Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Kali

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA  
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM  
SEMINA  
NHÓM 12:  
1. Đặng Công Danh (MSSV: V1000390).  
2. Lâm Quang Đại (MSSV: V1000592).  
3. Ngô Thanh Bình (MSSV: V1000220).  
4. Nguyễn Mạnh Khang (MSSV: V1001450).  
HCM 15-05-2011  
1. Cấu tạo và tính chất vật lý.  
Công thức phân tử của phèn chua Kali nhôm sunphat kép: K[Al(SO4)2].12H2O.  
a. Công thức cấu tạo: O-  
O
Al3+  
O-  
O
S
S
O
O-  
K+  
O
O-  
Trong công thức, nhôm đóng vai trò nguyên tố tạo phức, phức có số phối tử là 2,phèn  
kali nhôm sunphat là phức nội do nguyên tố tạo phức liên kết bằng obitan 3p.  
b. Tính chất vật lí:  
Xuất hiện: tinh thể không màu,màu trắng dạng bột, chắt rắn ở nhiệt độ phòng.  
Điểm nóng chảy: 930C .  
Nhiệt độ sôi: 200oC, phèn kết tinh biến thành dạng bột trắng, ít tan trong nước (phèn phi,  
khô phèn).  
Tỷ trọng (g/cm -3): 1,76.  
Nước hòa tan: tan nhiều trong nước.  
Hút ẩm khi tiếp xúc với không khí.  
Chỉ tiêu chất lương của Al2O3 trong công thức của phèn là >10,3%.  
Khi đốt cháy phèn, nó tạo thành một khối xốp được gọi là phèn cháy.  
2. Các tính chất hóa học điển hình.  
Phèn chua có tính ăn mòn kim loại, do dung dịch phèn là môi trường điện ly mạnh.  
Dung dịch phèn có tính axit, không độc.  
Phản ứng với nước tạo ra màng keo trắng:  
Al3+ + H-OH Al(OH)3 + H+.  
Cùng với sự thủy phân của nhôm hydroxit trong nước tạo ra các hạt nhôm hidroxit nhỏ  
kéo các chất bẩn xuống. Phèn hoạt động hiểu quả ở pH trong khoản: 5- 7,5.  
3. Điều chế (ngắn gọn về phương pháp và sơ đồ).  
Việc sản xuất thương mại của nhôm sulfat kali thường được thực hiện bằng một phương  
pháp gọi là hydrometallurgy. Trong quá trình này,đầu tiên sử dụng dung dịch axít sulfuric  
để trích xuất alumina (rắn Al2O3) từ quặng boxit. Bước này, được gọi là lọc , sau đó cho  
phản ứng với kali sulfat hình thành kali nhôm sulfat. Ngoài các quá trình hóa học, nhôm  
sunfat kali cũng được tìm thấy xảy ra tự nhiên trong các khoáng chất như alunite và  
kalinite  
4. Ứng dụng.  
Trong công nghiệp,kali nhôm sulfat có nhiều ứng dụng. Nó là một thành phần quan trọng  
trong nhiều sản phẩm được tạo ra bởi các ngành công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm, và  
thực phẩm vì tính astringency của nó. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất giấy , thuốc  
nhuộm, keo, và chất nổ . Ngoài ra, nó giúp trong quá trình lọc nước, được sử dụng để  
tăng tốc độ đông cứng của bê tông và vữa, và hoạt động như một chất xúc tác trong nhiều  
Tuy nhiên, phèn kali nhôm sunphat kép có thể làm teo mô cơ thể và hạn chế dòng chảy  
của máu.  
Trong y hoc, phèn chua được sử dụng để cầm máu, chữa viêm loét dạ dày, trĩ, … .  
docx 3 trang Thùy Anh 13340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Kali", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_thao_luan_hoa_vo_co_chu_de_kali.docx