù hợp để đối phó với  
các lực lượng cạnh tranh (Allen và Helms,  
2006; Miller, 1992). Do vậy, cũng có thể hiểu  
chiến lược Hỗn hợp được mặc nhiên công nhận  
(Kim, Nam, và Stimpert, 2004).  
Chiến lược Hỗn hợp (Hybrid strategy) là  
chiến lược kết hợp giữa sự khác biệt hóa và chi  
phí thấp hơn so với của đối thủ cạnh tranh. Hay  
nói cách khác, hiệu quả của chiến lược này phụ  
thuộc vào khả năng doanh nghiệp cung cấp  
thêm nhiều lợi ích cho khách hàng với mức giá  
thấp mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận đạt được  
đủ để tái đầu tư nhằm duy trì và phát triển sự  
khác biệt hóa. Chiến lược này hoàn toàn trái  
ngược với chiến lược “bị kẹt ở giữa” (là khi  
một doanh nghiệp không thành công ở bất kỳ  
chiến lược nào cả trong hai chiến lược - Chi  
phí thấp và Khác biệt hóa) (Acquaah và  
Ardekani, 2006). Các nghiên cứu trước đây đã  
chứng minh rằng chiến lược Hỗn hợp là một  
chiến lược khả thi và có thể giúp các doanh  
nghiệp đạt được lợi nhuận cao (Miller và Dess,  
1993). Lợi thế dựa trên chi phí và sự khác biệt  
khó có thể duy trì trong thời gian dài với môi  
trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay nên  
chiến lược Hỗn hợp sẽ đem lại nhiều ưu thế  
hơn cho các doanh nghiệp so với một trong hai  
chiến lược trên. Do vậy, chiến lược Khác biệt  
hóa sẽ giúp cho những doanh nghiệp có chi phí  
thấp giảm thiểu được tác động tiêu cực của  
chiến lược Chi phí thấp (Yasai-Ardekani và  
Nystrom, 1996). Bên cạnh đó, các doanh  
nghiệp theo đuổi chiến lược Khác biệt hóa  
cũng có thể đạt được mức chi phí thấp bằng  
cách chú trọng vào hiệu quả hoạt động, do đó  
Tuy nhiên, trên thực tế có những doanh  
nghiệp lại rất thành công khi sử dụng kết hợp  
cả hai chiến lược này cùng lúc, chiến lược Hỗn  
hợp (Hybrid strategy). Những tên tuổi như  
Canon, Toyota, Wal-Mart đã áp dụng một  
chiến lược tìm kiếm đồng thời sự khác biệt hóa  
và giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh.  
Trong cả giới kinh doanh và giới học thuật  
xuất hiện sự tranh luận về chiến lược này.  
Nhiều người cho rằng đối với các doanh  
nghiệp lớn, chiến lược này có khả năng cạnh  
tranh tốt hơn so với một trong hai chiến lược  
độc lập - Khác biệt hóa và Chi phí thấp. Trong  
một số ngành, yếu tố công nghệ luôn được  
đánh giá rất cao, nhiều người tin rằng một  
doanh nghiệp nếu chỉ lựa chọn hoặc chiến lược  
Khác biệt hóa hoặc chiến lược Chi phí thấp, thì  
gần như chắc chắn đó là lựa chọn không hiệu  
quả. Bài báo cáo này sẽ cung cấp cơ sở lý luận  
về chiến lược Hỗn hợp cũng như những tìm  
hiểu thực tiễn áp dụng ở các doanh nghiệp.  
2. Kết quả nghiên cứu và khảo sát  
2.1. Phương pháp nghiên cứu  
Bài báo cáo sử dụng phương pháp nghiên  
cứu tại bàn, trong đó có sử dụng các nguồn tài  
liệu là các bài báo khoa học có độ tin cậy cao,  
sách trong thư viện và các tài liệu mang tính  
chính thống trên các website. Đồng thời, để  
24  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
có thể tăng cường khả năng cạnh tranh của họ  
đem lại nhiều lợi nhuận (Learning. O, 2009).  
Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần xác định  
mức giá cho các sản phẩm có sự khác biệt của  
mình ở mức sinh lời cao nhưng phải thấp hơn  
của các đối thủ cạnh tranh.  
với các đối thủ. Rất nhiều doanh nghiệp của  
Nhật Bản Toyota, Canon và Honda đã theo  
đuổi cách làm này.  
Như vậy, chiến lược Hỗn hợp sẽ làm cho  
doanh nghiệp trở thành nhà cung cấp sản  
phẩm, dịch vụ tốt nhất trên thị trường với chi  
phí thấp. Hay, họ cung cấp cho khách hàng  
những sản phẩm cao cấp với giá thành thấp  
hơn so với các đối thủ. Với chiến lược này, các  
doanh nghiệp sẽ định mức giá thấp hơn của các  
đối thủ cho những sản phẩm cao cấp có thuộc  
tính tương tự (Thompson và cộng sự, 2012).  
Hầu hết người tiêu dùng có kỳ vọng cao  
khi mua một hàng hóa hay dịch vụ. Nói chung,  
khách hàng nào cũng muốn trả một mức giá  
thấp cho những sản phẩm có sự khác biệt  
không nhiều. Chính vì điều đó, nhiều doanh  
nghiệp đã linh hoạt kết hợp các hoạt động  
chính và các hoạt động hỗ trợ (trong chuỗi giá  
trị) của mình để theo đuổi cả chiến lược Chi  
phí thấp và chiến lược Khác biệt hóa (Ireland,  
Hokisson, và Hitt, 2011).  
Với các doanh nghiệp lớn, chiến lược Hỗn  
hợp không chỉ khả thi, mà còn đem lại nhiều  
lợi nhuận hơn so với những chiến lược độc lập  
(Acquaah và Ardekani, 2006). Với chiến lược  
này, doanh nghiệp có thể kết hợp nhiều lợi thế  
cạnh tranh với nhau (ví dụ lợi thế về thương  
hiệu, lợi thế về quy mô, lợi thế về sự trung  
thành của khách hàng,...), trong khi chỉ áp  
dụng một chiến lược đơn lẻ thì điều này là  
không thể tận dụng được. Hơn nữa, việc theo  
đuổi chiến lược cạnh tranh Hỗn hợp sẽ đem lại  
kết quả hoạt động cho mỗi đơn vị kinh doanh  
tốt hơn nhiều so với việc chỉ theo đuổi một  
chiến lược đơn lẻ. Đó là chưa kể đến trường  
hợp doanh nghiệp không thành công ở một  
chiến lược đơn lẻ nào cả và rơi vào thế “bị kẹt  
ở giữa”.  
Điều kiện để áp dụng chiến lược Hỗn hợp:  
• Có thể đạt được số lượng hàng bán  
nhiều hơn so với đối thủ cạnh tranh để lợi  
nhuận có thể vẫn tốt hơn trên cơ sở giá thấp.  
• Giảm chi phí bên ngoài các hoạt động  
khác biệt.  
Chiến lược Hỗn hợp này ngày càng trở nên  
quan trọng hơn và phổ biến hơn trong các  
doanh nghiệp lớn, đặc biệt là trong điều kiện  
môi trường cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc  
liệt hơn. So với các doanh nghiệp chỉ theo đuổi  
một chiến lược cạnh tranh duy nhất, những  
doanh nghiệp áp dụng chiến lược Hỗn hợp  
không chỉ tìm được chỗ đứng trên thương  
trường mà còn có khả năng thích ứng nhanh  
với những thay đổi của môi trường và bắt kịp  
được những tiến bộ của khoa học công nghệ.  
Điều này giúp các doanh nghiệp tận dụng năng  
lực cốt lõi của mình một cách hiệu quả hơn và  
chuyển những năng lực cốt lõi đó thành giá trị  
thặng dư trong các đơn vị kinh doanh, các dòng  
sản phẩm để tạo ra sự khác biệt được khách  
hàng đánh giá cao, và giá luôn ở mức thấp hơn  
của đối thủ cạnh tranh. Điều này chỉ có được  
khi doanh nghiệp cùng lúc theo đuổi cả chiến  
lược Chi phí thấp và chiến lược Khác biệt hóa.  
Chiến lược Chi phí thấp giúp doanh nghiệp trở  
thành nhà cung cấp có mức giá thấp nhất trên  
thị trường, nhưng chiến lược khác biệt hóa lại  
giúp công ty bán được sản phẩm ở mức giá  
• Được sử dụng như một chiến lược gia  
nhập thị trường ở một thị trường có các đối thủ  
cạnh tranh. Ví dụ khi xây dựng một chiến lược  
toàn cầu một doanh nghiệp có thể nhằm mục  
tiêu hoạt động lỗ ở danh mục ngành của một  
đối thủ cạnh tranh trong một khu vực địa lý  
trên thế giới và gia nhập thị trường đó với sản  
phẩm có chất lượng cao ở mức giá thấp hơn để  
đặt một bước chân vững chắc từ đó nó có thể  
tiến xa hơn (Johnson, Scholes, và Whittington,  
2008).  
2.2.2. Sự vận dụng chiến lược Hỗn hợp trong  
thực tế○  
Phần này sẽ đưa ra một ví dụ về chiến lược  
Hỗn hợp được thực hiện bởi một doanh nghiệp  
nổi tiếng, Wal-Mart. Ví dụ này được lấy từ  
nghiên cứu của "Wal-Mart Stores, Inc - 2009"  
(David, 2011).  
Một số thông tin thực tế của Wal-Mart:  
25  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
500. Target đã tạo ra một ngách kinh doanh  
• Một trong những mục tiêu phát biểu  
của Wal-Mart về chính sách giá là “bằng hoặc  
thấp hơn” mức giá bán lẻ của các đối thủ cạnh  
tranh. Điều này xuất phát từ đặc thù của ngành,  
hàng hóa cạnh tranh cao và nhạy cảm về giá;  
định hướng duy trì vị trí “dẫn đầu thị trường về  
giá” ở thị trường nội địa; và mục đích “thu hút  
thật nhiều khách đến với cửa hàng để tăng mức  
độ đông khách”.  
cho chính mình bằng việc cung cấp hàng hóa  
thời trang và cao cấp hơn so với của Wal-Mart  
và đã tạo được danh tiếng là nhà cung cấp hàng  
hóa cao cấp nhưng giá thấp.  
• Kmart đã từng là đối thủ cạnh tranh  
chính của Wal-Mart, nhưng vào năm 2001 đã  
tuyên bố phá sản. Trong năm 2002, Kmart đã  
đóng cửa những cửa hàng ở Mỹ, Guam, Puerto  
Rico, và Quần đảo Virgin thuộc Mỹ. Tuy  
nhiên, dưới sự quản lý mới, cổ phiếu của  
Kmart đã tăng mạnh vào năm 2004, giúp  
Kmart mua Sears với giá 11 tỷ USD. Bây giờ,  
Kmart hoạt động như một công ty con của  
Sears Holding và giữ vị trí thứ 3, sau Target,  
trong số các nhà bán lẻ giá rẻ với mức doanh  
thu 17 tỷ USD.  
• Chính sách của Wal-Mart là nhà quản  
lý cửa hàng theo dõi giá bán lẻ của các đối thủ  
cạnh tranh trong khu vực thị trường phụ trách  
và chịu trách nhiệm giảm giá hàng hóa của siêu  
thị mình mà không cần quan tâm đến chi phí  
của từng loại mặt hàng này. Ở những thị  
trường có tính cạnh tranh cao, mức giá này  
thường thấp hơn mức chi phí Wal-Mart phải bỏ  
ra để nhập hàng hóa này về.  
• Công ty bán buôn Costco cũng là một  
đối thủ cạnh tranh của Wal-Mart. Costco cạnh  
tranh ở phân khúc các cửa hàng bán lẻ thu phí  
thành viên (warehouse club hoặc membership  
warehouse hoặc wholesale club). Đây là công  
ty bán buôn lớn nhất ở Mỹ. Costco hiện có 550  
kho chứa hàng, trong đó 403 kho chứa hàng ở  
Mỹ, số còn lại phân tán từ Canada đến Nhật  
Bản. So sánh gần đây nhất cho thấy rằng trong  
khi, các cửa hàng bán lẻ thu phí thành viên của  
Sam’s Club của Wal-Mart đem lại hơn 44 tỷ  
USD doanh thu thuần, trong khi đó kết quả này  
ở Costco là hơn 72 tỷ USD.  
• Wal-Mart đa dạng chủng loại mặt hàng  
và giá cả thấp hàng ngày là những yếu tố rất  
hấp dẫn với khách hàng. Trong năm tài khóa  
2009, Wal-Mart đã hoạt động trên phạm vi  
quốc tế tại 13 quốc gia và Puerto Rico, với 762  
cửa hàng giảm giá và 436 siêu thị.  
• Bên cạnh thẻ Discover Card, Wal-Mart  
cũng bắt đầu chấp nhận thẻ thanh toán Master  
Card.  
• Nhờ những lợi thế có được, Wal-Mart  
đã có những chương trình cung cấp các dịch vụ  
tiện ích bổ sung như gia hạn hợp đồng dịch vụ  
ô tô, hỗ trợ chuyên chở, cải thiện nhà ở, môi  
giới tự động, và giảm giá thuốc.  
2.3. Nghiên cứu điều tra khảo sát  
2.3.1. Tiến hành nghiên cứu  
Để củng cố cho phần cơ sở lý luận tìm hiểu  
ở trên, các tác giả đã tiến hành phỏng vấn điều  
tra các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị  
trường Việt Nam. Trong ba doanh nghiệp  
(Toyota Việt Nam, Canon Việt Nam và Honda  
Việt Nam) mà các tác giả tìm cách tiếp cận, chỉ  
có Công ty Honda Việt Nam đồng ý trả lời  
phỏng vấn. Do những hạn chế về khoảng cách  
địa lý, nên một bảng câu hỏi được gửi đến  
trước cho Công ty (qua email) để chuẩn bị và  
sau đó một cuộc phỏng vấn qua điện thoại  
được tiến hành với ông Tomohiro Maruno,  
Giám đốc khối bán hàng ô tô của Công ty  
Honda Việt Nam để tìm hiểu về chiến lược của  
• Wal-Mart đã tham gia lĩnh vực Internet  
vào năm 1996 với sự xuất hiện của hệ thống  
Wal-Mart trực tuyến.  
• Wal-Mart đang phát triển các dịch vụ  
mới như tải nhạc và chụp ảnh miễn phí trong 1  
giờ.  
Các đối thủ cạnh tranh của Wal-Mart:  
• Lúc này, Target trở thành một đối thủ  
cạnh tranh đáng gờm của Wal-Mart, và xếp thứ  
hai trong số các nhà bán lẻ thường xuyên giảm  
giá với doanh thu gần 65 tỷ USD với 366,000  
nhân viên. Đến ngày 02/02/2009, Target có  
1,681 cửa hàng trong nước, bao gồm 239 Super  
Target và xếp thứ 28 trong danh sách Fortune  
26  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
Honda nói chung, và Honda Việt Nam nói  
riêng.  
2.3.2. Chiến lược của Honda  
• Ô tô Hybrid ít gây ô nhiễm môi trường  
hơn ô tô chạy xăng bình thường bởi vì động cơ  
điện có hiệu xuất cao hơn nhiều so với động cơ  
xăng. Động cơ “hybrid” thường tiết kiệm hơn  
100% so với động cơ xăng truyền thống.  
Tuy nhiên, ở các nước phát triển, áp lực từ  
thị trường và cạnh tranh rất lớn nên Công ty  
cũng xác định nguyên tắc sản xuất là phải dẫn  
đầu thị trường về giá. Cuộc cạnh tranh trong  
dòng xe “hybrid” này đang ngày một nóng lên  
khi cả Honda và Toyota không ngừng đưa  
thông tin và giới thiệu sản phẩm mới ra thị  
trường. Như vậy, trên các thị trường này,  
Honda đang theo đuổi cả hai chiến lược: Khác  
biệt hóa sản phẩm và Chi phí thấp.  
Ở thị trường của các nước đang phát triển  
như Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, sức mua  
của khách hàng thấp, đòi hỏi của khách hàng  
về các đặc tính của sản phẩm cũng thấp hơn,  
nhưng cũng chính vì lẽ đó mà cạnh tranh trên  
các thị trường này cũng rất gay gắt. Với các thị  
trường này, Công ty áp dụng chiến lược để  
cạnh tranh với đối thủ của mình. Ví dụ với  
Honda Việt Nam, là người dẫn đầu thị trường  
về giá, vẫn luôn duy trì chất lượng xe ô tô của  
mình ở mức tốt và chủ yếu cung cấp các xe ô  
tô chạy bằng xăng truyền thống (do giá thành  
thấp hơn). Như vậy, về bản chất, trên các thị  
trường này, Honda cũng đang theo đuổi chiến  
lược Hỗn hợp.  
Honda là một công ty lớn hoạt động trên  
phạm vi toàn cầu, ở cả những thị trường của  
các nước phát triển và cả những nước đang  
phát triển. Vậy với mỗi một thị trường khác  
nhau như vậy, Honda có áp dụng các chiến  
lược khác nhau hay không? Phần này sẽ đi sâu  
tìm hiểu để trả lời cho câu hỏi này.  
Ở thị trường của các nước phát triển như  
Mỹ, EU, Úc, hay thị trường của các nước có  
nền kinh tế chuyển đổi như Trung Quốc, Đài  
Loan, Malaysia, sức mua của khách hàng với  
các sản phẩm ô tô là khá cao, nhưng những đòi  
hỏi của họ về sự khác biệt hóa, về chất lượng  
của sản phẩm cũng rất cao, chính vì thế cạnh  
tranh cũng rất khốc liệt giữa các đối thủ. Và để  
cạnh tranh trên các thị trường này, Honda theo  
đuổi chiến lược Khác biệt hóa. Sự khác biệt  
hóa thể hiện trong chất lượng sản phẩm và  
trong thiết kế. Đó là tiền đề cho xe “hybrid”  
(“xe điện xăng” – hybrid car) của Công ty ra  
đời để giải quyết các vấn đề về nhiên liệu và  
bảo vệ môi trường. Cụ thể, xe “hybrid” có  
những đặc tính:  
• Tận dụng năng lượng khi phanh: khi  
cần phanh hoặc khi xe giảm tốc độ, động cơ  
điện có tác dụng như máy phát điện, năng  
lượng phanh được tận dụng để tạo ra dòng điện  
nạp cho ắc-quy.  
3. Bàn luận  
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược  
Hỗn hợp của Wal-Mart  
• Giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu (động  
cơ hybrid tiêu thụ lượng nhiên liệu ít hơn nhiều  
so với động cơ đốt trong thông thường, chỉ  
bằng một nửa).  
Có 7 nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược Hỗn  
hợp của Wal-Mart, đó là: đặc thù của ngành,  
chính sách giá, đặc thù hoạt động, phương  
pháp thanh toán của khách hàng, sự phát triển  
của thị trường, sự phát triển của sản phẩm và  
chiến lược marketing. Các nhân tố này sẽ được  
so sánh trong mối tương quan giữa Wal-Mart  
và các đối thủ cạnh tranh, thể hiện trong  
Bảng 1.  
• Động cơ điện được dùng trong các chế  
độ gia tốc hoặc tải lớn nên động cơ đốt trong  
chỉ cần cung cấp công suất vừa đủ nên động cơ  
đốt trong có kích thước nhỏ gọn.  
• Có thể sử dụng vật liệu nhẹ để giảm  
khối lượng tổng thể của ôtô.  
• Có thể chạy xa và khỏe giống như  
những ô tô chạy xăng bình thường.  
• Ô tô Hybrid vẫn dùng xăng làm nhiên  
liệu nên người vận hành không phải lo việc nạp  
điện, thông thường tốn rất nhiều thời gian.  
27  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược của Wal-Mart  
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược  
hóa về thiết kế hay Khác biệt hóa về chất  
Hỗn hợp của Honda  
lượng sản phẩm.  
Do Honda là một doanh nghiệp lớn hoạt  
động trên phạm vi toàn cầu, xuất hiện ở tất cả  
các loại thị trường, từ thị trường của các nước  
đang phát triển, đến thị trường của các nước  
phát triển. Chiến lược sẽ tùy thuộc vào mỗi thị  
trường mà Honda hoạt động.  
4. Kết luận  
Chiến lược Hỗn hợp, sự kết hợp cùng lúc  
của cả chiến lược Khác biệt hóa và chiến lược  
Chi phí thấp, được áp dụng ở rất nhiều các  
doanh nghiệp lớn trên toàn thế giới. Bài báo  
cáo đưa ra cơ sở lý luận cùng với ví dụ thực  
tiễn được áp dụng tại Wal-Mart và Honda. Cả  
hai tên tuổi này đều đang áp dụng chiến lược  
Hỗn hợp. Mặc dù các nhân tố ảnh hưởng có  
khác nhau do đặc thù hoạt động của mỗi doanh  
nghiệp nhưng cả hai đều cho thấy sự thành  
công của các chiến lược này. Nếu lý thuyết của  
Michael Porter, cũng như các công trình  
nghiên cứu trước đây và thực tiễn đã cho thấy  
sự thành công của rất nhiều doanh nghiệp trong  
áp dụng chiến lược Chi phí thấp và chiến lược  
Khác biệt hóa một cách độc lập thì gần đây lại  
nổi lên rất nhiều tranh luận về chiến lược Hỗn  
hợp. Những thành công của các doanh nghiệp  
lớn áp dụng chiến lược này trên toàn cầu cũng  
đã khẳng định được sự linh hoạt và hiệu quả  
của chiến lược này nếu được áp dụng đúng  
cách./.  
Với thị trường của các nước có nền kinh tế  
phát triển, Honda kết hợp cả hai chiến lược  
Khác biệt hóa (khác biệt hóa về thiết kế và  
khác biệt hóa về chất lượng sản phẩm) và Chi  
phí thấp.  
Với thị trường của các nước đang phát  
triển, Honda theo đuổi kết hợp giữa chiến lược  
Chi phí thấp và Khác biệt hóa về chất lượng,  
điều đó có nghĩa là sản phẩm của họ không  
phải có giá thấp nhất trên thị trường mà giá  
thấp nhất trong số những sản phẩm có chất  
lượng hay đặc tính tương tự.  
Tóm lại, Honda theo đuổi chiến lược Hỗn  
hợp trên tất cả các thị trường, chỉ có điều sự  
khác nhau nằm ở chỗ kết hợp giữa các chiến  
lược Chi phí thấp với chiến lược Khác biệt  
28  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Acquaah, M., “Does the implementation of a combination competitive strategy yield  
incremental performance benefit? A new perspective fromtransition economy in Sub-Saharan  
Africa”, Journal of Business Research, Số 61, 2006, tr. 346-354.  
[2] Allen, R., và Helms, M., “Linking Strategic Practices and Organizational Performance to  
Porter's Generic Strategies”, Business Process Management, Số 12, Tập 4, 2006, tr. 433-454.  
[3] David, F., Strategic Management, Concepts and Cases, NXB New Jersey: Pearson, 2011.  
[4] Dess, G., & Davis, P., “Porter's (1980) generic strategies as determinants of strategic group  
memberships and organizational performance”, Academic of Management Journal, Số 27,  
2006, tr. 467-488.  
[5] Ireland, R., Hokisson, R., và Hitt, M., The Management of Strategy, NXB South-Western,  
Cengage Learning, 2011.  
[6] Johnson, G., Scholes, K.,Whittington, R. Exploring Corporate Strategy, NXB Prentice Hall,  
2008.  
[7] Kim, E., Nam, D., và Stimpert, J., “Testing the applicability of porter's generic strategies in  
the digital age: a study of korean cyber malls”, Journal of Business Strategies, Số 21, 2004, tr.  
19-45.  
[8] Learning, O., “Integrated Cost Leadership-Differentiation Strategy”, 2009.  
[9] Miller, D., “Generic strategies: Classification,combination and context. In: Srivasta, P. (Ed)”,  
Advances in Strategic Management, Số 8, 1992, tr. 391-408.  
[10] Miller, A., và Dess, G., “Assessing Porter's (1980) model in terms of its generalizability,  
accuracy and simplicity”, Academy of Management Journal, Số 36, Tập 4, 1993, tr. 763-788.  
[11] Nayyar, P., “Performance effect on information asummetry and scope in diversified service  
firms”, Academy of Management Journal, Số 36, 1993, tr. 28-58.  
[12] Porter, M., Thechniques for analyzing industries and competitors, Competitive Strategy, New  
York: Free Press, 1980.  
[13] Porter, M., Creating and sustaining superipor performance. Competitive Advantage, New  
York: Free Press, 1985.  
[14] Porter, M., “What is Strategy”, Harvard Business Review, Số 74, 1996, tr. 61-78.  
[15] Robbins, Coulter, Bergman và Stagg, Management, NXB Prentice Hall, 2003  
[16] Yasai-Ardekani, M., & Nystrom, P., “Design for environmental scanning systems: Test of a  
Contingency Theory”, Management Science, 1996, tr. 187-204.  
29  
pdf 7 trang Thùy Anh 15960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chiến lược hỗn hợp – chiến lược cạnh tranh mới của các doanh nghiệp lớn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchien_luoc_hon_hop_chien_luoc_canh_tranh_moi_cua_cac_doanh_n.pdf