Cẩm nang Evfta và ngành nhựa Việt Nam
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
Nhà Xuất bản Công Thương
Chịu trách nhiệm nội dung
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRUNG TÂM WTO VÀ HỘI NHẬP
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI (HPA)
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội (HPA) là đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND thành phố Hà Nội. HPA có chức năng đề xuất, tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, nông nghiệp và dịch vụ đối ngoại của Thành
phố, tổng hợp các kiến nghị và phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành các chính sách thu hút về đầu tư, thương mại, du lịch, nông nghiệp. HPA
cũng là đơn vị thực hiện công tác hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước tìm cơ hội đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại Hà Nội và các
tỉnh, thành phố khác ở Việt Nam và nước ngoài.
PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (TRUNG TÂM WTO VÀ HỘI NHẬP)
Trung tâm WTO và Hội nhập là đơn vị trực thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), được thành lập từ năm 2010 nhằm hỗ trợ về pháp lÝ cho các doanh nghiệp Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Chức năng chính của Trung tâm là cung cấp thông tin, phân tích, tư vấn, hỗ trợ các hiệp hội và
doanh nghiệp Việt Nam nâng cao nhận thức, năng lực và chủ động tham vấn để có thể tận dụng
tối đa những lợi ích từ WTO và các hiệp định thương mại quốc tế, phòng tránh và tự bảo vệ mình
trước những tác động tiêu cực có thể có từ các hiệp định này.
Lời mở đầu
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (gọi tắt là EVFTA)
là Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới giữa Việt Nam và Liên minh
châu Âu (EU). EVFTA được kÝ kết ngày 30/6/2019 và có hiệu lực từ ngày
01/08/2020.
Với phạm vi cam kết rộng, mức độ tự do hóa sâu và các cam kết tiêu chuẩn
cao, EVFTA được dự báo sẽ có tác động mạnh mẽ tới toàn bộ thể chế kinh tế
cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam.
Sản xuất và chế biến nhựa là một trong những ngành kinh tế được dự báo
sẽ hưởng lợi lớn từ EVFTA với những cơ hội được mở ra cho cả xuất khẩu,
nhập khẩu và thu hút đầu tư. Để hỗ trợ doanh nghiệp nhựa Việt Nam nắm
bắt cơ hội, hiện thực hóa các lợi ích tiềm tàng từ EVFTA, Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại, Du lịch Thành phố Hà Nội (HPA) phối hợp với Trung tâm
WTO và Hội nhập - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) biên
soạn và xuất bản Cẩm nang doanh nghiệp “EVFTA và Ngành Nhựa Việt Nam”.
Cẩm nang doanh nghiệp “EVFTA và Ngành Nhựa Việt Nam” tóm tắt và diễn
giải chi tiết, đầy đủ các cam kết EVFTA liên quan đến ngành nhựa, từ đó phân
tích các cơ hội và thách thức từ các cam kết này và đưa ra các khuyến nghị
cụ thể, thiết thực cho doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam.
Hy vọng Cẩm nang này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích và lâu dài cho các
doanh nghiệp nhựa Việt Nam và các đơn vị liên quan trong quá trình thực thi
Hiệp định quan trọng này.
1
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Mục lục
Phần thứ nhất
CAM KẾT EVFTA LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH NHỰA
4
6
1
2
Việt Nam và EU có cam kết như thế nào về thuế quan
đối với các sản phẩm nhựa trong EVFTA?
Sau EVFTA, sản phẩm nhựa xuất khẩu sang EU có thể tiếp tục
hưởng thuế GSP nữa không?
10
11
15
3
4
5
Cam kết về Quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm nhựa trong EVFTA?
Cam kết chung của EVFTA về thủ tục chứng nhận xuất xứ?
Cam kết cụ thể của Việt Nam trong EVFTA về Chứng nhận xuất xứ
đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU?
18
21
24
28
6
7
8
9
Một số cam kết khác về thủ tục chứng nhận xuất xứ cần chú Ý
trong EVFTA?
EVFTA có cam kết gì về các biện pháp phi thuế quan
đối với các sản phẩm nhựa không?
Cam kết EVFTA về quy chuẩn kỹ thuật và ghi nhãn hàng hóa cụ thể
như thế nào?
EVFTA có quy định gì mới về việc áp dụng các biện pháp chống
bán phá giá và chống trợ cấp?
31
34
10 EVFTA có quy định gì mới về việc áp dụng các biện pháp tự vệ?
11 Trong EVFTA, Việt Nam có mở cửa hơn cho các nhà đầu tư EU
trong lĩnh vực sản xuất nhựa so với WTO không?
37
40
43
12 Cam kết EVFTA về Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại?
13 Cam kết EVFTA về Sở hữu trí tuệ (SHTT) liên quan đến ngành nhựa?
14 Các cam kết về của Việt Nam về thực thi quyền Sở hữu trí tuệ
có gì đáng chú Ý?
46
49
15 Các cam kết về Phát triển bền vững trong EVFTA
sẽ ảnh hưởng thế nào tới ngành nhựa?
2
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Phần thứ hai
HIỆN TRẠNG, TRIỂN VỌNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
NGÀNH NHỰA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP EVFTA
52
54
57
63
68
71
16 Hiện trạng ngành nhựa Việt Nam?
17 Hiện trạng xuất nhập khẩu ngành nhựa Việt Nam nói chung?
18 Tình hình xuất nhập khẩu nhựa của Việt Nam với thị trường EU?
19 Thuận lợi và khó khăn của ngành nhựa Việt Nam khi xuất khẩu sang EU?
20 Triển vọng và xu hướng phát triển của ngành nhựa Việt Nam?
Phần thứ ba
CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÀNH NHỰA
TRONG BỐI CẢNH EVFTA
74
76
21 EVFTA sẽ đem lại những cơ hội gì về xuất khẩu
cho các sản phẩm nhựa Việt Nam?
22 EVFTA sẽ đem lại những cơ hội gì về nhập khẩu
cho các sản phẩm nhựa Việt Nam?
79
83
86
88
23 EVFTA có giúp Việt Nam tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài từ EU?
24 Người lao động trong ngành nhựa sẽ tận dụng cơ hội gì từ EVFTA?
25 EVFTA có tạo ra thách thức gì đối với ngành nhựa Việt Nam không?
26 Các doanh nghiệp nhựa cần làm gì để tận dụng các cơ hội
và giảm thiểu thách thức từ EVFTA?
90
92
95
27 Doanh nghiệp nhựa có thể sử dụng những công cụ thương mại
miễn phí nào để tra cứu thông tin thị trường EU?
28 Các doanh nghiệp nhựa có thể tìm kiếm thông tin và hỗ trợ
từ các nguồn nào?
3
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
PHẦN THỨ NHẤT
Cam kết EVFTA
liên quan đến Ngành Nhựa
01
Việt Nam và EU có cam kết như thế nào về
thuế quan đối với các sản phẩm nhựa trong EVFTA?
Trong Hệ thống Hài hóa Mô tả và Mã hóa Hàng hóa (Hệ thống HS), các sản
phẩm nhựa (bao gồm nguyên liệu nhựa, bán thành phẩm và thành phẩm
nhựa) nằm trong Chương 39. Ngoài ra các sản phẩm có thành phần nguyên
liệu nhựa có thể nằm rải rác ở các Chương khác của Hệ thống HS. Tuy nhiên,
trong khuôn khổ của Sổ tay này, các số liệu và phân tích sẽ chỉ giới hạn đối
với các sản phẩm nhựa thuộc Chương 39.
Đối với các sản phẩm hàng hóa như các sản phẩm nhựa, cam kết quan trọng
nhất trong các FTA là cam kết về thuế quan mà mỗi nước áp dụng đối với
sản phẩm này. Trong EVFTA cũng vậy, cam kết quan trọng nhất đối với các
sản phẩm nhựa của Việt Nam là cam kết về thuế quan của Việt Nam đối với
nhựa nhập khẩu từ EU và cam kết về thuế quan của EU đối với nhựa nhập
khẩu từ Việt Nam.
Cam kết về thuế quan đối với các sản phẩm nhựa trong EVFTA được nêu tại:
Lời văn của Chương 2 - Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với
hàng hóa.
Các Phụ lục 2-A của Chương 2 – Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan, trong đó:
Tiểu phụ lục 2-A-1: Biểu thuế nhập khẩu của EU;
Tiểu phụ lục 2-A-2: Biểu thuế của Việt Nam.
Cam kết thuế quan của EU đối với các sản phẩm nhựa Việt Nam
Trong EVFTA, EU cam kết xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực với toàn
bộ các sản phẩm nhựa của Việt Nam.
Hiện tại, mức thuế MFN mà EU đang áp dụng phổ biến với các sản phẩm nhựa
là 6,5%, thuế MFN trung bình tất cả các sản phẩm nhựa Chương 39 là 5,47%.
Đây là một trong những số ít sản phẩm mà EU vẫn duy trì mức thuế suất MFN
cao – EU chủ yếu áp thuế MFN cao đối với các sản phẩm nông nghiệp và rất
thấp (hoặc bằng 0%) với các sản phẩm công nghiệp.
EU cũng đang cho hưởng thuế GSP đối với các sản phẩm nhựa đến từ một số
nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) với mức thuế phổ biến
là 3%, trung bình là 0,9%.
6
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Cam kết thuế quan của Việt Nam đối với các sản phẩm nhựa EU
Trong EVFTA, phía Việt Nam cam kết về thuế quan với các sản phẩm nhựa
của EU theo 4 nhóm:
Xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 46,5% (126/271) dòng
thuế về nhựa;
Xóa bỏ thuế theo lộ trình 4 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực với 35%
(95/271) dòng thuế;
Xóa bỏ thuế theo lộ trình 6 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực với 18%
(49/271) dòng thuế;
Xóa bỏ thuế theo lộ trình 8 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực với 01
dòng thuế có mã HS 3926.30.00 (Phụ kiện lắp vào đồ nội thất, trên thân
xe (coachwork) hoặc các loại tương tự).
Chi tiết cam kết đối với từng nhóm sản phẩm nhựa như bảng sau:
Sản phẩm
Thuế MFN
Cam kết của Việt Nam trong EVFTA
Các sản phẩm nhựa nguyên
sinh (HS 3901 đến 3915)
Thấp, phổ
Phổ biến xóa bỏ thuế ngay sau khi
biến 0-3%, EVFTA có hiệu lực, một số ít dòng có
một số ít
5-10%
thuế MFN cao xóa bỏ thuế theo lộ
trình 4-6 năm
Phế liệu, phế thải nhựa
(HS 3915)
10%
27%
Xóa bỏ theo lộ trình 4 năm (trừ
dòng 3915.90.00 – phế liệu phế thải
từ plastic khác: xóa bỏ thuế theo lộ
trình 6 năm)
Tấm trải sàn bằng plastic,
có hoặc không tự dính, dạng
cuộn hoặc dạng tấm rời để
ghép; tấm ốp tường hoặc ốp
trần bằng plastic (HS 3918)
Xóa bỏ thuế theo lộ trình 6 năm
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn 25%
rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh
(bidets), bệ và nắp xí bệt, bình
xả nước và các thiết bị vệ sinh
tương tự, bằng plastic (HS 3922)
Xóa bỏ thuế theo lộ trình 6 năm
Xóa bỏ thuế theo lộ trình 6 năm
27%
(riêng mã
HS 39251000
- 25% và mã
HS 39259000
- 20%
Đồ vật bằng plastic dùng trong
xây lắp, chưa được chi tiết hoặc
ghi ở nơi khác (HS 3925)
Các sản phẩm khác
Chủ yếu
5-15%
Xóa bỏ thuế theo lộ trình chủ yếu
4-6 năm
7
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Ý nghĩa của cam kết về thuế quan đối với hàng nhập khẩu
Tương tự như bất kỳ FTA nào, cam kết về thuế quan trong EVFTA là cam
kết của các Bên về mức thuế nhập khẩu tối đa mà Bên đó sẽ áp dụng cho
từng loại hàng hóa nhập khẩu từ phía đối tác trong EVFTA.
Đối với EU, do cam kết trong EVFTA là xóa bỏ thuế quan toàn bộ ngay sau
khi Hiệp định có hiệu lực, mức thuế mà EU áp dụng đối với tất cả các sản
phẩm nhựa của Việt Nam từ 01/08/2020 trở đi sẽ chỉ là 0%.
Đối với Việt Nam, do đa số các sản phẩm nhựa Việt Nam cam kết xóa bỏ
thuế theo lộ trình 4-6 năm, nên trong quá trình thực hiện Việt Nam nếu
thấy nhu cầu trong nước cần thiết có thể đẩy nhanh lộ trình so với cam
kết. Khi đó mức thuế quan áp dụng sẽ thấp hơn so với mức cam kết. Do
đó, mức cam kết trong EVFTA là mức thuế cao nhất mà Việt Nam có thể áp
dụng, còn mức thuế thực tế áp dụng sẽ căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập
khẩu do Việt Nam ban hành theo từng giai đoạn. Hiện tại, Việt Nam đã ban
hành biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thưc hiện EVFTA giai đoạn
2020-2022 tại Nghị định 111/NĐ-CP ngày 18/09/2020.
Cách đọc hiểu Biểu thuế quan EVFTA liên quan đến các sản phẩm nhựa
Cam kết thuế quan của các sản phẩm nhựa trong EVFTA được thể hiện bằng
các kÝ hiệu chữ và số đi kèm, với Ý nghĩa cụ thể như sau:
KÝ hiệu
Giải thích
A
Xóa bỏ thuế ngay sau khi EVFTA có hiệu lực
B3
Xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 04 năm kể từ khi EVFTA
có hiệu lực
B5
B7
Xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 06 năm kể từ khi EVFTA
có hiệu lực
Xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 08 năm kể từ khi EVFTA
có hiệu lực
8
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Ví dụ về cách xác định thời điểm cắt giảm thuế quan theo lộ trình:
Cam kết thuế đối với sản phẩm tấm trải sàn bằng plastic của Việt Nam nêu
trong Biểu cam kết của Việt Nam như sau:
CN2012
Mô tả hàng hóa
Thuế suất cơ sở
Danh mục
3918.10.11 Tấm trải sàn bằng plastic từ
các polyme từ vinyl clorua
27%
B5
dạng tấm rời để ghép
Cam kết này được hiểu là: Sản phẩm mã 3918.10.11 với miêu tả như trên sẽ
được xóa bỏ thuế dần đều trong vòng 6 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực. Do
EVFTA có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 nên lộ trình cắt giảm thuế của sản
phẩm này theo các năm sẽ như sau:
Mức
thuế
Mức thuế Mức thuế Mức thuế Mức thuế Mức thuế Mức thuế
năm 1
năm 2
năm 3
năm 4
năm 5
năm 6 và
các năm
(từ 01/08/2020
đến hết
(bắt đầu từ
(bắt đầu từ
(bắt đầu từ
(bắt đầu từ
01/01/2021) 01/01/2022) 01/01/2023) 01/01/2024)
tiếp theo
(bắt đầu từ
01/01/2025)
31/12/2020)
27%
22,5%
18%
13,5%
9%
4,5%
0%
LƯU Ý DOANH NGHIỆP
Mức thuế cơ sở làm căn cứ tính thuế là: i) mức thuế MFN năm 2012 đối
với Việt Nam và, ii) mức thuế chung của EU năm 2012 đối với EU. Mức
thuế cơ sở này đã được nêu trong Biểu cam kết thuế. Thuế quan cam
kết cắt giảm là cắt giảm từ mức thuế cơ sở này chứ không phải là mức
thuế tại thời điểm có hiệu lực của EVFTA.
Thời điểm cắt giảm thuế lần 1 là ngày có hiệu lực của EVFTA
(01/08/2020), thời điểm cắt giảm thuế lần 2 là ngày 01 tháng 01 của
năm liền sau đó (01/01/2021), cứ như vậy xác định các mốc tương tự
cho các lần cắt giảm tiếp theo.
9
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
02
Sau EVFTA, sản phẩm nhựa xuất khẩu sang EU
có thể tiếp tục hưởng thuế GSP nữa không?
Từ nhiều năm nay, EU đã và đang duy trì cơ chế Ưu đãi Thuế quan Phổ cập
(GSP) dành cho các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam. Đây
là cơ chế ưu đãi thuế nhập khẩu đơn phương mà EU dành cho các sản phẩm
có năng lực cạnh tranh yếu từ các nước này (theo đánh giá của EU).
Theo cơ chế này, nhiều năm qua các sản phẩm nhựa của Việt Nam khi xuất
khẩu sang EU đã được hưởng thuế ưu đãi GSP là 3% (so với thuế MFN 6,5%).
So với GSP, cơ chế EVFTA có nhiều lợi thế hơn cho doanh nghiệp nhựa Việt Nam.
Về tính chất ưu đãi, do GSP là cơ chế ưu đãi tự nguyện, đơn phương, EU
có thể rút lại hoặc thay đổi cơ chế áp dụng của GSP bất kỳ lúc nào. Đồng
thời, EU có quy định về “ngưỡng trưởng thành” đối với các nước và sản
phẩm được hưởng GSP. Hiểu đơn giản là khi tổng thu nhập quốc gia hoặc
kim ngạch xuất khẩu một loại hàng hóa nào đó của Việt Nam đạt đến một
ngưỡng nhất định thì sẽ không được hưởng ưu đãi GSP nữa. Do đó, ưu
đãi GSP được xem là ưu đãi không ổn định. Trong khi ưu đãi thuế trong
EVFTA là cam kết hai chiều, không Bên nào được đơn phương rút lại.
Về mức ưu đãi, trong EVFTA, EU cam kết xóa bỏ hoàn toàn thuế quan cho các
sản phẩm nhựa Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Trong khi đó, các mức
thuế này theo GSP là 3%. Như vậy, rõ ràng là mức thuế EVFTA có lợi hơn hẳn
cho các doanh nghiệp nhựa xuất khẩu Việt Nam so với mức thuế GSP. Tuy
nhiên, nếu muốn áp dụng thuế quan ưu đãi EVFTA thì sản phẩm phải đáp ứng
quy tắc xuất xứ và cơ chế chứng nhận xuất xứ của EVFTA.
Theo quy định của EU về GSP khi có FTA, Việt Nam sẽ tiếp tục hưởng cơ chế
GSP song song cùng EVFTA trong thời gian 02 năm kể từ khi EVFTA có hiệu
lực (tức là đến hết 31/07/2022).
Điều này có nghĩa là:
Trong khoảng thời gian từ 01/08/2020 đến 31/07/2022: Doanh nghiệp
có thể lựa chọn sử dụng ưu đãi thuế quan theo EVFTA hay GSP tùy thuộc
quy tắc xuất xứ phù hợp hơn cho doanh nghiệp; trường hợp lựa chọn ưu
đãi thuế theo GSP, sản phẩm phải đáp ứng quy tắc và thủ tục chứng nhận
xuất xứ của GSP; trường hợp lựa chọn ưu đãi thuế theo EVFTA, sản phẩm
phải đáp ứng quy tắc và thủ tục chứng nhận xuất xứ EVFTA;
Kể từ ngày 01/08/2022: Cơ chế ưu đãi thuế theo GSP sẽ tự động chấm
dứt, doanh nghiệp áp dụng cơ chế ưu đãi thuế theo EVFTA.
10
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
03
Cam kết về Quy tắc xuất xứ đối với
các sản phẩm nhựa trong EVFTA?
Để được hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, sản phẩm phải đáp ứng được quy
tắc xuất xứ (QTXX) và thủ tục xuất xứ của EVFTA. QTXX và thủ tục xuất xứ của
EVFTA được áp dụng chung với cả sản phẩm nhựa từ EU xuất khẩu sang Việt
Nam hoặc từ Việt Nam xuất khẩu sang EU.
Cam kết về xuất xứ trong EVFTA đối với sản phẩm nhựa được quy định tại
Nghị định thư 1 - Quy định hàng hoá có xuất xứ và phương thức hợp tác
quản lÝ hành chính. Nghị định thư này gồm 02 phần nội dung chính:
Phần Lời văn: bao gồm các nguyên tắc chung về QTXX và thủ tục chứng
nhận xuất xứ, và
08 Phụ lục: bao gồm các cam kết chi tiết hoặc hướng dẫn cụ thể một số
nội dung liên quan ở phần Lời văn (mẫu Chứng nhận xuất xứ, các giải
thích bổ sung…). Trong đó có Phụ lục II – Danh mục công đoạn gia công
và chế biến – đây chính là Danh mục về QTXX riêng cho từng nhóm hàng
hóa (trong đó có các sản phẩm nhựa).
Việt Nam hiện đã ban hành quy định hướng dẫn về việc thực hiện quy tắc xuất
xứ hàng hóa trong EVFTA tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/06/2020.
QTXX đối với sản phẩm nhựa trong EVFTA
Trong EVFTA, QTXX đối với tất cả các sản phẩm nhựa cụ thể như sau:
Nhóm HS
Mô tả hàng hóa
Công đoạn gia công hoặc chế biến
Chương 39
Plastic và các sản
phẩm bằng plastic
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào
để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản
phẩm. Tuy nhiên, được phép sử dụng
nguyên liệu cùng Nhóm của sản phẩm với
điều kiện tổng trị giá sử dụng không vượt
quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm;
hoặc
Trị giá nguyên liệu được sử dụng không
vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản
phẩm (VL 50%)
11
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Như vậy, EVFTA cho phép doanh nghiệp nhựa lựa chọn một trong hai QTXX:
1
QTXX Chuyển đổi mã số hàng hóa (mã HS): chuyển đổi Nhóm với linh hoạt
cho phép 20% giá trị nguyên liệu cùng Nhóm – tức là cho phép nhập khẩu
nguyên liệu từ một nước thứ ba (ngoài Việt Nam hoặc EU) với điều kiện
là nguyên liệu đó phải thuộc Nhóm khác với Nhóm của thành phẩm, và
nếu nguyên liệu nhập khẩu từ nước thứ ba đó mà cùng Nhóm với Nhóm
của thành phẩm thì giá trị không được vượt quá 20% giá xuất xưởng của
thành phẩm;
2
QTXX Tỷ lệ tối đa không xuất xứ (VL): nguyên liệu không có xuất xứ có giá
trị không được vượt quá 50% giá xuất xưởng của thành phẩm.
LƯU Ý DOANH NGHIỆP
Khi xác định xuất xứ của các sản phẩm nhựa thì các công đoạn gia công, chế
biến dưới đây, khi thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là
đơn giản và không được xét đến:
Công đoạn bảo quản để giữ sản phẩm trong tình trạng tốt trong quá trình
vận chuyển và lưu kho.
Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng.
Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mỡ, sơn hoặc che phủ bên ngoài khác.
Công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.
Mài sắc, mài đơn giản hoặc cắt đơn giản.
Công đoạn rây, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp loại hoặc kết hợp (bao
gồm công đoạn tạo nên bộ sản phẩm).
Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn
trên thẻ hoặc bảng thông tin và công đoạn đóng gói đơn giản khác.
Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu tương tự khác trên sản
phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.
Công đoạn lắp ghép đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên sản
phẩm hoàn thiện hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.
Lưu Ý: Các công đoạn nêu trên được coi là đơn giản khi không dùng kỹ năng
đặc biệt hoặc máy móc, thiết bị hay công cụ được sản xuất hoặc lắp đặt
chuyên dụng.
12
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
So sánh QTXX đối với sản phẩm nhựa trong EVFTA với các FTA khác
So với các FTA khác của Việt Nam, QTXX đối với sản phẩm nhựa trong EVFTA
được cho là chặt hơn vì:
Đối với QTXX Chuyển đổi HS: EVFTA yêu cầu chuyển đổi Nhóm với tất cả
các sản phẩm nhựa (với linh hoạt 20%) trong khi nhiều FTA cho phép một
số sản phẩm nhựa chỉ cần đáp ứng chuyển đổi Phân nhóm.
Đối với QTXX Tỷ lệ tối đa không xuất xứ: yêu cầu tỷ lệ tối đa là 50% tức
hàm lượng nguyên liệu có xuất xứ tối thiểu là 50% trong khi nhiều FTA
khác của Việt Nam chỉ yêu cầu tỷ lệ này là 60%.
Tổng hợp QTXX áp dụng cho sản phẩm nhựa trong các FTA:
FTA
Quy tắc xuất xứ
ATIGA
AJCEP
RVC 40% hoặc CTH
VJEPA
AKFTA
VKFTA
AANZFTA
VCFTA
ACFTA
Các mã HS thuộc Nhóm từ 3901, 3902, 3903, 3907, 3908 : RVC 40%
Các mã HS còn lại: CTH
AIFTA
RVC 35% và CTSH
VN-EAEU FTA CTH
(Các mã HS thuộc Nhóm 3915: WO. Các mã HS thuộc nhóm 3916 và
3918: CTH hoặc VAC 50%)
CPTPP
Các Nhóm 3916, 3917, 3921: CTSH
Các Nhóm 3918, 3922-3926: CTH
Các Nhóm còn lại:
CTH và 50% tổng trọng lượng polymer phải có xuất xứ, hoặc
RVC 35% tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc
RVC 45% tính theo phương pháp gián tiếp
13
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
FTA
Quy tắc xuất xứ
EVFTA
CTH, ngoại lệ: được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm của sản
phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá
xuất xưởng của sản phẩm;
hoặc
VL 50%
Ghi chú:
CTH: Chuyển đổi Nhóm
CTSH: Chuyển đổi Phân nhóm
WO: Xuất xứ thuần túy
RVC: Hàm lượng giá trị khu vực tối thiểu
VAC: Cách gọi khác của RVC
VL:
Hàm lượng giá trị ngoài khu vực tối đa
14
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
04
Cam kết chung của EVFTA về thủ tục
chứng nhận xuất xứ?
Quy định về thủ tục chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA được áp dụng
chung cho tất cả các loại hàng hóa, trong đó có sản phẩm nhựa.
EVFTA quy định 02 loại thủ tục chứng nhận xuất xứ khác nhau, bao gồm:
Thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ: Cơ quan có thẩm quyền của nước
xuất khẩu cấp Giấy chứng nhận xuất xứ dựa trên các giấy tờ mà nhà xuất
khẩu xuất trình;
Thủ tục tự chứng nhận xuất xứ: Nhà xuất khẩu tự phát hành chứng nhận
xuất xứ cho hàng hóa của mình.
Trong so sánh với CPTPP (cũng là một Hiệp định cho phép thủ tục tự chứng
nhận xuất xứ), phạm vi thủ tục tự chứng nhận xuất xứ trong EVFTA hạn chế
hơn. Cụ thể EVFTA chỉ cho phép nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ trong
khi CPTPP cho phép nhà sản xuất, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu được tự
chứng nhận xuất xứ. Mô hình tự chứng nhận xuất xứ trong EVFTA dựa trên
thông lệ cho phép nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ mà EU hiện đang
áp dụng.
Cụ thể, cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu của EVFTA cho phép
nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn, phiếu giao hàng hay bất
kỳ chứng từ thương mại nào, thay vì phải xin giấy chứng nhận xuất xứ từ
các cơ quan chức năng.
Trong EVFTA, EU và Việt Nam mỗi Bên có cam kết riêng về vấn đề này. Cụ thể:
i
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ EU
EU chỉ áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu từ EU
muốn hưởng ưu đãi EVFTA, và chỉ có nhà xuất khẩu đã đăng kÝ theo quy định
của EU theo hệ thống REX thì mới được tự chứng nhận xuất xứ.
Hệ thống REX (Registered Exporter) là hệ thống chứng nhận xuất xứ của EU.
Với hệ thống này, nhà xuất khẩu EU chỉ cần vào đăng kÝ, sau đó có thể tự
chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa theo một số FTA của EU (trong đó có EVFTA).
Mỗi nhà xuất khẩu đăng kÝ và được Hệ thống này xác nhận sẽ được cấp một
mã số riêng (gọi là mã số REX). Doanh nghiệp sẽ sử dụng thống nhất mã số
REX này khi tự chứng nhận xuất xứ cho các lô hàng của mình.
15
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Trên thực tế, EU cũng áp dụng Hệ thống REX cho các nhà xuất khẩu nước
ngoài muốn xuất khẩu hàng hóa vào EU theo cơ chế Ưu đãi Thuế quan Phổ
cập (cơ chế GSP) mà EU dành cho một số đối tác, trong đó có Việt Nam.
ii
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam:
Việt Nam áp dụng cả cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ và tự chứng nhận
xuất xứ, cụ thể:
Với lô hàng có trị giá không vượt quá 6.000 euro, bất kỳ nhà xuất khẩu
nào của Việt Nam cũng có thể tự chứng nhận xuất xứ;
Với lô hàng có trị giá trên 6.000 euro, Việt Nam bảo lưu vẫn tiếp tục áp
dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ truyền thống (cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho nhà xuất khẩu sau khi xác nhận các giấy
tờ chứng minh mà nhà xuất khẩu xuất trình - đối với EVFTA Giấy chứng
nhận xuất xứ là Mẫu EUR.1), Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng cơ chế tự
chứng nhận xuất xứ khi nào thấy thích hợp và sẽ thông báo cho phía EU
trước khi thực hiện cơ chế này.
Như vậy, đối với các lô hàng có giá trị không vượt quá 6.000 euro xuất khẩu đi EU
theo diện hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, bất kỳ nhà xuất khẩu nào của Việt Nam
cũng đều có thể tự chứng nhận xuất xứ. Còn đối với các lô hàng có giá trị trên
6.000 euro thì hiện tại Việt Nam vẫn áp dụng cơ chế cấp chứng nhận xuất xứ,
theo đó nhà xuất khẩu phải xin giấy chứng nhận xuất xứ (mẫu EUR.1) tại cơ quan
có thẩm quyền (Bộ Công Thương và các đơn vị do Bộ Công Thương ủy quyền).
Trong tương lai, khi Việt Nam áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ cho hàng
hóa trong EVFTA, Việt Nam có thể tự quy định về các điều kiện để xác định, cấp
phép, và quản lÝ các nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ. Do đó,
cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của Việt Nam sau này theo EVFTA có thể sẽ khác
với cơ chế tự chứng nhận xuất xứ theo Hệ thống REX mà EU đang thực hiện.
16
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Hướng dẫn quy trình cấp Chứng nhận xuất xứ trong EVFTA
đối với hàng Việt Nam xuất khẩu đi EU
Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày
15/06/2020 quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA, đồng thời
Hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA như sau:
1
tổ chức được Bộ Công Thương uỷ quyền cấp: căn cứ điểm a khoản 2
Điều 19 Thông tư 11/2020/TT-BCT, với lô hàng có giá trị trên 6.000 EUR,
áp dụng cơ chế C/O do cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương uỷ quyền
cấp. Quy trình khai báo và chứng nhận C/O theo mẫu EUR.1 thực hiện
tương tự các mẫu C/O hiện hành.
2
phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá: căn cứ điểm b
khoản 2 Điều 19 Thông tư 11/2020/TT-BCT, với lô hàng có giá trị không
quá 6.000 EUR, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng được phép tự chứng
nhận xuất xứ. Việc báo cáo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
hàng hoá và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu do doanh nghiệp
tự chứng nhận xuất xứ thực hiện theo khoản 6 Điều 25 Thông tư
11/2020/TT-BCT.
3
Trường hợp thương nhân xuất khẩu hàng hoá sang Vương quốc Anh,
cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 hướng dẫn thương nhân chỉ kê
khai C/O mẫu EUR.1 hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ
hàng hoá theo Mục 1, Mục 2 nói trên đến hết ngày 31/12/2020.
Nguồn: evfta.moit.gov.vn
17
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
05
Cam kết cụ thể của Việt Nam trong EVFTA
về Chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu
của Việt Nam sang EU?
Cơ chế chứng nhận xuất xứ mà Việt Nam áp dụng cho EVFTA
Theo EVFTA, Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng cơ chế cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hoặc cơ chế tự chứng nhận xuất xứ khi thấy thích hợp, áp dụng đối
với tất cả các hàng hóa, trong đó có sản phẩm nhựa.
Cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bởi cơ quan có thẩm quyền là cơ chế
vốn rất quen thuộc với doanh nghiệp. Hiện tại, để chứng nhận xuất xứ theo
các FTA, các doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn phải xin giấy chứng nhận xuất xứ
tại các đơn vị của Bộ Công Thương (ngoại trừ một số rất ít trường hợp thí
điểm tự chứng nhận xuất xứ theo ASEAN). Thủ tục chứng nhận xuất xứ theo
EVFTA ở Việt Nam trong thời gian tới cũng vẫn theo cơ chế truyền thống này.
Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ là cơ chế mới với Việt Nam. So với cơ chế truyền
thống nói trên, cơ chế tự chứng nhận xuất xứ được đánh giá là thuận lợi hơn,
giúp doanh nghiệp xuất khẩu giảm được thủ tục xin chứng nhận xuất xứ, từ đó
giảm chi phí thời gian, tiền bạc, nhân lực cho thủ tục này. Trong các FTA, mới chỉ
có CPTPP quy định cụ thể về cơ chế này. EVFTA có quy định nhưng lại không đặt
ra thời điểm cụ thể nào để Việt Nam phải áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ.
Trên thực tế, hệ thống GSP mà EU đơn phương dành cho Việt Nam cũng đã
yêu cầu áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ. Theo đó, nhà xuất khẩu Việt
Nam phải đăng kÝ theo Hệ thống REX để được cấp mã số REX và tự chứng
nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu sang EU muốn được hưởng ưu đãi GSP.
Theo EVFTA và quy định của EU, trong khoảng thời gian 2 năm kể từ khi EVFTA
có hiệu lực (01/08/2020), doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang EU vẫn có
thể lựa chọn áp dụng thuế ưu đãi theo EVFTA hoặc thuế ưu đãi theo GSP với
điều kiện áp dụng ưu đãi loại nào thì phải tuân thủ QTXX của loại đó và theo
thủ tục chứng nhận xuất xứ tương ứng. Cụ thể:
Nếu muốn hàng xuất khẩu hưởng thuế suất ưu đãi EVFTA thì nhà xuất
khẩu Việt Nam phải xin C/O mẫu EUR.1 tại các đơn vị của Bộ Công Thương;
Nếu muốn hàng xuất khẩu hưởng thuế ưu đãi GSP thì nhà xuất khẩu Việt
Nam phải chứng nhận xuất xứ theo cơ chế của GSP mà hiện tại đang
chuyển sang hình thức tự chứng nhận xuất xứ bằng cách đăng kÝ mã số
REX (muộn nhất là đến ngày 31/12/2020 toàn bộ doanh nghiệp xuất đi
EU theo GSP phải hoàn thành đăng kÝ mã số này).
18
CẨM NANG DOANH NGHIỆP
| EVFTA VÀ NGÀNH NHỰA VIỆT NAM
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Cẩm nang Evfta và ngành nhựa Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cam_nang_evfta_va_nganh_nhua_viet_nam.pdf

