Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông tươi: Trường hợp điển hình công ty Lê Phan

Journal of Finance – Marketing; Vol. 66, No. 6; 2021  
ISSN: 1859-3690  
ISSN: 1859-3690  
T ẠP CH Í  
NGHIÊN CỨU  
TÀI CHÍNH - MARKETING  
T
R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C T À I C H Í N H – M A R K E T I N G  
Số 66 - Tháng 12 Năm 2021  
JOURNAL OF FINANCE - MARKETING  
Journal of Finance – Marketing  
DETERMINANTS OF CHOOSING FRESH CONCRETE SUPPLIERS:  
A CASE STUDY OF LE PHAN COMPANY  
Dang Hoang Minh Quan1*, Ho Huynh Bao Tran1, Tran Nam Quoc2  
1Hoa Sen University  
2Ho Chi Minh City University of Management and Technology (UMT)  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
DOI:  
e study aims to analyze customers’ behavior in making the decision  
of fresh concrete supplier with the case study of Le Phan company. e  
survey consists of 301 business customers in the construction sector in  
the southern key economic region. Results from logit regression analysis  
show that the more reliable distribution, customer services, cooperation,  
and linking factors are interested, the higher the probability of customers  
choosing Le Phan company compared to other suppliers. However, the  
more customers are interested in the cost of purchase, the lower the  
probability of choosing Le Phan company. In addition, customers being  
experienced in the industry, owning a large labor scale, or building a good  
relationship with Le Phan also have a higher probability of choosing Le  
Phan. e findings of the study help Le Phan’s managers and fresh concrete  
suppliers in general as a basis for reference, offering solutions to improve  
business efficiency and brand positioning in the construction market.  
10.52932/jfm.vi66.225  
Received:  
October 01, 2021  
Accepted:  
November 25, 2021  
Published:  
December 25, 2021  
Keywords:  
Supplier selection;  
Construction  
industry;  
Fresh concrete;  
Customer behavior;  
Supply chains.  
*Corresponding author:  
Email: quan.danghoangminh@hoasen.edu.vn  
75  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
ISSN: 1859-3690  
T ẠP CH Í  
NGHIÊN CỨU  
TÀI CHÍNH - MARKETING  
T
R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C T À I C H Í N H – M A R K E T I N G  
Số 66 - Tháng 12 Năm 2021  
JOURNAL OF FINANCE - MARKETING  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP  
BÊ TÔNG TƯƠI: TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH CÔNG TY LÊ PHAN  
Đặng Hoàng Minh Quân1*, Hồ Huỳnh Bảo Trân1, Trần Nam Quốc2  
1Trường Đại học Hoa Sen  
2Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:  
Nghiên cứu nhằm phân tích hành vi khách hàng trong quyết định lựa chọn  
nhà cung cấp bê tông tươi với trường hợp điển hình công ty Lê Phan. Mẫu  
khảo sát tiếp cận 301 khách hàng doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng  
tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Kết quả hồi quy logit cho thấy  
yếu tố phân phối tin cậy, dịch vụ khách hàng, hợp tác và liên kết càng được  
quan tâm thì xác suất khách hàng lựa chọn Lê Phan cao hơn so với nhà  
cung cấp khác. Tuy nhiên, khách hàng quan tâm chi phí mua hàng càng  
nhiều thì xác suất chọn Lê Phan thấp hơn. Ngoài ra, khách hàng có kinh  
nghiệm lâu năm trong ngành, qui mô lao động lớn hay mối quan hệ càng  
tốt với Lê Phan cũng có xác suất lựa chọn Lê Phan cũng cao hơn. Kết quả  
nghiên cứu giúp các nhà quản trị của Lê Phan và các nhà cung cấp bê tông  
tươi nói chung làm cơ sở tham chiếu, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả  
kinh doanh và vị thế thương hiệu trên thị trường xây dựng.  
10.52932/jfm.vi66.225  
Ngày nhận:  
01/10/2021  
Ngày nhận lại:  
25/11/2021  
Ngày đăng:  
25/12/2021  
Từ khóa:  
Lựa chọn nhà cung  
cấp; Ngành xây dựng;  
Bê tông tươi;  
Hành vi khách hàng;  
Chuỗi cung ứng.  
1. Giới thiệu  
sản phẩm của Lê Phan khá cao so với đối thủ  
cạnh tranh, ngược lại công ty luôn cam kết chất  
Lê Phan là công ty xây dựng được hình  
thành và phát triển trên 25 năm chuyên về  
lĩnh vực sản xuất bê tông xi măng và bê tông  
nhựa. Khách hàng của công ty chủ yếu là các  
nhà thầu lớn tại Việt Nam và nước ngoài. Giá  
lượng, cung cấp đủ khối lượng và đảm bảo tiến  
độ cho các công trình. Tuy nhiên, thị trường  
xây dựng những năm gần đây phát triển chậm  
lại vì tình hình kinh tế, dịch bệnh, số lượng nhà  
cung cấp bê tông ngày càng nhiều và năng lực  
đầu tư cùng dịch vụ của họ cũng được đầu tư và  
cải tiến dần. Khách hàng có xu hướng chuyển  
sang sử dụng bê tông của đối thủ cạnh tranh  
*Tác giả liên hệ:  
Email: quan.danghoangminh@hoasen.edu.vn  
76  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
của Lê Phan hoặc chia sẻ tỉ lệ sản lượng bê tông  
của công trình với nhà cung cấp bê tông khác.  
Vì vậy, Lê Phan đang đứng trước những thách  
thức với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu đặt  
ra là cần nắm rõ tâm lý của khách hàng trong  
quyết định lựa chọn nhà cung cấp.  
2. Cơ sở lý thuyết  
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới phức tạp,  
bao gồm tất cả các giai đoạn (ví dụ: xử lý đơn  
hàng, mua hàng, kiểm soát hàng tồn kho, sản  
xuất và phân phối) liên quan đến việc sản xuất  
và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ cuối cùng.  
Mục tiêu chính của quản lý chuỗi cung ứng  
nhằm giảm rủi ro, chi phí sản xuất, tối đa hóa  
doanh thu, cải thiện dịch vụ khách hàng, tối ưu  
hóa hàng tồn kho cấp, quy trình kinh doanh và  
thời gian chu kỳ. Từ đó dẫn đến tăng khả năng  
cạnh tranh, nâng cao sự hài lòng của khách hàng  
(Chou & Chang, 2008; Ha & Krishnan, 2008).  
Trong chuỗi cung ứng hiện đại ngày nay, việc  
lựa chọn nhà cung cấp là một vấn đề có tầm  
quan trọng chiến lược đối với hoạt động kinh  
doanh tổng thể của công ty (Liao & Kao, 2011).  
Do tính chất của sản phẩm bê tông tươi chỉ đảm  
bảo được chất lượng trong vòng 3 tiếng kể từ  
lúc bê tông xuất xưởng nên các nhà sản xuất bê  
tông cũng là nhà cung cấp cho các khách hàng  
xây dựng có nhu cầu sử dụng. Trong các dự  
án xây dựng, các hoạt động liên quan đến vật  
liệu chiếm hơn một nửa tổng chi phí và có ảnh  
hưởng rất lớn đến tiến độ dự án. Do đó, cần  
có một phương pháp quản lý tinh vi thông qua  
vòng đời của các dự án xây dựng. Yếu tố chuyên  
nghiệp trong việc lựa chọn nhà cung cấp đã trở  
thành một trong những vấn đề quan trọng nhất  
để thiết lập một hệ thống chuỗi cung ứng hiệu  
Tổng quan từ các nghiên cứu thực nghiệm  
cho thấy nghiên cứu về quyết định lựa chọn  
nhà cung cấp đã trở nên phong phú trong hai  
thập kỷ qua, được tiếp cận ở 2 góc độ định  
tính (kỹ thuật AHP, ANP, phỏng vấn ý kiến  
chuyên gia) và định lượng (phân tích nhân tố  
khám phá, kiểm định độ tin cậy thang đo, hồi  
quy OLS) (Boran và cộng sự, 2009; Guneri và  
cộng sự, 2009; Büyüközkan & Çifçi, 2011; Shen  
& Yu, 2013). Các nghiên cứu liên quan trực  
tiếp đến ngành xây dựng – bê tông tươi cũng  
được thể hiện tiêu biểu qua các công trình của  
các tác giả Ting và Cho (2008), Sagar và Singh  
(2012), Cengiz và cộng sự (2017), Suraraksa và  
Shin (2019), Alone (2021), Rahmiati và cộng sự  
(2021). Tuy nhiên, nghiên cứu xem xét đến vị  
thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp  
khác trong ngành về quyết định được lựa chọn  
làm nhà cung cấp từ phía khách hàng vẫn còn  
khá mới mẻ với đặc thù ngành xây dựng tại Việt  
Nam. Trên phương diện thực tiễn, mặc dù thời  
gian qua Lê Phan đã triển khai khảo sát ý kiến  
về sự hài lòng của khách hàng sau khi có giao  
dịch với công ty nhưng chỉ để đo sự hài lòng của  
khách hàng về giá, sản phẩm và chất lượng dịch quả (Pal và cộng sự, 2013).  
vụ nói chung. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu  
Lựa chọn nhà cung cấp là quá trình tìm  
này nhằm phân tích hành vi của khách hàng  
trong quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông  
tươi. Cụ thể, phân tích xác suất lựa chọn của  
khách hàng giữa nhà cung cấp Lê Phan so với  
các nhà cung cấp khác với đối tượng phỏng vấn  
là các khách hàng khách hàng doanh nghiệp  
(chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, công  
ty xây dựng, công ty tư vấn thiết kế). Kết quả  
nghiên cứu hướng đến các hàm ý quản trị trong  
xây dựng chiến lược kinh doanh của Lê Phan  
nói riêng và bài học kinh nghiệm cho các doanh  
nghiệp trong ngành nói chung nhằm gia tăng  
lượng khách hàng, doanh thu và giá trị thương  
hiệu trên thị trường.  
kiếm các nhà cung cấp phù hợp có khả năng  
cung cấp cho người mua các sản phẩm hoặc  
dịch vụ có chất lượng phù hợp với mức giá, vào  
đúng thời điểm và đúng số lượng; là một trong  
những hoạt động quan trọng nhất để thiết lập  
một chuỗi cung ứng hiệu quả, giúp các tổ chức  
đạt được lợi ích kinh tế tối đa (Sarkis & Talluri,  
2002; Paul và cộng sự, 2011; Luthra và cộng  
sự, 2017). Ngoài ra, lựa chọn nhà cung cấp bền  
vững cũng góp phần xác định và đánh giá các  
nhà cung cấp phù hợp tốt nhất dọc theo chuỗi  
cung ứng về các khía cạnh kinh tế – xã hội và  
môi trường (Zimmer và cộng sự, 2016). Tuy  
nhiên, đây là một vấn đề khó vì cần được xem  
77  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
xét trên nhiều tiêu chí. Mỗi doanh nghiệp cần mô hình xác suất lựa chọn sẽ được vận dụng  
xác định và cân nhắc các tiêu chí lựa chọn nhà trong nghiên cứu này. eo đó, biến phụ thuộc  
cung cấp tốt nhất trong số các lựa chọn thay sẽ có giá trị nhị phân với 2 nhóm khách hàng  
thế (Muraldiharan và cộng sự, 2002; Liu & Hai, (1 = Lựa chọn Lê Phan nhiều hơn), (0 = Lựa  
2005; Hou & Su, 2006; Dweiri và cộng sự, 2016). chọn nhà cung cấp khác nhiều hơn) thể hiện  
Muraldiharan và cộng sự (2002) đã đề xuất hệ qua tỷ lệ sử dụng khối lượng bê tông tươi.  
thống với 9 tiêu chí: chất lượng, giao hàng, giá  
Chi phí mua hàng liên quan đến tổng chi phí  
cả, khả năng kỹ thuật, vị thế tài chính, thái độ  
mua nguyên vật liệu, chi phí mua từng bộ phận,  
hoạt động trong quá khứ, cơ sở vật chất, tính  
có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh  
linh hoạt và dịch vụ cho việc đánh giá và lựa  
về giá của doanh nghiệp (Ting & Cho, 2008).  
chọn nhà cung cấp. Hou và Su (2006), Ting và  
Trong lĩnh vực sản xuất bê tông, đơn giá 1m3  
Cho (2008) đã đề xuất hệ thống tiêu chí hỗ trợ  
bê tông bao gồm các khoản chi phí vận chuyển  
quyết định lựa chọn và đánh giá các nhà cung  
bằng xe bồn chuyên dụng đến công trình, chi  
cấp tiềm năng bao gồm các yếu tố bên ngoài và  
phí kiểm tra thí nghiệm chất lượng bê tông và  
bên trong được xem xét dưới sự thay đổi của  
các dịch vụ liên quan. Mỗi khu vực, giá bê tông  
môi trường toàn cầu. eo đó, chất lượng, chi  
khác nhau và đơn giá bê tông thay đổi theo bán  
phí, công nghệ, năng lực sản xuất, nghiên cứu  
kính cự ly từ nhà máy sản xuất đến công trình.  
và phát triển (R&D), giao hàng và địa điểm,  
Các nhà cung cấp bê tông cạnh tranh nhau trên  
hiệu suất và dịch vụ được sử dụng khi xem xét  
thị trường dựa trên đơn giá cuối cùng của 1m3  
vấn đề lựa chọn nhà cung cấp. Ngoài ra, quá  
giao đến công trình được ký kết trên hợp đồng.  
trình lựa chọn nhà cung cấp còn phải xem xét  
Giá bê tông Lê Phan cao hơn các nhà cung cấp  
nhiều yếu tố khác như chất lượng, tổ chức, văn  
bê tông khác. Hình thức và thời hạn thanh toán  
hóa và khả năng của nhà cung cấp một cách lâu  
Lê Phan cũng linh hoạt nhưng một số khách  
dài và chiến lược (Chan & Kumar, 2007); nhu  
hàng cho rằng “Lê Phan kiểm soát công nợ quá  
cầu và đặc tính của các công ty và ngành công  
chặt và kỹ” làm khách hàng khó chịu trong các  
nghiệp riêng lẻ (Deng và cộng sự, 2014); mối  
trường hợp khách hàng vượt thời gian thanh  
quan hệ đối tác giữa người mua và nhà cung  
toán theo qui định. Nhưng bù lại khách hàng  
“mua được sự an tâm” về tiến độ cung cấp.  
cấp (Dweiri và cộng sự, 2016).  
Tác giả kỳ vọng việc sản xuất thành công các  
sản phẩm chất lượng cao, chi phí thấp có liên  
quan đến việc sử dụng các nhà cung cấp đạt yêu  
cầu và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp (Tam  
& Tummala, 2001; Muraldiharan và cộng sự,  
2002; Hou & Su, 2006; Sagar & Singh, 2012;  
Alone, 2021; Rahmiati và cộng sự, 2021). Giả  
thuyết H1 được đề xuất như sau: “Chi phí mua  
hàng càng cạnh tranh thì khách hàng càng có xu  
hướng chọn Lê Phan”.  
Chất lượng sản phẩm cho biết tỷ lệ phần trăm  
sản phẩm chất lượng tốt được bộ phận kiểm tra  
chất lượng chấp nhận. Chất lượng sản phẩm bê  
tông phụ thuộc vào nguồn vật tư đầu vào cùng  
công nghệ máy móc, hệ thống quản lý của nhà  
sản xuất bê tông (Ting & Cho, 2008; Sagar &  
Singh, 2012; Alone, 2021; Rahmiati và cộng sự,  
2021). Sản phẩm bê tông với những đặc tính kỹ  
Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan trực  
tiếp được thể hiện tiêu biểu qua các công trình  
của Ting và Cho (2008), Cengiz và cộng sự  
(2017), Suraraksa và Shin (2019), Alone (2021),  
Rahmiati và cộng sự (2021) cho thấy các nhóm  
biến ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung  
cấp tập trung chính 2 nhóm: (i) biến số tâm  
lý khách hàng (chi phí mua hàng, chất lượng  
sản phẩm, địa điểm phân phối, dịch vụ khách  
hàng, hợp tác và liên kết, tình hình tài chính);  
(ii) biến số đại điện cho đặc điểm khách hàng  
và doanh nghiệp (mối quan hệ nhà cung cấp,  
kinh nghiệm, qui mô lao động, số năm hoạt  
động,…). Với hệ thống các tiêu chí trên, nghiên  
cứu của tác giả sẽ chọn một cách tiếp cận mới  
trong việc phân tích bài toán cạnh tranh của  
một doanh nghiệp so với các doanh nghiệp  
khác trong ngành. Dựa trên cơ sở lý thuyết liên  
quan, các giả thuyết sẽ lần lượt được đề xuất và  
78  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
thuật và cường độ khác nhau, được trộn theo  
một tỷ lệ tiêu chuẩn thông qua hệ thống quản  
lý chất lượng ISO nên chất lượng cần đảm bảo  
đúng yêu cầu kỹ thuật. Bê tông nếu không đạt  
chất lượng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ  
thi công của nhà thầu, công ty xây dựng do phát  
sinh rất nhiều chi phí liên quan, cũng như uy  
tín của các đối tác tham gia thực hiện dự án.  
Lê Phan đang duy trì áp dụng hệ thống quản  
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015  
kiểm soát chất lượng bê tông chặt chẽ từ nguồn  
đẩu vào đến đầu ra. Nguồn vật liệu đầu vào của  
Lê Phan (xi măng, cát, đá, nước, phụ gia) được  
chọn lựa từ các nhà cung ứng có uy tín, chứng  
nhận chất lượng ổn định, tạo ra cấp phối bê  
tông an toàn, đảm bảo chất lượng bê tông đầu  
ra. Giả thuyết H2 được đề xuất như sau: “Chất  
lượng sản phẩm càng tốt thì khách hàng càng có  
xu hướng chọn Lê Phan”.  
Độ tin cậy giao hàng đề cập đến việc việc  
phân phối sản phẩm đáp ứng ngày đến hạn  
hoặc thời hạn giao hàng tốt như thế nào, đáp  
ứng đúng số lượng như bộ phận mua hàng đã  
yêu cầu (Ting & Cho, 2008; Sagar & Singh, 2012;  
Dweiri và cộng sự, 2016; Alone, 2021; Rahmiati  
và cộng sự, 2021). Do đặc tính của bê tông tươi,  
ngay sau khi sản xuất ra, bê tông được cung cấp  
ngay đến công trình để thi công nên nhà cung  
cấp bê tông có mạng lưới phân phối rộng khắp  
thị trường, đáp ứng được nhu cầu, tiến độ thi  
công sẽ được ưu tiên lựa chọn, bên cạnh đơn giá  
cạnh tranh. Nếu nhà cung cấp cung cấp không  
đúng thời gian, đúng khối lượng bê tông như  
đơn hàng đã xác nhận làm ảnh hưởng đến tiến  
độ thi công, uy tín của khách hàng. Trường hợp  
nghiêm trọng khách hàng sẽ thay thế nhà cung  
cấp bê tông khác. Đối với khu vực kinh tế trọng  
điểm phía Nam – TPHCM và các tỉnh lân cận,  
Lê Phan có mạng lưới phân phối rộng hơn các  
nhà cung cấp khác, đáp ứng được tính năng  
bê tông tươi phải cung cấp ngay sau sản xuất  
đến công trình để thi công nhằm đảm bảo chất  
lượng của bê tông. Độ phủ của hệ thống trạm  
bê tông Lê Phan rộng, thuận tiện, đáp ứng yêu  
cầu cung cấp của khách hàng cho các khối đổ  
quy mô lớn, đơn hàng khẩn cấp. Với những ưu  
điểm của Lê Phan hiện tại so với nhà cung cấp  
khác, giả thuyết H3 được đề xuất như sau: Sự  
phân phối càng tin cậy thì khách hàng càng có  
xu hướng chọn Lê Phan”.  
Dịch vụ khách hàng thể hiện sự cảm nhận  
về dịch vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp  
(Muraldiharan và cộng sự, 2002; Hou & Su,  
2006; Garfamy, 2011). Việc linh hoạt giải quyết  
các đơn hàng đột xuất, ghi nhận các góp ý cũng  
như phối hợp xử lý nhanh nhạy các phản ánh,  
sự cố của công trường, đội ngũ nhân viên kỹ  
thuật chuyên nghiệp, có kinh nghiệm chăm  
sóc, giải đáp các thắc mắc liên quan cho khách  
hàng,… góp phần đáng kể cho tên tuổi, thương  
hiệu của nhà cung cấp bê tông trên thị trường.  
Lê Phan tự hào với kinh nghiệm 29 năm hoạt  
động trong lĩnh vực cung cấp bê tông cho thị  
trường xây dựng cho nhiều công trình lớn cấp  
quốc gia, trọng điểm như tuyến metro, đường  
cao tốc,… cho các đối tác trong nước và nước  
ngoài dựa trên năng lực và dịch vụ khách hàng  
phát triển theo thời gian của công ty. Dịch vụ  
khách hàng của Lê Phan phát triển theo thời  
gian để cạnh tranh với các nhà cung cấp khác,  
cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của  
khách hàng. Như vậy, bên cạnh việc đảm bảo  
chất lượng của sản phẩm, giá cạnh tranh thì giá  
trị cảm nhận từ dịch vụ khách hàng trong việc  
cung cấp bê tông (Sagar & Singh, 2019; Alone,  
2021; Rahmiati và cộng sự, 2021). Với lợi thế  
hiện tại của Lê Phan, giả thuyết H4 được đề xuất  
như sau: “Dịch vụ khách hàng càng tốt thì khách  
hàng càng có xu hướng chọn Lê Phan”.  
Hợp tác, liên kết với đối tác chỉ rõ mối quan  
hệ hợp tác lâu dài và chặt chẽ với các nhà cung  
cấp (Ting & Cho, 2008). Các tác giả Suraraksa  
và cộng sự (2019), Alone (2021), Rahmiati và  
cộng sự (2021) đã phát triển các phương pháp  
đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp để tìm nguồn  
cung ứng chiến lược dựa trên các mối quan hệ  
lâu dài và quan hệ đối tác chiến lược. Xem xét  
năng lực của các nhà cung cấp, khả năng sản  
xuất trong tương lai của họ hay quan hệ đối  
tác chiến lược góp phần quan trọng trong việc  
lựa chọn nhà cung cấp (Chan & Kumar, 2007).  
Khi được chọn là nhà cung cấp chiến lược, đối  
tác hợp tác, liên kết thì nhà cung cấp bê tông sẽ  
79  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
được ưu tiên trong danh sách nhà cung cấp của lược, quản lý rủi ro, văn hóa tổ chức và năng lực  
đối tác, cũng như được cung cấp khối lượng lớn  
bê tông cho dự án thông qua hợp đồng nguyên  
tắc với các điều khoản thỏa thuận riêng biệt.  
Đối tác và nhà cung cấp sẽ tích hợp được thế  
mạnh, đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn  
trong việc hợp tác, liên kết thông qua các mối  
quan hệ giữa người mua và người bán. Với  
thương hiệu nhà cung cấp bê tông có uy tín  
trên thị trường và dựa trên các mối liên kết kinh  
doanh, Lê Phan được chọn là nhà cung cấp bê  
tông và được lắp trạm nội bộ tại dự án cho các  
đối tác của các dự án lớn. Giả thuyết H5 được  
đề xuất như sau: “Hợp tác liên kết càng tốt thì  
khách hàng càng có xu hướng chọn Lê Phan”.  
công nghệ (Zhang và cộng sự, 2003). Nhà cung  
cấp bê tông có thương hiệu trên thị trường, có  
vốn điều lệ cao, tình hình tài chính vững mạnh  
sẽ làm các đối tác tin tưởng, an tâm khi lựa  
chọn, giao dịch, hợp tác. Các số liệu báo cáo  
tài chính hàng năm của nhà cung cấp rõ ràng,  
thể hiện “sức khỏe”, năng lực hoạt động, cũng  
như góp phần nâng cao vị thế của nhà cung  
cấp. Một số dự án lớn, trọng điểm của quốc gia  
thì các hồ sơ về giấy phép đăng ký kinh doanh,  
báo cáo tài chính hằng năm của nhà cung cấp là  
một trong những thông tin yêu cầu bắt buộc để  
đánh giá trong việc lựa chọn nhà cung cấp cho  
dự án (Suraraksa và cộng sự, 2019; Rahmiati và  
cộng sự, 2021). Xét trên phương diện tài chính  
thì Lê Phan là một trong các nhà cung cấp bê  
tông có năng lực vượt trội, có vốn điều lệ cao,  
tình hình tài chính vững mạnh, được các đối tác  
tin tưởng, an tâm khi lựa chọn, giao dịch, hợp  
tác. Giả thuyết H6 được đề xuất như sau: “Tình  
hình tài chính càng tốt thì khách hàng càng có  
xu hướng chọn Lê Phan”.  
Tình trạng tài chính thể hiện độ tin cậy  
thương mại dài hạn của nhà cung cấp, có thể  
được mô tả bằng các báo cáo tài chính, tình  
hình hoạt động của công ty. Một nhà cung cấp  
tốt phải có cơ sở tài chính tốt để trong trường  
hợp chậm thanh toán, nguồn cung không bị  
cản trở. Các nghiên cứu gần đây cũng đã bắt  
đầu thảo luận về tầm quan trọng của tiêu chí  
này bao gồm các khía cạnh như tài chính, chiến  
ĐẶC ĐIỂM KHÁCH HÀNG  
. Giới tính (GT)  
H1  
CHI PHÍ MUA HÀNG (CP)  
. Thâm niên công tác (KN)  
. Mối quan hệ Lê Phan  
(MQH)  
H2  
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (CL)  
H3  
SỰ PHÂN PHỐI TIN CẬY (PP)  
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP  
LP = 1 (>50% chọn Lê Phan)  
LP = 0 (>50% chọn NCC khác)  
H4  
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG (DV)  
H5  
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY  
.
.
Số năm hoạt động (TG)  
Qui mô lao động (QM)  
HỢP TÁC VÀ LIÊN KẾT (HT)  
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TC)  
H6  
.
.
Thống kê mô tả  
EFA, CRA, Hồi quy Logit  
Hình 1. Khung phân tích đề xuất  
80  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu  
(TG), qui mô lao động (QM). Trong đó, số  
năm hoạt động là thời gian các doanh nghiệp  
hoạt động trong ngành; qui mô lao động thể  
hiện qua số lượng nhân viên đang làm việc.  
Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm liên  
quan kết hợp với bối cảnh Lê Phan và các nhà  
cung cấp bê tông tươi khác, mô hình nghiên  
cứu đề xuất của tác giả sẽ dựa trên các nhóm β0: hệ số tự do, thể hiện giá trị trung bình khi  
biến tâm lý khách hàng (chi phí mua hàng, chất  
lượng sản phẩm, sự phân phối tin cậy, dịch vụ  
khách hàng, hợp tác và liên kết, tình hình tài  
chính) (Ting & Cho, 2008; Sagar & Singh, 2012;  
Cengiz và cộng sự, 2017; Alone, 2021; Rahmiati  
và cộng sự, 2021), đặc điểm khách hàng (giới  
tính, kinh nghiệm, mối quan hệ nhà cung cấp),  
đặc điểm công ty (số năm hoạt động, qui mô lao  
động) (Chan & Kumar, 2007; Sagar & Singh,  
2012; Alone, 2021; Rahmiati và cộng sự, 2021).  
Mô hình hồi quy logit được đề xuất có dạng  
như sau:  
các nhân tố độc lập trong mô hình bằng 0.  
β1, β2, β3, β4, β5, β6 lần lượt là hệ số hồi quy của các  
nhân tố độc lập tương ứng CP, CL, PP, DV,  
HT, TC.  
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu tập trung  
vào các nhóm khách hàng doanh nghiệp, cụ thể  
nghiên cứu tiếp cận đối tượng là các chủ đầu tư,  
ban quản lí dự án, nhà thầu, công ty xây dựng,  
công ty tư vấn, thiết kế) có vai trò quyết định  
lựa chọn nhà cung cấp. Về qui mô mẫu khảo  
sát, theo phương pháp phân tích nhân tố khám  
phá, Hair và cộng sự (2006) cho rằng tỷ lệ số  
quan sát so với 1 biến phân tích tối thiểu phải là  
5/1. Đối với phương pháp mô hình hồi quy, số  
quan sát phải lớn hơn hoặc bằng 50 +kP (Green  
và cộng sự, 1991). Trong đó, P là số biến độc  
lập, k là tỷ lệ số quan sát so với 1 biến (chọn  
5 hoặc 10). Nghiên cứu này bao gồm 6 thang  
đo với tổng cộng 31 biến quan sát, tác giả chọn  
kích thước mẫu là 320 khách hàng. Quá trình  
khảo sát, tác giả thu thập được 301 phiếu hoàn  
chỉnh và được sử dụng trong các phân tích của  
nghiên cứu. ông tin thu thập sẽ được tác giả  
nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS với các  
kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy  
thang đo (CRA), phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) và hồi quy Logit.  
Logit (LP) = β0 + β *CP + β *CL + β *PP  
+ β4*DV + β5*HT + β16*TC + β2m*M + βn3*N + ei  
Trong đó:  
LP: Biến phụ thuộc nhận giá trị nhị phân. LP = 1  
nếu khách hàng chọn nhà cung cấp Lê Phan  
hoặc sử dụng trên 50% bê tông từ Lê Phan  
trong 2 năm gần đây; LP = 0 nếu trường  
hợp khác.  
CP, CL, PP, DV, HT, TC: lần lượt là các nhân  
tố độc lập (chi phí mua hàng, chất lượng sản  
phẩm, sự phân phối tin cậy, dịch vụ khách  
hàng, hợp tác và liên kết, tình hình tài chính).  
M: là vectơ đại diện cho đặc điểm khách hàng với  
các biến số giới tính (GT), kinh nghiệm (KN),  
mối quan hệ với Lê Phan (MQH). Trong đó,  
giới tính khách hàng nhận 2 giá trị (1 = Nam,  
0 = Nữ); kinh nghiệm là số năm làm việc  
trong ngành; mối quan hệ với nhà cung cấp  
Lê Phan được thể hiện dưới dạng thang đo  
định lượng Likert (1- Hoàn toàn không thân  
thiết, 2- Không thân thiết, 3- Bình thường, 4-  
ân thiết, 5- Rất thân thiết).  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. ống kê mô tả  
Kết quả thống kê cho thấy phần lớn số lượng  
người đại diện lựa chọn nhà cung cấp là nam  
chiếm tỉ lệ 80,1% trong cơ cấu mẫu khảo sát.  
Họ đang giữ vị trí trưởng bộ phận chiếm 53,1%,  
N: là vectơ đại diện cho đặc điểm công ty với chỉ huy trưởng công trình chiếm 39,9%. Kinh  
nghiệm làm việc từ 2 – 5 năm, chiếm tỉ lệ cao  
các biến số thời gian hay số năm hoạt động  
81  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
nhất 82,4%. Về số năm hoạt động, 9,0% đối 4.2. Ma trận hệ số tương quan  
tượng khảo sát làm việc trong các doanh nghiệp  
Kết quả thống kê mô tả cho thấy với các  
hoạt động trên 20 năm; 25,6% thuộc các doanh  
nghiệp từ 6 – 10 năm; 26,6% ở các doanh nghiệp  
11 – 15 năm đây là nhóm có tên tuổi trên thị  
trường xây dựng. Xét về qui mô lao động, một  
số doanh nghiệp có lực lượng lao động cơ hữu  
sẵn, hoặc thuê đội thi công bên ngoài. Trong số  
301 doanh nghiệp tham gia khảo sát, tập trung  
chính doanh nghiệp có lực lượng lao động từ 50  
– 100 người, chiếm 43,9% cơ cấu mẫu khảo sát  
và 37,2% doanh nghiệp dưới 50 lao động.  
nhân tố ảnh hưởng đến xác suất lựa chọn, phần  
lớn người tham gia khảo sát đều quan tâm  
đến các tiêu chí trong bảng khảo sát với mức  
độ đồng ý trung bình dao động trong khoảng  
3,008 – 3,876 điểm với độ lệch chuẩn khoảng  
0,348-0,645 điểm. Khi phân tích mối quan hệ  
tương quan của từng nhân tố, kết quả tồn tại  
mối quan hệ tương quan dương giữa các yếu tố  
chất lượng sản phẩm, sự phân phối tin cậy, dịch  
vụ khách hàng, hợp tác và liên kết với biến xác  
suất lựa chọn Lê Phan so với nhà cung cấp khác.  
Bảng 1. Ma trận hệ số tương quan  
ang đo  
Trung bình  
LP  
CP  
CL  
PP  
DV  
HT  
Lựa chọn Lê Phan (LP)  
Chi phí mua hàng (CP)  
Chất lượng sản phẩm (CL)  
Sự phân phối tin cậy (PP)  
Dịch vụ khách hàng (DV)  
Hợp tác và liên kết (HT)  
Tình hình tài chính (TC)  
0,512  
3,876  
3,216  
3,736  
3,008  
3,670  
3,802  
1,000  
-0,063 1,000  
0,100* 0,048  
0,346*** 0,082  
0,214*** 0,050  
0,112* -0,141** 0,102* 0,045  
-0,090 0,040 0,087  
1,000  
0,042  
-0,017 -0,057  
1,000  
1,000  
-0,109* 1,000  
-0,104* -0,035 0,051  
Ghi chú: (*), (**), (***) lần lượt đại diện cho các mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%.  
4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá và để nghiên cứu đạt ý nghĩa thực tiễn (Hair và  
kiểm định độ tin cậy thang đo  
cộng sự, 2006). Đồng thời, khác biệt hệ số tải  
giữa các biến đạt tối thiểu gần 0,3, thỏa mãn điều  
kiện để mỗi biến quan sát tồn tại trong mô hình  
tập trung giải thích cho một nhân tố duy nhất  
(Jabnoun & Al-Tamimi, 2003). Ngoài ra, kiểm  
định độ tin cậy thang đo đều thỏa mãn và đảm  
bảo độ tin cậy. Hệ số Cronbach’s Alpha (CRA) ≥  
0,6, các biến quan sát có hệ số tương quan biến-  
tổng > 0,3. Với những chỉ số trên, có thể kết luận,  
mô hình phân tích nhân tố hoàn toàn có ý nghĩa  
thực tiễn, khả năng giải thích cho thực tế cao và  
hình thành các nhân tố có ý nghĩa.  
Tác giả tiến hành chạy EFA 5 lần để loại các  
biến không thỏa các điều kiện. Kết quả EFA lần  
5 (lần cuối cùng), sau khi loại lần lượt các biến  
CL5, DV5, HT3, CP1, các biến đo lường còn  
lại đã thỏa điều kiện. Kết quả có 6 nhân tố hình  
thành tại giá trị eigen là 1,806 và tổng phương sai  
trích đạt được là 60,153% thỏa mãn điều kiện.  
Kiểm định KMO và Barlett cho chỉ số KMO đạt  
0,740 và giá trị kiểm định mức ý nghĩa sig đạt  
0,000. Ngoài ra, các hệ số tải nhân tố đều cho  
giá trị tối thiểu đạt trên 0,5, thỏa mãn điều kiện  
82  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy thang đo  
Hệ số tải  
Hệ số tương  
Cơ sở  
Mã hóa  
CP2  
Biến quan sát  
CRA  
nhân tố quan biến – tổng  
Hình thức và thời hạn thanh  
toán linh hoạt  
Trạm gần công trường, đảm bảo  
chi phí vận chuyển thấp  
Giá tốt, cạnh tranh so với các  
nhà cung cấp khác  
Có chiết khấu giá cho công trình  
khối lượng lớn  
0,740  
0,666  
0,712  
0,835  
0,543  
0,420  
0,494  
0,691  
Chi phí mua hàng  
(Ting & Cho, 2008;  
Suraraksa và cộng  
sự, 2012; Sagar &  
Singh, 2019; Alone,  
2021; Rahmiati và  
cộng sự, 2021)  
CP3  
0,741  
CP4  
CP5  
Nguồn chất liệu đầu vào đảm  
CL1 bảo chất lượng, áp ứng theo yêu  
cầu kỹ thuật  
0,685  
0,496  
Chất lượng sản  
phẩm (Ting & Cho,  
2008; Suraraksa  
và cộng sự , 2019;  
Alone, 2021;  
Độ sụt của bê tông ổn định, đạt  
CL2  
0,794  
0,759  
0,807  
0,858  
0,618  
0,559  
0,589  
0,736  
yêu cầu theo đơn hàng đã đặt  
0,764  
0,831  
Bê tông đạt cường độ nén theo  
yêu cầu thiết kế cấp phối  
Hệ thống quản lý, kiểm soát chất  
lượng chặt chẽ, tin cậy  
Độ phủ của hệ thống trạm bê  
tông rộng, thuận tiện  
CL3  
Rahmiati và cộng  
sự, 2021)  
CL4  
PP1  
Sự phân phối tin  
cậy (Ting & Cho,  
2008; Alone, 2021;  
Rahmiati và cộng  
sự, 2021)  
PP2 Giao hàng đúng thời gian  
PP3 Giao hàng đúng khối lượng  
0,685  
0,843  
0,538  
0,751  
Đảm bảo công tác giám sát, điều  
phối khi giao hàng  
Đáp ứng kịp thời các đơn hàng  
điều chỉnh  
PP4  
0,576  
0,836  
0,432  
0,721  
PP5  
Tổ chức thử nghiệm (trial mix)  
DV1 sản phẩm theo yêu cầu của công  
trường trước khi cung cấp  
Phối hợp với công trường theo  
DV2 dõi, kiểm soát bê tông sau cung  
cấp  
0,860  
0,704  
0,757  
0,574  
Dịch vụ khách hàng  
(Ting & Cho, 2008;  
Suraraksa & Shin,  
2019; Alone, 2021;  
Rahmiati và cộng  
sự, 2021)  
Xử lý phản ánh, khiếu nại nhanh  
0,870  
DV3  
0,776  
0,818  
0,651  
0,700  
chóng, kịp thời  
Cung cấp đa dạng chủng loại  
bơm cho đơn hàng có yêu cầu  
DV4  
Quy trình xác nhận khối lượng,  
DV6 hồ sơ thanh toán nhanh chóng,  
thuận tiện.  
0,886  
0,806  
83  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
Hệ số tải  
Hệ số tương  
CRA  
Cơ sở  
Mã hóa  
Biến quan sát  
nhân tố quan biến – tổng  
Nhà cung cấp mong muốn hợp  
tác lâu dài với khách hàng  
Nhà cung cấp có chính sách đem  
HT1  
0,699  
0,660  
0,486  
0,384  
Hợp tác và liên  
kết (Ting & Cho,  
2008; Alone, 2021;  
Rahmiati và cộng  
sự, 2021)  
HT2 đến giá trị lợi nhuận nhiều hơn  
cho khách hàng  
0,701  
0,081  
Nhà cung cấp xây dựng, phát  
HT4  
0,743  
0,776  
0,525  
0,571  
triển thương hiệu vững mạnh  
Hợp tác trên tinh thần đôi bên  
cùng có lợi.  
TC1 ông tin vốn điều lệ rõ ràng  
TC2 ông tin tài sản, nợ rõ ràng  
HT5  
0,783  
0,777  
0,636  
0,648  
Tình hình tài chính  
(Ting & Cho, 2008;  
Cengiz và cộng sự,  
2017; Suraraksa &  
Shin, 2019; Alone,  
2021; Rahmiati và  
cộng sự, 2021)  
Báo cáo tài chính, lợi nhuận  
hàng năm  
ông tin rõ ràng về dòng tiền  
đầu tư, phát triển  
TC3  
0,654  
0,760  
0,511  
0,616  
TC4  
Nhà cung cấp hỗ trợ số liệu báo  
TC5 cáo tài chính khi khách hàng yêu  
cầu  
0,725  
0,585  
4.4. Kết quả phân tích hồi quy Logit  
(PP), dịch vụ khách hàng (DV), hợp tác liên kết  
(HT), kinh nghiệm (KN), mối quan hệ (MQH),  
số năm hoạt động (TG), qui mô lao động (QM)  
có ảnh hưởng đến xác suất lựa chọn giữa Lê  
Phan so với các nhà cung cấp (nhà cung cấp)  
khác. Dấu của các hệ số hồi quy phù hợp với  
các giả thuyết đưa ra ban đầu trừ biến Chi phí  
mua hàng.  
Dựa vào kết quả kiểm định Omnibus về mức  
độ phù hợp của mô hình có giá trị χ2 = 88,381  
với sig = 0,000 (< 0,05) như vậy mô hình nghiên  
cứu tổng quát phù hợp. Tỷ lệ dự báo đúng của  
mô hình là 72,1%. Kết quả hồi quy cho thấy  
chi phí mua hàng (CP), sự phân phối tin cậy  
Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy Logit  
Biến  
Hệ số hồi quy Tỉ lệ Wald  
Giá trị (sig)  
0,089  
0,138  
0,000  
0,000  
0,089  
0,487  
0,263  
0,095  
Tỉ lệ Odds  
0,595  
1,783  
3,907  
3,962  
1,697  
0,859  
0,687  
1,122  
1,951  
1,372  
Chi phí mua hàng (CP)  
Chất lượng sản phẩm (CL)  
Sự phân phối tin cậy (PP)  
Dịch vụ khách hàng DV)  
Hợp tác liên kết (HT)  
Tình hình tài chính (TC)  
Giới tính (GT)  
Kinh nghiệm (KN)  
Mối quan hệ (MQH)  
Số năm hoạt động (TG)  
-0,520*  
0,578  
2,886  
2,205  
29,441  
19,366  
2,897  
0,484  
1,255  
2,791  
6,645  
4,279  
1,363***  
1,377***  
0,529*  
-0,152  
-0,375  
0,115*  
0,668**  
0,317**  
0,010  
0,039  
84  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
Biến  
Hệ số hồi quy Tỉ lệ Wald  
Giá trị (sig)  
0,028  
0,000  
Tỉ lệ Odds  
0,511  
0,000  
Qui mô lao động (QM)  
Hằng số  
N = 301  
0,671  
4,849  
-13,438  
19,712  
Nagelkerke R2 = 0,339  
χ2 = 88,381 (0,000)  
Tỷ lệ dự báo đúng = 72,1%  
Ghi chú: (*), (**), (***) lần lượt đại diện cho các mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%.  
Tác giả tiến hành thực hiện phân tích mô tác liên kết, số năm hoạt động, kinh nghiệm làm  
phỏng về mức độ ảnh hưởng của các biến độc việc. Tuy nhiên, chi phí mua hàng ảnh hưởng  
lập với xác suất lựa chọn Lê Phan được giả định ngược chiều đến xác suất lựa chọn Lê Phan  
ban đầu là 50%. Kết quả cho thấy, dịch vụ khách so với nhà cung cấp khác, tức nếu khách hàng  
hàng và sự phân phối tin cậy có mức độ ảnh quan tâm nhiều đến yếu tố chi phí mua hàng sẽ  
hưởng khá lớn đến xác suất lựa chọn Lê Phan có xu hướng lựa chọn nhà cung cấp khác nhiều  
nhiều hơn so với nhà cung cấp khác. Mức độ  
thấp hơn thuộc về các yếu tố mối quan hệ, hợp  
hơn so với Lê Phan.  
Bảng 4. Mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến xác xuất lựa chọn nhà cung cấp Lê Phan  
Xác suất ban đầu  
Po = 50%  
Xếp hạng  
mức độ  
ảnh hưởng  
Hệ số  
hồi quy  
Tác động  
biên  
Tốc độ tăng  
%
Các biến quan sát  
P1  
Chi phí mua hàng (CP)  
Sự phân phối tin cậy (PP)  
Dịch vụ khách hàng DV)  
Hợp tác liên kết (HT)  
Kinh nghiệm (KN)  
Mối quan hệ (MQH)  
Số năm hoạt động (TG)  
Qui mô lao động (QM)  
-0,520  
1,363  
1,377  
0,529  
0,115  
0,668  
0,317  
0,671  
0,595  
3,907  
3,962  
1,697  
1,122  
1,951  
1,372  
0,511  
37,30  
79,62  
79,85  
62,92  
52,87  
66,11  
57,84  
33,82  
-12,70  
29,62  
29,85  
12,92  
2,87  
16,11  
7,84  
16,18  
7
2
1
4
6
3
5
8
4.5. ảo luận kết quả nghiên cứu  
hàng khẩn cấp. Bên cạnh đó, khách hàng lựa  
chọn Lê Phan nhiều hơn khi quan tâm đến yếu  
tố dịch vụ. eo Garfamy (2011), Ting và Cho  
(2008), Suraraksa và cộng sự (2019), chất lượng  
dịch vụ tác động đến quyết định lựa chọn nhà  
cung cấp với các tiêu chí: độ tin cậy của dịch vụ  
giao hàng, chia sẻ thông tin, tốc độ và tính kịp  
thời của việc trao đổi, giao tiếp, bảo hành, dịch  
vụ trả hàng, độ chính xác của sản phẩm và số  
lượng giao hàng. ực tế, với kinh nghiệm gần  
30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Lê  
Phan có chính sách dịch vụ khách hàng riêng,  
ưu điểm hơn so với nhà cung cấp khác như  
đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên nghiệp, có  
Khách hàng quan tâm đến yếu tố phân phối  
tin cậy sẽ có xác suất lựa chọn nhà cung cấp Lê  
Phan nhiều hơn so với nhà cung cấp khác với  
mức ý nghĩa 1%. Việc lựa chọn nhà cung cấp  
bê tông có hệ thống phân phối tốt sẽ đảm bảo  
tiến độ thi công cho các doanh nghiệp (Ting  
& Cho, 2008; Cengiz và cộng sự, 2017; Alone,  
2021; Rahmiati và cộng sự, 2021). Điều này  
phù hợp với thực tế khi độ phủ của hệ thống  
trạm bê tông Lê Phan rộng, thuận tiện, đáp  
ứng yêu cầu tính năng kỹ thuật của sản phẩm  
bê tông tươi cho các khối đổ quy mô lớn, đơn  
85  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
(2008), Suraraksa và cộng sự (2019) cho rằng  
chất lượng, thời gian giao hàng và lịch sử hoạt  
động là một trong những yếu tố quan trọng để  
lựa chọn nhà cung cấp. Bê tông là sản phẩm kỹ  
thuật nên tất cả nhà cung cấp bê tông đều phải  
đảm bảo chất lượng bê tông trên cường độ nén  
của sản phẩm dựa trên kết quả kiểm định của  
trung tâm thí nghiệm được chứng nhận. Trước  
thông tin, yêu cầu hoàn hảo của thị trường hiện  
tại, hầu hết các nhà cung cấp bê tông đều quan  
tâm khá nhiều đến chất lượng sản phẩm của  
công ty mình nên yếu tố chất lượng không còn  
là nỗi lo sợ của khách hàng hiện tại vì các nhà  
cung cấp đều phải làm tốt để cung cấp sản phẩm  
bê tông đạt chất lượng đến các công trình, dự  
án. Ngoài ra, qua quá trình phỏng vấn ý kiến  
chuyên gia với mẫu khảo sát hiện tại, tình hình  
tài chính của nhà cung cấp chỉ quan trọng khi  
tham gia đấu thầu các công trình lớn, dự án  
trọng điểm quốc gia.  
kinh nghiệm chăm sóc, tư vấn giải đáp các thắc  
mắc liên quan cho khách hàng nhanh chóng,  
kịp thời. Việc đầu tư xí nghiệp bơm riêng và tự  
quản lý cũng giúp Lê Phan chủ động cho việc  
cung cấp các đơn hàng bê tông.  
Năng lực của các nhà cung cấp, khả năng sản  
xuất trong tương lai hay quan hệ đối tác chiến  
lược góp phần quan trọng trong việc lựa chọn  
nhà cung cấp, đặc biệt đối với ngành xây dựng  
(Ting & Cho, 2008; Alone, 2021; Rahmiati và  
cộng sự, 2021). Hợp tác và liên kết có tác động  
đến xác suất lựa chọn giữa Lê Phan so với nhà  
cung cấp khác với mức ý nghĩa 10%. Kết quả  
này phù hợp với thực tế khi thương hiệu lâu  
năm như Lê Phan nhận được sự tin tưởng, sự  
gắn bó khá tốt với khách hàng. Tuy nhiên, yếu  
tố chi phí mua hàng có tác động âm đến xác  
suất lựa chọn Lê Phan so với nhà cung cấp khác  
với mức ý nghĩa 10%. Điều này có nghĩa rằng  
khách hàng quan tâm nhiều đến chi phí mua  
hàng có xác suất lựa chọn Lê Phan ít hơn so với  
nhà cung cấp khác. Việc sản xuất thành công các  
5. Kết luận và hàm ý quản trị  
sản phẩm chất lượng cao, chi phí thấp có liên 5.1. Kết luận  
quan đến việc sử dụng các nhà cung cấp đạt yêu  
Kết quả phân tích hồi quy tác động của các  
cầu, lựa chọn và duy trì các nhà cung cấp phù  
hợp (Tam & Tummala, 2001; Muraldiharan và  
cộng sự, 2002; Hou & Su, 2007; Sagar & Singh,  
2012; Alone, 2021; Rahmiati và cộng sự, 2021).  
Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều nhà  
cung cấp bê tông mới cạnh tranh, khách hàng có  
nhiều sự lựa chọn với chi phí phải cạnh tranh,  
trong khi giá bê tông Lê Phan có xu hướng cao  
hơn giá của các nhà cung cấp khác. Điều này  
đòi hỏi Lê Phan cần phải cân nhắc trong chiến  
lược cạnh tranh về chi phí.  
nhân tố đến xác suất lựa chọn nhà cung cấp bê  
tông tươi cho thấy yếu tố phân phối tin cậy,  
dịch vụ khách hàng, hợp tác và liên kết càng  
được quan tâm thì khách hàng sẽ có xác suất  
lựa chọn Lê Phan cao hơn. Tuy nhiên, khách  
hàng quan tâm yếu tố chi phí mua hàng càng  
cao thì xác suất chọn Lê Phan thấp hơn. Chất  
lượng sản phẩm, tình hình tài chính không ảnh  
hưởng đến sự lựa chọn giữa Lê Phan so với các  
nhà cung cấp khác. Về đặc điểm người mua,  
khách hàng có kinh nghiệm trong ngành càng  
Các biến kiểm soát bao gồm kinh nghiệm cao hay mối quan hệ càng tốt với Lê Phan sẽ có  
khách hàng, mối quan hệ với Lê Phan, qui xác suất lựa chọn Lê Phan cao hơn so với nhà  
mô lao động, số năm hoạt động doanh nghiệp cung cấp khác. Về đặc điểm doanh nghiệp, qui  
cũng có tác động đến tích cực đến xác suất lựa mô lao động càng lớn và số năm hoạt động của  
chọn Lê Phan so với nhà cung cấp khác (Chan doanh nghiệp càng lớn sẽ có xác suất lựa chọn  
& Kumar, 2007; Sagar & Singh, 2012; Alone, Lê Phan cao hơn. Đây là cơ sở để gợi ý cho các  
2021; Rahmiati và cộng sự, 2021). Riêng chất nhà quản trị công ty Lê Phan hoàn thiện hơn về  
lượng mua hàng và tình hình tài chính không chiến lược kinh doanh, có kế hoạch hành động  
có tác động đến xác suất lựa chọn giữa Lê Phan linh hoạt, phù hợp với nhu cầu đa dạng của các  
so với nhà cung cấp khác. eo Ting và Cho nhóm khách hàng.  
86  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
5.2. Hàm ý quản trị  
mình, thương hiệu lâu năm trên thị trường, cần  
nâng cao dịch vụ khách hàng hiện có, có những  
chính sách quan tâm, chăm sóc khách hàng ưu  
việt hơn, thích nghi những xu hướng thay đổi  
của thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh  
so với các nhà cung cấp khác, đáp ứng nhu cầu  
ngày càng cao của thị trường, và giúp khách  
hàng tin tưởng hơn vào sự lựa chọn Lê Phan.  
Các kết quả nghiên cứu có nhiều điểm  
chung với tình hình thực tế mà Lê Phan đang  
cần phải xem xét, giải quyết trong môi trường  
cạnh tranh gay gắt của ngành bê tông cũng như  
tình hình kinh tế khó khăn chung, ảnh hưởng  
của dịch bệnh bùng phát hiện nay. Bên cạnh các  
thế mạnh hiện có, Lê Phan cũng cần xem lại  
bộ máy hoạt động, cải thiện theo hướng tự tin  
vào năng lực, chất lượng sản phẩm và dịch vụ,  
kinh nghiệm lâu năm của công ty và nhân viên  
trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao với  
số lượng nhà cung cấp bê tông ngày càng nhiều  
và có năng lực đầu tư. Lê Phan cần dựa vào thế  
mạnh hiện có và tập trung đẩy mạnh hệ thống  
phân phối, dịch vụ khách hàng, hợp tác liên  
kết hiện có để lôi kéo khách hàng về lại phía Lê  
Phan. Khách hàng nào quan tâm nhiều hơn thì  
xác suất lựa chọn Lê Phan sẽ cao hơn. Chi phí  
mua hàng cũng là điều cần cân nhắc vì đối với  
Lê Phan sự cạnh tranh về giá cả so với các nhà  
cung cấp khác cũng đang gay gắt, ảnh hưởng  
đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông  
cho các công trình và dự án xây dựng. Cụ thể  
như sau:  
ứ ba, bất cứ lĩnh vực nào có sự hợp tác và  
liên kết giữa các bên liên quan cùng tham gia  
dựa trên mối quan hệ, tin tưởng, đôi bên cùng  
có lợi. Trong lĩnh vực xây dựng, thời gian hoàn  
thành của công trình, dự án tùy thuộc vào qui  
mô, vốn xây dựng lớn hay nhỏ thường ít nhất  
cũng từ 3 tháng trở lên, các dự án lớn kéo dài  
nhiều năm do các yếu tố ngân sách, điều kiện  
thực hiện, giấy phép xây dựng. Sự biến động  
giá cả của nguyên vật liệu xây dựng dựa theo  
biến động của thị trường, nên việc hợp tác, liên  
kết sẽ giúp Lê Phan có kế hoạch chuẩn bị sẵn  
nguồn vật tư, làm việc với các đối tác cung cấp  
vật tư có giá nguồn đầu vào tốt. Khi có sự hợp  
tác, liên kết ở 1 công trình, dự án, đảm bảo Lê  
Phan có nguồn sản lượng bê tông đầu ra lâu dài,  
còn khách hàng thì được các chính sách giữ giá,  
thanh toán, lợi nhuận tốt hơn.  
ứ nhất, trước tình hình khó khăn chung  
của thị trường: thị trường bất động sản chững  
lại, giải ngân, chậm tiển khai của các dự án  
nguồn vốn đầu tư FDI, ODA, tình hình dịch  
dịch bệnh, vấn đề giao thông qui định giờ cung  
cấp cho xe bồn, các qui định của nhà nước về  
môi trường, qui hoạch các khu công nghiệp,  
dân cư yêu cầu các nhà cung cấp bê tông phải  
di dời trạm bê tông vào các Khu công nghiệp,  
mối đe dọa của các nhà cung cấp bê tông địa  
phương,… bắt buộc các nhà cung cấp bê tông  
phải thay đổi, thích ứng. Lê Phan cũng không  
nằm ngoài tình hình chung, phải có biện pháp  
thích ứng kịp thời để duy trì thế mạnh mạng  
lưới cung cấp, củng cố thị phần cung – cầu, đáp  
ứng các yêu cầu của khách hàng và chính quyền.  
ứ tư, chi phí mua hàng cao sẽ là rào cản  
trong việc ra quyết định lựa chọn nhà cung  
cấp của khách hàng. Khách hàng sẽ tự tin vào  
quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông khi  
chi phí mua hàng hợp lý với giá trị mang lại cho  
họ, nhất là trong tình hình thị trường nhiều  
biến động và có thêm nhiều sự lựa chọn nhà  
cung cấp bê tông. Giá bê tông Lê Phan trên thị  
trường cao hơn giá của các nhà cung cấp, Lê  
Phan cần cân nhắc, điểu chỉnh lại cho phù hợp;  
nắm bắt được tình hình, xu hướng thị trường  
để nhà cung cấp có chiến lược kinh doanh, kế  
hoạch ứng phó với các tình huống xảy ra. Hiểu  
được đặc điểm, nhu cầu của khách hàng để đáp  
ứng đúng mong muốn của khách hàng thông  
qua quan sát, trao đổi, và tìm hiểu thông tin.  
ứ hai, các dịch vụ khách hàng tối ưu sẽ tạo  
thêm niềm tin, chấp nhận chi phí mua hàng đã  
bỏ ra khi lựa chọn nhà cung cấp ưng ý. Lê Phan  
tận dụng thế mạnh năng lực tài sản nhà máy,  
thiết bị, xe bồn, xe bơm, con người hiện có của  
Ngoài ra, nhà cung cấp cần tìm hiểu các đặc  
điểm của công ty khách hàng để có chiến lược  
tiếp xúc, tạo mối quan hệ để khách hàng biết  
thêm nhiều ưu điểm của nhà cung cấp. Đặc  
87  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
biệt các công ty khách hàng có qui mô lao động bê tông để yêu cầu nhà thầu xây dựng chọn bê  
nhiều thường gắn liền với nhiều công trình, dự tông Lê Phan để thi công xây dựng cho chính  
án, Lê Phan cần có những chính sách hợp tác ngôi nhà của họ thay vì sử dụng bê tông trộn  
kinh doanh về giá cả, hình thức thanh toán, tay. Việc sử dụng bê tông của các nhà cung cấp  
chăm sóc khách hàng hợp lý để khách hàng bê tông trộn sẵn nhằm tiết kiệm thời gian trộn  
quan tâm, ưu tiên lựa chọn bê tông Lê Phan bê tông tay và an tâm hơn về chất lượng đồng  
hơn các nhà cung cấp khác. Đối với các công đều của bê tông cho các mẻ đổ. Nhóm khách  
ty khách hàng có thâm niên hoạt động lâu năm hàng này chiếm tỉ lệ nhỏ trong doanh thu Lê  
trên thị trường, Lê Phan cần duy trì mối quan Phan, chỉ sử dụng bê tông Lê Phan 1 lần nhưng  
hệ để cập nhật thông tin thay đổi nhân sự, đổi họ có thể giới thiệu, góp ý kiến cho bạn bè lựa  
mới chính sách lựa chọn nhà cung cấp theo thời chọn bê tông Lê Phan hay bê tông nhà cung cấp  
gian để thích ứng kịp thời với các thay đổi và khác vì họ đã có trải nghiệm. Ngoài ra, theo  
có những kế sách thích nghi phù hợp nhằm giữ Sagar và Singh (2012), các tiêu chí lựa chọn nhà  
chân khách hàng.  
cung cấp thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào  
các đặc điểm chính trị, kinh tế-xã hội và môi  
trường của doanh nghiệp. Các nghiên cứu tiếp  
theo có thể quan tâm thêm yếu tố thời gian, các  
đặc điểm kinh tế-xã hội, năng lực nhà nhà cung  
cấp, nguồn vật liệu kỹ thuật của nhà cung cấp  
được chấp thuận.  
5.3. Hạn chế của nghiên cứu  
Nghiên cứu thực hiện khảo sát đối với nhóm  
khách hàng doanh nghiệp, bỏ qua nhóm khách  
hàng cá nhân tự mua bê tông xây nhà dân dụng  
để ở. Họ tự tìm hiểu thông tin nhà cung cấp  
Tài liệu tham khảo  
Alone, M. T. S. S. D. (2021). A Literature Review of Supplier Selection for Construction Project. International  
Journal of Scientific Research & Engineering Trends, 7(1), 381-385.  
Boran, F. E., Genç, S., Kurt, M., & Akay, D. (2009). A multi-criteria intuitionistic fuzzy group decision making for  
supplier selection with TOPSIS method. Expert Systems with Applications, 36(8), 11363-11368.  
Büyüközkan, G., & Çifçi, G. (2011). A novel fuzzy multi-criteria decision framework for sustainable supplier  
selection with incomplete information. Computers in industry, 62(2), 164-174.  
Cengiz, A. E., Aytekin, O., Ozdemir, I., Kusan, H., & Cabuk, A. (2017). A multi-criteria decision model for  
construction material supplier selection. Procedia Engineering, 196, 294-301.  
Chan, F. T., & Kumar, N. (2007). Global supplier development considering risk factors using fuzzy extended  
AHP-based approach. Omega, 35(4), 417-431.  
Chou, S. Y., & Chang, Y. H. (2008). A decision support system for supplier selection based on a strategy-aligned  
fuzzy SMART approach. Expert systems with applications, 34(4), 2241-2253.  
Deng, X., Hu, Y., Deng, Y., & Mahadevan, S. (2014). Supplier selection using AHP methodology extended by D  
numbers. Expert Systems with Applications, 41(1), 156-167.  
Dweiri, F., Kumar, S., Khan, S. A., & Jain, V. (2016). Designing an integrated AHP based decision support system  
for supplier selection in automotive industry. Expert Systems with Applications, 100(62), 273-283.  
Garfamy, R. M.(2011). Supplier selection and business process improvement: an exploratory multiple case  
study. International journal of operational research, 10(2), 240-255.  
Green, S. B. (1991). How many subjects does it take to do a regression analysis. Multivariate behavioral  
research, 26(3), 499-510.  
Guneri, A. F., Yucel, A., & Ayyildiz, G. (2009). An integrated fuzzy-lp approach for a supplier selection problem  
in supply chain management. Expert systems with Applications, 36(5), 9223-9228.  
Ha, S. H., & Krishnan, R. (2008). A hybrid approach to supplier selection for the maintenance of a competitive  
supply chain. Expert systems with applications, 34(2), 1303-1311.  
88  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 66 – áng 12 Năm 2021  
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E., & Tatham, R. L. (2006). Multivariate Data Analysis: Pearson  
Prentice Hall. Upper Saddle River, NJ, 1-816.  
Hou, J., & Su, D. (2006). Integration of web services technology with business models within the total product  
design process for supplier selection. Computers in Industry, 57(8-9), 797-808.  
Jabnoun, N., & Hassan Al-Tamimi, H. A. (2003). Measuring perceived service quality at UAE commercial banks.  
International Journal of Quality & Reliability Management, 20(4), 458-472.  
Junior, F. R. L., Osiro, L., & Carpinetti, L. C. R. (2014). A comparison between Fuzzy AHP and Fuzzy TOPSIS  
methods to supplier selection. Applied Sof Computing, 21, 194-209  
Liao, C. N., & Kao, H. P. (2011). An integrated fuzzy TOPSIS and MCGP approach to supplier selection in supply  
chain management. Expert Systems with Applications, 38(9), 10803-10811.  
Liu, F. H. F., & Hai, H. L. (2005). e voting analytic hierarchy process method for selecting supplier. International  
journal of production economics, 97(3), 308-317.  
Luthra, S., Govindan, K., Kannan, D., Mangla, S. K., & Garg, C. P. (2017). An integrated framework for sustainable  
supplier selection and evaluation in supply chains. Journal of Cleaner Production, 140, 1686-1698.  
Muralidharan, C., Anantharaman, N., & Deshmukh, S. G. (2002). A multi‐criteria group decisionmaking model  
for supplier rating. Journal of supply chain management, 38(3), 22-33.  
Pal, O., Gupta, A. K., & Garg, R. K. (2013). Supplier selection criteria and methods in supply chains: A  
review. International Journal of Economics and Management Engineering, 7(10), 2667-2673.  
Paul, S. K., Chakrabortty, R. K., & Ayuby, M. S. (2011). Selection of suppliers through different multi-criteria  
decision making techniques. Global Journal of Management and Business Research, 11(4), 1-12.  
Rahmiati, F., Syafei, H. Y., Purwanto, P., & Andianto, J. (2021). Ceramic supplier selection using analytical  
hierarchy process method. International Journal of Industrial Optimization, 2(2), 113-124.  
Sagar, M. K., & Singh, D. (2012). Supplier selection criteria: Study of automobile sector in India. International  
Journal of Engineering Research and Development, 4(4), 34-39.  
Sarkis, J., & Talluri, S. (2002). A model for strategic supplier selection. Journal of supply chain management, 38(4),  
18-28.  
Shen, C. Y., & Yu, K. T. (2013). Strategic vender selection criteria. Procedia Computer Science, 17, 350-356.  
Suraraksa, J., & Shin, K. S. (2019). Comparative analysis of factors for supplier selection and monitoring: e case  
of the automotive industry in ailand. Sustainability, 11(4), 1-19.  
Tam, M. C., & Tummala, V. R. (2001). An application of the AHP in vendor selection of a telecommunications  
system. Omega, 29(2), 171-182.  
Ting, S. C., & Cho, D. I. (2008). An integrated approach for supplier selection and purchasing decisions. Supply  
Chain Management: An International Journal, 13(2), 116-117.  
Zhang, Z., Lei, J., Cao, N., To, K., & Ng, K. (2003). Evolution of supplier selection criteria and methods. European  
Journal of Operational Research, 4(1), 335-342.  
Zimmer, K., Fröhling, M., & Schultmann, F. (2016). Sustainable supplier management–a review of models  
supporting sustainable supplier selection, monitoring and development. International Journal of  
Production Research, 54(5), 1412-1442.  
89  
pdf 15 trang Thùy Anh 12260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông tươi: Trường hợp điển hình công ty Lê Phan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_tac_dong_den_quyet_dinh_lua_chon_nha_cung_cap_be.pdf