Bàn luận về các tác động của thay đổi công nghệ số đối với thực tiển quản trị nhân sự

BÀN LUẬN VỀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ SỐ ĐỐI VỚI  
THỰC TIỂN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ  
ThS. Lê Thị Thanh Trang  
TÓM TẮT  
Nhân loại đã trải qua 04 cuộc cách mạng công nghiệp (CCMCN), hiện nay  
chúng ta đang ở giữa giai đoạn của CCMCN 4.0. Đó là cuộc cách mạng sản xuất gắn  
liền với những đột phá chưa từng có về công nghệ, kết nối Internet, điện toán đám  
mây, in 3D, công nghệ cảm biến, sản xuất phụ gia, thực tế ảo… Cuộc cách mạng công  
nghiệp lần này sẽ tác động mạnh mẽ đến mọi quốc gia, chính phủ, doanh nghiệp và  
mọi tầng lớp công dân trên khắp toàn cầu. Bản chất của CCMCN 4.0 là dựa trên nền  
tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy  
trình, phương thức sản xuất. Kỷ nguyên mới của đầu tư, năng suất và mức sống gia  
tăng dựa trên sức sáng tạo của con người và sẽ tác động sâu sắc đến hệ thống kinh tế  
chính trị và xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới.  
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo ra sự thay đổi nhanh chống trong  
cách quản lý điều hành cũng như phát triển của Doanh nghiệp trên phạm vi quốc tế.  
Trong bất kỳ tổ chức nào quản lý nguồn nhân lực được coi là tập hợp các hoạt động  
tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Ngày nay hầu hết các doanh nghiệp ít nhiều đã áp  
dụng các công nghệ kỹ thuật số và vì thế kết quả các hoạt động nhân sự bị ảnh hưởng.  
Mục đích của nghiên cứu này làm nổi bật hoạt động quản lí nhân sự trong kỹ nguyên  
số, nhấn mạnh và vai trò quản lý nhân sự trong doanh nghiệp và thảo luận về các tác  
động của thay đổi công nghệ đối với thực tiễn quản trị nhân sự. Để đạt được các mục  
tiêu trên bài viết áp dụng cách tiếp cận khái niệm đi đến thảo luận về tác động của các  
công nghệ kỹ thuật số trong lĩnh vực nhân sự và nhấn mạnh vai trò kỹ thuật số mới của  
người quản lí nhân sự.  
Từ khóa: CCMCN 4.0, Quản lý nhân sự, nhân viên kỹ thuật số, công việc kỹ  
thuật số, quản lý nhân viên kỹ thuật số.  
GIỚI THIỆU  
Con người luôn phức tạp và việc quản lý con người luôn luôn là vấn đề khó  
khăn. Trong thời đại ngày nay, thời đại của kỹ thuật số đã tăng thêm sự phức tạp hơn  
nữa trong quản lí nhân sự. Nhân sự được coi là một khoản đầu tư dài hạn và là nhân tố  
quan trọng trong sự thành công và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các mô hình  
quản lý nhân sự phổ biến nhất thường chú trọng vào mối quan hệ giữa chiến lược và  
201  
cấu trúc các mục tiêu của doanh nghiệp và tập trung chủ yếu vào tính hợp lí của doanh  
nghiệp và các mục tiêu được kiểm soát. Mặc khác, mô hình quản lý nhân sự cũ gắn  
liền với định hướng giá trị xã hội và thúc đẩy phúc lợi tại nơi làm việc vẫn đang chi  
phối và ảnh hưởng đến quyết định và thực tiễn quản lý nhân sự. Công nghệ là một  
phương tiện để thực hiện mục đích của con người. Các công nghệ kỹ thuật số đã dẫn  
đến thời kỳ hiện tại được đặc trưng là thời đại kỹ thuật số hay thời đại công nghiệp 4.0.  
Cuộc cách mạng công nghệ và sự phát triển của cách mạng này đã tạo ra một bước đột  
phá vượt xa khả năng thích ứng của cá nhân và tổ chức vì lẽ đó việc quản lý nhân sự  
trong thời đại kỹ thuật số là một thách thức lớn đối với các nhà quản lý. Nhiều vai trò  
phổ biến nhất trong công nghiệp 4.0 thậm chí không tồn tại 10 năm trước đó. Do đó,  
các kỹ năng được yêu cầu để thực hiện các vai trò này không thể đáp ứng được. Kết  
quả nghiên cứu cho thấy công nghệ kỹ thuật số đang làm mờ ranh giới giữa công việc  
và cuộc sống cá nhân. Cuộc cách mạng công nghệ số kết hợp thế giới vật lý, kỹ thuật  
số và sinh học đã tạo ra những thay đổi lan tỏa sang môi trường kinh doanh và đặc biệt  
là môi trường làm việc, do đó việc làm thế nào để quản lý hiệu quả lực lượng lao động  
trong thời đại công nghệ số là vấn đề trở nên hết sức bức thiết đối với nhà làm quản lí  
nhân sự hiện nay. Bài viết này chuyển tải đến người đọc các nội dung như sau: Thứ  
nhất là các định nghĩa cuộc cách mạng công nghiệp (CCMCN), lịch sử hình thành  
CCMCN, khái niệm nhân sự (HR) và quản lý nhân sự (HRM) qua các thời kỳ phát  
triển của cuộc cách mạng công nghiệp. Thứ hai, xem xét vai trò truyền thống và đương  
đại của nhà quản lý nhân sự và nhấn mạnh vai trò mới của người quản lý nhân sự trong  
thời đại công nghệ 4.0. Thứ ba là xu hướng và tác động của công nghệ kỹ thuật số đối  
với quản trị nhân sự. Và cuối cùng là đưa ra kết luận và một số gợi ý đề nghiên cứu  
thêm.  
NỘI DUNG  
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:  
Thứ nhất, là các định nghĩa về cuộc cách mạng công nghiệp (CCMCN), lịch  
sử hình thành CCMCN, khái niệm nhân sự (HR) và quản lý nhân sự (HRM) qua  
các thời kỳ phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp .  
1. Khái niệm và lịch sử hình thành Cuộc cách mạng Công Nghiệp 4.0  
a. Khái niệm  
Khái niệm Cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) lần thứ 4 được GS. Klaus  
Schwab, người Đức, Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới Davos đưa ra và đó cũng là  
chủ đề chính của diễn đàn kinh tế lớn nhất thế giới năm 2016.  
202  
Thuật ngữ "Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" đã được áp dụng cho sự phát  
triển công nghệ quan trọng một vài lần trong 75 năm qua, và là để thảo luận về học  
thuật. Khái niệm Công nghiệp 4.0 hay nhà máy thông minh lần đầu tiên được đưa ra  
tại Hội chợ công nghiệp Hannover tại Cộng hòa Liên bang Đức vào năm 2011. Công  
nghiệp 4.0 nhằm thông minh hóa quá trình sản xuất và quản lý trong ngành công  
nghiệp chế tạo. Sự ra đời của Công nghiệp 4.0 tại Đức đã thúc đẩy các nước tiên tiến  
khác như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ thúc đẩy phát triển các chương trình tương tự  
nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của mình.  
Năm 2013, một từ khóa mới là "Công nghiệp 4.0" (Industrie 4.0) bắt đầu nổi lên  
xuất phát từ một báo cáo của chính phủ Đức đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến  
lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con  
người.  
Tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) lần thứ 46 đã chính thức khai mạc tại  
thành phố Davos-Klosters của Thụy Sĩ, với chủ đề “Cuộc CMCN lần thứ 4”, Chủ tịch  
Diễn đàn Kinh tế Thế giới đã đưa ra một định nghĩa mới, mở rộng hơn khái niệm Công  
nghiệp 4.0 của Đức. Nhân loại đang đứng trước một cuộc cách mạng công nghiệp mới,  
có thể thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, làm việc và quan hệ với nhau. Quy mô,  
phạm vi và sự phức tạp của lần chuyển đổi này không giống như bất kỳ điều gì mà loài  
người đã từng trải qua.  
Cụ thể, đây là “một cụm thuật ngữ cho các công nghệ và khái niệm của tổ chức  
trong chuỗi giá trị” đi cùng với các hệ thống vật lý trong không gian ảo, Internet kết  
nối vạn vật (IoT) và Internet của các dịch vụ (IoS).  
b. Lịch sử hình thành các cuộc cách mạng trong quá khứ.  
Nhân loại đã trải qua bốn cuộc cách mạng công nghiệp, hiện nay chúng ta đang  
ở giữa của làng sóng tiến bộ công nghệ lần thứ tư. Để có cái nhìn xuyên suốt về các  
cuộc cách mạng công nghiệp trong quá khứ, chúng ta cùng điểm qua lịch sử hình  
thành và những thành tựu quan trọng mà các cuộc cách mạng công nghiệp này đã để  
lại trong lịch sử loài người như sau:  
Cuộc cách mạng công nghiệp lần 1:  
Nổ ra vào khoảng năm 1784. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần  
thứ nhất này là việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất. Cuộc  
cách mạng công nghiệp này được đánh dấu bởi dấu mốc quan trọng là việc James Watt  
phát minh ra động cơ hơi nước năm 1784. Phát minh vĩ đại này đã châm ngòi cho sự  
bùng nổ của công nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Hoa Kỳ.  
203  
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch  
sử nhân loại – kỷ nguyên sản xuất cơ khí, cơ giới hóa. Cuộc cách mạng công nghiệp  
này đã thay thế hệ thống kỹ thuật cũ có tính truyền thống của thời đại nông nghiệp,  
chủ yếu dựa vào gỗ, sức mạnh cơ bắp (lao động thủ công), sức nước, sức gió và sức  
kéo động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn động lực là máy hơi nước và  
nguồn nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng mới là sắt và than đá. Nó khiến lực lượng  
sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ, tạo nên tình thế phát triển vượt bậc của  
nền công nghiệp và nền kinh tế. Đây là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất nông nghiệp  
sang nền sản xuất cơ giới trên cơ sở khoa học. Tiền đề kinh tế chính của bước quá độ  
này là sự chiến thắng của các quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, còn tiền đề khoa học  
là việc tạo ra nền khoa học mới, có tính thực nghiệm nhờ cuộc cách mạng trong khoa  
học vào thế kỷ XVII.  
204  
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2:  
Được ra đời từ khoảng năm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra. Đặc trưng của cuộc  
cách mạng công nghiệp lần này là việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các  
dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ  
hai diễn ra khi có sự phát triển của ngành điện, vận tải, hóa học, sản xuất thép, và (đặc  
biệt) là sản xuất và tiêu dùng hàng loạt. Cuộc CMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền  
đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa.  
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3  
Được xuất hiện vào khoảng từ 1969, với sự ra đời và lan tỏa của CNTT, sử dụng  
điện tử và CNTT để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này thường được gọi là  
cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển  
của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet  
(thập niên 1990).  
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4  
Hiện nay chúng ta đang ở giai đoạn giữa của cuộc cách mạng công nghiệp lần  
thứ 4, đó là sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số dựa vào các nền tảng như là Số  
liệu và phân tích lớn; Robot tự động; Đơn giản; Tổng hợp hệ thống; Internet; An ninh  
mạng; Đám mây; Sản xuất phụ gia.  
2. Định nghĩa về nhân sự và quản lý nhân sự qua các giai đoạn của cuộc  
cách mạng công nghệ:  
Định nghĩa về nhân sự (HR)  
HR 1.0: Trong thời gian đầu, các công việc nhân sự được xử lý hoàn toàn thủ  
công bằng giấy tờ. Công việc quản lý nhân sự chỉ chủ yếu liên quan đến phần cứng  
như tính toán phúc lợi hay đảm bảo an toàn lao động.  
HR 2.0: Các thiết bị điện bắt đầu lần đầu tiên được sử dụng trong công việc HR,  
giúp sắp xếp quy trình hợp lý và gọn gàng hơn. Đây cũng là giai đoạn nhân sự bắt đầu  
phát triển các kỹ năng cứng trong tuyển dụng và đào tạo nhân sự. Sự xuất hiện của  
những công cụ công nghệ mới (máy tính) đã giảm tải nhiều công việc hành chính, tập  
trung thêm v ào mảng khác của nhân như tuyển dung, phát triển nhân viên và hoạt  
động giữ chân nhân tài.  
HR 3.0: Internet và công nghệ di động xuất hiện và dần được áp dụng trong hoạt  
động nhân sự, tuy nhiên chỉ là biện pháp hỗ trợ đằng sau mà không được tận dụng như  
là một công cu hay giải pháp hữu ích. Trước năm 2010, hầu hết trang Website của  
205  
Công ty chủ yếu phục vụ mục đích bán và trưng bày sản phẩm ở giai đoạn này hoạt  
động nhân sự đã dần hướng sang phát triển kỹ năng mềm của nhân sự.  
HR 4.0: Chuyển đổi số, hỗ trợ công nghệ, quyết định trên cơ sở dữ liệu và gắn  
kết chặt chẽ hơn với chiến lược kinh doanh (tập trung chủ yếu vào xây dựng thương  
hiệu tuyển dụng, cuộc chiến tuyển dụng nhân tài, giữ chân nhân tài, xây dựng môi  
trường làm việc, học tập và phúc lợi linh hoạt.  
Định nghĩa về quản lý nhân sự (HRM)  
HRM: là một quan điểm quản lý tranh luận về nhu cầu để thiết lập một loạt các  
chính sách nhân sự thích hợp để hỗ trợ chiến lược của tổ chức. (Huczyn ski, 2004).  
HRM: Là một cách tiếp cận chiến lược để quản lý các mối quan hệ việc làm,  
trong đó nhấn mạnh rằng việc tận dụng khả năng của mọi người là rất quan trọng để  
đạt được lợi thế cạnh tranh, điều này được thông qua tập hợp các chính sách chương  
trình và thực tiễn tích hợp đặc biệt. (Bratton & Gold, 2007).  
HRM: Là việc sử dụng quản lý các nỗ lực, kiến thức, khả năng và hành vi cam  
kết mà mọi người đóng góp cho một doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của  
doanh nghiệp (Watson, 2010).  
HRM: Liên quan đến tuyển dụng, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, khen  
thưởng, tham gia của nhân viên, làm việc theo nhóm và quản lý hiệu quả (Beard Well  
và Thompson, 2017)  
Trong các định nghĩa trên, thể hiện 2 trường phái tư tưởng rất rõ ràng. Trường  
phái đầu tiên tập trung vào khía cạnh việc làm của nhân viên nghĩa là đào tạo, phát  
triển, tạo động lực, lãnh đạo, cam kết và tham gia. Trường phái thứ hai là về cách các  
nhân viên sử dụng để đạt được mục tiêu và chiến lược lâu dài của tổ chức bằng cách  
kiểm soát chi phí và quy trình kinh doanh hiệu quả. Tuy nhiên người ta cần nhớ rằng  
sự tiếp cận một cách cứng nhắc về quản lý nhân sự sẽ dẫn tới tác dụng ngược. Ví dụ  
người ta không thể loại trừ các vấn đề tinh thần và động lực của nhân viên khi lập kế  
hoạch giảm chi phí thông qua việc giảm lương.  
Những người ủng hộ quản lý nhân sự cho rằng nhân viên là nguồn nhân lực và  
do đó phải được coi là phương tiện để tạo và tăng gái trị cho tổ chức bên cạnh các  
nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị…Theo đó, chúng phải được cải thiện, phát  
triển và gìn giữ và không được cou là một loại chi phí cần giảm thiểu. Hơn hai thập kỹ  
qua quản lý nhân sự ngày càng được số hóa. Máy thông minh nhân tạo tăng cường  
phân tích con người và mở rộng khả năng nhận thức của con người. Tự động hóa đang  
định hình lại công việc và các kỹ năng cho công việc. Trong kỹ nguyên số, kỹ năng  
206  
nhận thức và hành vi xã hội còn thiếu trong khi khả năng thích ứng, sáng tạo và tư duy  
phản biện thực sự là những thuộc tính chính của nhân viên đương thời.  
Thứ hai, đó là vai trò truyền thống và đương đại của nhà quản lý nhân sự:  
Chúng ta biết rằng, bên cạnh Giám đốc điều hành (CEO) có tầm nhìn rộng, một  
Giám đốc Tài chính (CFO) có năng lực tốt, thì một doanh nghiệp có một Giám đốc  
nhân sự (CHRO)tài năng nữa sẽ tạo thành “kiềng ba chân” hung mạnh giúp tổ chức  
phát triển bền vững. Vậy năng lực đặc biệt nào dành cho các giám đốc nhân sự thời đại  
công nghiệp 4.0 với sự bùng nổ hội nhập và toàn cầu hóa? Làm thế nào để quản trị  
nguồn nhân lực thành công trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Để trả lời các  
câu hỏi cốt lõi trên chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của Giám đốc nhân sự theo từng giai  
đoạn các cuộc cách mạng công nghiệp như sau:  
CHRO 1.0: Những Giám đốc Nhân sự thế hệ 1.0 là người có cái nhìn tổng quát  
để đóng vai trò quản lý toàn bộ nhân sự trong doanh nghiệp. Họ nắm quyền kiểm soát  
về kết cấu tổ chức, khen thưởng và tuyển dụng. Theo ngôn ngữ thông thường họ được  
gọi là các nhà quản trị viên.  
CHRO 2.0: Công việc của những Giám đốc Nhân sự bắt đầu liên quan trực tiếp  
đến hoạt động kinh doanh cũng như các cuộc hội thoại và thương thảo của tổ chức.  
Điều này thể hiện qua việc đánh giá của các đối tác vì họ luôn quan niệm rằng: Một hệ  
thống nhân sự tốt sẽ hỗ trợ tốt cho các quyết định quan trọng.  
CHRO 3.0: Với xu hướng thay đổi, những Giám đốc Nhân sự chuyên nghiệp  
đang có vai trò như người dẫn đầu tổ chức. Họ cần có khả năng lạnh đạo để kiểm soát  
những công việc được coi là quan trọng nhất như là quản lý những năng lực tài năng  
và giá trị mà tổ chức hướng đến. Ngoài ra Giám đốc Nhân sự thế hệ 3.0 phải đánh giá  
sự sẵn sàng của tổ chức trước sự thay đổi của các xu hướng và giải quyết những vấn đề  
cản trở sự phát triển chung của tổ chức đó.  
CHRO 4.0: Xu hướng 4.0 yêu cầu Giám đốc Nhân sự phải coi tổ như một hệ  
sinh thái với những liên kết đa dạng. Phải hướng đến việc đẩy nhanh các mối quan hệ  
đi kèm với hệ thống đánh giá, phản hồi liên tục trong mọi thời điểm giữa các nhân viên  
với nhau. Mục đích của việc này là gây dựng niềm tin vững chắc từ nhân viên đồng  
thời thúc đẩy mong muốn đóng góp của nhân viên cho tổ chức với những mục đích rõ  
ràng.  
Ở thời điểm hiện nay, Giám đốc Nhân sự phải có những góc nhìn mới để thúc  
đẩy nhằm đương đầu với tốc độ, sự biến động của thị trường đầy phức tạp và thách  
thức này.  
207  
Thứ ba, xu hướng và tác động của công nghệ 4.0 đối với Quản trị Nhân sự  
Nguồn nhân lực đang trải qua một sự thay đổi lớn từ nhiều năm trước đây. Cách  
làm việc và dữ liệu kỹ thuật đã hợp tác để định hình nguồn nhân lực của một tổ chức.  
Sau đây là những xu hướng và tác động của công nghệ 4.0 đối với Quản trị nhân sự:  
Nâng cấp nhân viên có kinh nghiệm:  
Thời đại số hóa đã chuyển sự tập trung từ sự gắn kết của nhân viên vào kinh  
nghiệm của nhân viên tại nơi làm việc. Các nhà lãnh đạo thế giới đang chuyển sự nhấn  
mạnh của họ vào hệ sinh thái và các khía cạnh cốt lõi như văn hóa công ty, sự tham gia  
và quản lý hiệu suất.  
Trọng tâm sẽ là như sau:  
Tìm kiếm bản đồ hành trình của nhân viên để tối ưu hóa công việc của họ.  
Các công cụ công nghệ như ứng dụng chăm sóc sức khỏe nhân viên, công cụ phản hồi,  
công cụ năng suất và công cụ truyền thông hiện đại. Nếu nhà quản lý có thể phân tích  
dữ liệu của công ty một cách cẩn thận thì họ có thể dự đoán về nhu cầu của nhân viên,  
giúp cải thiện sự nghiệp của nhân viên, cải thiện không khí và năng suất tại môi trường  
làm việc.  
Từ tự động đến quy trình:  
Trước đây, trọng tâm của bộ phận nhân sự là tự động hóa và tích hợp các hoạt  
động nhân sự. Ví dụ bao gồm lưu trữ hồ sơ, tiếp tục nắm bắt, đánh giá hiệu suất, phỏng  
vấn, tuyển dụng, đánh giá nhân viên… Ngày nay các công ty đang tập trung vào một  
quy trình tự động hóa.  
Năng suất có thể được tăng lên thông qua người lao động có chất lượng, và sử  
dụng tối ưu tiềm năng của nhân viên.  
Thử thách duy nhất trước bộ phận nhân sự là sắp xếp các vấn đề liên quan đến  
sự tham gia, tập trung hết sức của nhân viên. Ngay cả nhân sự cũng cần phải tham gia  
vào các công cụ giao tiếp đa dạng để xử lý các tin nhắn và E-mail. Ví dụ, để tăng năng  
suất của nhân viên, người ta có thể sử dụng các nền tảng kỹ thuật số như ứng dụng di  
động, phương tiện truyền thông xã hội, v.v.v.  
KẾT LUẬN  
Sự tiến bộ của Công nghệ trong những thập niên gần đây đã tác động rất lớn đến  
nền kinh tế, chính trị và xã hội của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt trong  
lĩnh vực kinh tế, CCMCN 4.0 đã làm tăng năng suất lao động và tăng trưởng của hầu  
hết các thành phần sản xuất kinh doanh trong xã hội. Để làm sáng tỏa CCMCN 4.0 tác  
208  
động như thế nào đến hoạt động quản lý nhân sự bài viết lần lược phân tích các nội  
dung chủ yếu như sau: Thứ nhất là các định nghĩa cuộc cách mạng công nghiệp  
(CCMCN), lịch sử hình thành CCMCN, khái niệm nhân sự (HR) và quản lý nhân sự  
(HRM) qua các thời kỳ phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp. Thứ hai, xem xét  
vai trò truyền thống và đương đại của nhà quản lý nhân sự và nhấn mạnh vai trò mới  
của người quản lý nhân sự trong thời đại công nghệ 4.0. Thứ ba là xu hướng và tác  
động của công nghệ kỹ thuật số đối với quản trị nhân sự. Và cuối cùng là đưa ra kết  
luận  
Nhìn chung, những tác động chính mà Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang  
lại cho doanh nghiệp đó là sự tăng năng suất lao động, còn đối với nền kinh tế là mức  
độ tăng trưởng đang ngày một tăng lên trong hầu hết các ngành sản xuất khác nhau  
trong xã hội. Vì những thế mặt của CCMCN 4.0 đòi hỏi các thành phần kinh tế phải  
chuẩn bị nguồn lực (con người và vật lực) để có thể tận dụng và khai thác triệt để các  
thế mạnh mà cuộc cách mạng công nghiệp này đã mang lại.  
Công nghệ thông tin dự kiến sẽ cải thiện hiệu suất của Quản lý nguồn nhân lực  
(HRM) bằng cách chuyển trọng tâm từ quản trị nhân sự sang quản lý nguồn nhân lực  
chiến lược. Những thay đổi công nghệ nhanh chóng cũng yêu cầu các chuyên gia nhân  
sự có được các kỹ năng mới thông qua giáo dục hoặc tìm nguồn cung ứng. Nhờ cuộc  
cách mạng về công nghệ thông tin, bộ mặt của nơi làm việc đương đại đã thay đổi và  
các hệ thống đã được thực hiện hiệu quả hơn bằng cách giới thiệu các kỹ thuật mới.  
Phần lớn các tổ chức hiện đã hiểu tầm quan trọng của việc lưu trữ và truy xuất thông  
tin. Để kết luận rằng có thể nói rằng thực tiễn nhân sự đang ngày càng trở nên khó  
khăn hơn, họ phải đối mặt với nhiều vấn đề như giữ chân và thu hút nhân viên, đối phó  
với những người văn hóa khác nhau, quản lý sự đa dạng lực lượng lao động, thay đổi  
công nghệ và thông tin vượt qua với những thách thức đào tạo là cần thiết của người  
nhân sự.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
8Rs Research Team. (2005). The future of human resources in Canadian libraries.  
Alberta: University of Alberta: Canadian Library Human Resoure Study.  
Bratton, J., & Gold, J. (2007). Human Resource Management: Theory and Practice (4  
edition). New York: Palgrave Macmillan.  
Choi, Y., & Rasmussen, E. (2006). What Is Needed to Educate Future Digital  
Librarians: A Study of Current Practice and Staffing Patterns in Academic and  
209  
Research  
Libraries.  
D-Lib  
Magazine,  
12(9).  
Cribb, G. (2005). Human Resource Development: impacting on all four perspectives  
of the Balanced Scorecard. Presented at the World Library and Information  
Congress: 71th IFLA General Conference and Council, Oslo: IFLA.  
Croneis, K. S., & Henderson, P. (2002). Electronic and digital librarian positions: A  
content analysis of announcements from 1990 through 2000. The Journal of  
1333(02)00287-2  
Hammes, M. M. P. (2009). Third generation balanced scorecards for libraries.  
Presented at the 8th Northumbria International Conference on Performance  
Measurement in Libraries and Information Services (PM8), an IFLA satellite  
preconference sponsored by the Statistics and Evaluation Section. Libraries Plus:  
Adding Value in the Cultural Community, 17-20 August 2009. Retrieved from  
Kim, J., Warga, E., & Moen, W. (2013). Competencies required for digital curation: an  
analysis of job advertisements. International Journal of Digital Curation, 8(1), 66–  
83.  
Lengnick-Hall, M. L., Lengnick-Hall, C. A., Andrade, L. S., & Drake, B. (2009).  
Strategic human resource management: The evolution of the field. Human  
Resource  
Management  
Review,  
19(2),  
64–85.  
Lewis, V., Hiller, S., Mengel, E., & Tolson, D. (2013). Building Scorecards in  
academic research libraries: performance measurement and prganizational issues.  
Evidence Based Library and Information Practice, 8(2), 183–199.  
Niven, P. R. (2011). Balanced scorecard: Step-by-step for government and nonprofit  
agencies. John Wiley & Sons.  
Pinfield, S. (2001). Managing electronic library services: current issues in UK higher  
education  
institutions.  
Ariadne,  
29(2).  
Retrieved  
from  
Price, A. (2011). Human Resource Management (4th Revised edition). Andover:  
Cengage Learning.  
Schuler, R. S., & Jackson, S. E. (2008). Understanding Human Resource Management  
in the Context of Organizations and their environments. In Susan E. Jackson &  
Randall S. Schuler (Eds.), Strategic human resource management. New York:  
John Wiley & Sons.  
210  
pdf 10 trang Thùy Anh 9240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bàn luận về các tác động của thay đổi công nghệ số đối với thực tiển quản trị nhân sự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfban_luan_ve_cac_tac_dong_cua_thay_doi_cong_nghe_so_doi_voi_t.pdf