Bài kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ  
văn 12.  
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn  
học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh  
qua hình thức kiểm tra tự luận.  
* Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
- Nhớ và hiểu được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại của các tác phẩm đã học.  
- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn xuôi.  
- Phân tích, đánh giá được ngôn ngữ, nhân vật trong tác phẩm tự sự.  
- Nhận diện, phân tích được những đặc điểm của nhân vật giao tiếp.  
- Biết vận dụng kiến thức, các thao tác lập luận để làm bài văn nghị luận văn học (Nghị luận về một ý  
kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi).  
* Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn 12.  
1/ Kiến thức, kĩ năng:  
a) Đọc văn: Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm văn xuôi  
- VỢ NHẶT (thấy được tình cảnh thê thảm của người dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và  
niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con  
người nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái đói, cái chết; hiểu được nghệ thuật xây dựng tình huống  
truyện độc đáo, éo le.)  
- RỪNG XÀ NU (thấy được hình tượng “Rừng xà nu” – biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng  
kiên cường, bất diệt; hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh; hiểu được chất  
sử thi của tác phẩm, …)  
- NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (thấy được những phẩm chất tốt đẹp của những đứa con  
trong một gia đình Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, nhất là Chiến và Việt; nghệ thuật  
trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật, ngôn ngữ phong phú mang đậm chất Nam  
Bộ)  
- Biết đọc-hiểu thơ theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật của  
các tác phẩm văn xuôi.  
- Kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.  
b) Làm văn:  
- Biết cách làm các kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn  
trích văn xuôi.  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài ), hành văn  
trong văn nghị luận(về một ý kiến VH, một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi).  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí  
trong khi viết bài văn Nghị luận về một ý kiến bàn về VH, Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn  
xuôi.  
2/ Thái độ:  
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.  
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước.  
- Cảm thông với số phận người lao động.  
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm bài trong 3 ngày.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 6  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức độ  
Chủ đề  
Vận  
dụng  
thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao  
Cộng  
Làm văn  
- Tạo lập  
văn bản  
- Sử dụng  
thao tác lập  
luân phân  
tích, chứng  
minh, bình  
luận …  
Tích hợp kiến thức, kĩ năng đã  
học để làm một bài văn nghị  
luận về một ý kiến bàn về văn  
học.  
Số câu:  
1
100%=  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
10,0 = 100%  
10,0 điểm  
Tổng  
1
1
10,0 = 100%  
10.0 = 100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
Đề:  
Về nhân vật thị trong tác phẩm VỢ NHẶT của Kim Lân, có ý kiến cho rằng: “Đó là người phụ  
nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh”. Nhưng cũng có ý kiến khác lại nhấn mạnh: “Thị là  
người giàu nữ tính và khát vọng”.  
Từ cảm nhận của mình về nhân vật, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.  
-------------------------Hết----------------------------  
V. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 6) - LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 3 ngày  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
1/ Kĩ năng: lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt mạch lạc, trong sáng; biết  
phân tích đánh giá về nhân vật.  
2/ Kiến thức: H/s có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần thể hiện được  
các ý sau:  
a) Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn, sơ lược về tác phẩm “Vợ nhặt” và những ý kiến của đề bài.  
b) Thân bài:  
- Người “vợ nhặt” là một nhân vật đặc biệt. Nhà văn không đặt cho chị một cái tên, không tuổi,  
không quê quán họ hàng, xuất hiện giữa chợ tình bởi kiểu người như chị trong nạn đói năm 1945  
được coi là phổ biến. Ngay từ nhan đề tác phẩm, nhà văn đã gợi ra cho người đọc một cái nhìn éo  
le, đau xót về sự rẻ rúng của giá trị con người.  
- Bình luận hai ý kiến: Trước hết, ý kiến thứ nhất nói về hình ảnh người vợ nhặt là “người phụ nữ  
nghèo, cùng đường và liều lĩnh”. Đây là một nhận xét về tính cách tâm lý của người đàn bà năm  
đói, vì đói mà sẵn sàng bất chấp cả thể diện để có được miếng ăn cho mình. Ý kiến thứ hai bàn về  
vẻ đẹp của thị “giàu nữ tính và khát vọng”. Ý kiến này khẳng định và góp phần tôn vinh vẻ đẹp của  
người phụ nữ và lòng ham sống, khát vọng sống vươn lên hướng đến ánh sáng ngày mai. Cả hai ý  
kiến này đều sâu sắc mang đến cho người đọc cái nhìn đúng đắn về người vợ nhặt – nạn nhân của  
nạn đói năm 1945.  
+ Ý kiến thứ nhất: Đi suốt chiều dài của tác phẩm đúng là người vợ nhặt là “người phụ nữ nghèo,  
cùng đường và liều lĩnh”. Thị là nạn nhân của nạn đói với cuộc sống trôi nổi, bấp bên. Từ đầu đến  
cuối tác phẩm, nhân vật này chỉ được gọi là “cô ả”, “thị”, “người đàn bà”, “nàng dâu mới”, “nhà  
tôi”. Nhưng nhân vật này để lại cho người đọc nhiều ấn tượng sâu sắc.  
. Thị bị cơn bão nạn đói thổi cho phiêu dạt đến miền đất này, cuộc sống lê la tháng ngày không biết  
đến ngày mai nếu như không có cái lần anh Tràng hò một câu chơi cho đỡ nhọc ấy. Thị xuất hiện  
với ngoại hình kém hấp dẫn, nếu như không muốn nói là xấu. Chân dung của thị được gợi tả với  
những nét không dễ nhìn. Đó là người phụ nữ gầy vêu vao, áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuôn mặt  
lưỡi cày xám xịt nổi bật với hai con mắt trũng hoáy. Cái đói không chỉ tàn hại dung nhan của thị  
mà còn tàn hại cả tính cách, nhân phẩm, đẩy thị đến bước đường cùng. Vì đói mà thị trở nên “chao  
chát”, “chỏng lỏn”, “chua ngoa, đanh đá”. Cái đói khiến thị quên cả việc phải giữ ý tứ, lòng tự  
trọng của người con gái. Được cho ăn, thị sẵn sàng sà xuống cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh  
đúc liền chẳng chuyện trò gì. Thị đã đặt sự tồn tại của mình, đặt miếng ăn lên trên nhân cách. Đó  
phải chăng là cái cùng đường của thị?  
. Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, người “vợ nhặt” lại có một lòng ham sống mãnh liệt. Thị  
đồng ý theo Tràng là vì để được sống chứ không phải là loại đàn bà con gái lẳng lơ. Thị bất chấp tất  
cả để được ăn, ăn để được tồn tại. Thực ra hành động theo Tràng của thị xuất phát từ nhu cầu bám  
lấy sự sống, từ lòng khao khát được sống. Cận kề bên cái chết, người đàn bà không hề buông xuôi  
sự sống.  
+ Ý kiến thứ hai: Phía sau hình ảnh một kẻ “cùng đường và liều lĩnh”, bạn đọc thật sự xúc động  
trước vẻ đẹp chiều sâu tâm hồn của thị. Đó là một người phụ nữ giàu nữ tính, giàu lòng tự trọng và  
có khát vọng sống mãnh liệt.  
. Trên đường về nhà chồng, trước cái nhìn “săm soi”, trước những lời bông đùa, chòng ghẹo của  
người dân ngụ cư, người đàn bà lại cảm thấy xấu hổ. Thị ngượng nghịu, thiếu tự tin chân nọ bước  
díu cả vào chân kia … cái nón rách tàng che nửa khuôn mặt. Đấy là sự thể hiện nữ tính và cũng là  
hình ảnh của một người phụ nữ giàu lòng tự trọng.  
. Đến lúc này, người đọc chợt nhận ra, bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, thị lại là một người phụ  
nữ hiền hậu, đúng mực, biết lo toan và cũng giàu lòng tự trọng. Vào trong nhà, thị e thẹn, dè dặt  
“ngồi mớm” vào mép giường (“Ngồi mớm” – thế ngồi bấp bênh, không ổn định nhưng cũng rất ý  
tứ). Thị ý tứ, cung kính, lễ phép chào bà cụ Tứ (chào đến hai lần). Đây là hình ảnh đẹp của người  
con dâu rất mực thước trong quan hệ với mẹ chồng.  
. Sáng hôm sau, thị dậy rất sớm cùng mẹ chồng dọn dẹp, thu vén nhà cửa. Đến đây, người đọc dễ  
nhận thấy: bao nhiêu vẻ chỏng lỏn, sưng sỉa của thị trước kia không còn nữa. Thay vào đó, chúng  
ta đã được cảm nhận vẻ đẹp rất nữ tính của thị.  
. Trong bữa cơm đầu với nàng dâu: Dù bữa ăn chỉ có niêu cháo lõng bõng, mỗi người được lưng  
hai bát đã hết nhẵn, lại phải ăn cháo cám nhưng thị vẫn vui vẻ, bằng lòng. Thị đã đem sinh khí  
thông tin mới mẻ về thời cuộc cho mẹ con Tràng. Nghe tiếng trống thúc thuế, thị nói với mẹ chồng:  
Trên mạn Thái Nguyên, Bắc Giang người ta không chịu đóng thuế nữa đâu. Người ta phá cả kho  
thóc của Nhật chia cho người đói nữa đấy. Sự hiểu biết này của thị như đã giúp Tràng giác ngộ về  
con đường phía trước mà anh sẽ lựa chọn.  
- Đánh giá: Cả hai ý kiến đều đúng, không đối lập mà bổ sung cho nhau để hoàn thiện vẻ đẹp của  
nhân vật. Có thể nói, người vợ nhặt được miêu tả ít, song đó lại là nhân vật không thể thiếu trong  
tác phẩm. Viết về sự đổi thay trong tâm tính của thị, Kim Lân bày tỏ tình cảm trân trọng, ngợi ca  
những phẩm chất tốt đẹp của người dân nghèo.  
+ Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật người vợ nhặt, nhà văn đã đặt nhân vật trong tình huống truyện  
độc đáo; diễn biến tâm lí được miêu tả chận thực, tinh tế; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, phù hợp với  
tính cách nhân vật.  
c) Kết bài: Người vợ nhặt là một sáng tạo tài tình của Kim Lân. Thông qua nhân vật này, nhà văn  
đã thể hiện một ý nghĩ nhân văn cao đẹp. Con người Việt Nam dù sống trong hoàn cảnh khốn cùng  
nào cũng sẽ luôn hướng về tương lai với niềm tin vào sự sống.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
dung  
đánh giá  
Mức độ cần đạt  
Giỏi  
(10,0 -9,0)  
Khá  
(8,5 - 7,0)  
Trung bình  
(6,5 -5,0 )  
Yếu  
(4,5 - 3,0 )  
Kém  
( 2,5 - 0,0)  
Kĩ năng - Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm  
nghị luận về một bài văn nghị luận  
ý kiến bàn về chi về một ý kiến bàn  
tiết nghệ thuật về chi tiết nghệ  
- Cơ bản biết làm -Chưa biết làm bài - Sai lạc  
bài văn nghị luận văn nghị luận về phương thức  
về một ý kiến bàn một ý kiến bàn về nghị luận  
về chi tiết nghệ  
thuật  
chi tiết nghệ thuật  
trong tp văn học. thuật  
- Vận dụng hợp lí - Vận dụng khá  
- Biết vận dụng  
các thao tác lập  
các thao tác lập  
luận và phương  
thức biểu đạt  
hợp lí các thao tác  
lập luận và phương luận và phương  
thức biểu đạt  
thức biểu đạt  
- Bố cục tương  
đối rõ ràng  
- Bố cục rõ ràng  
- Bố cục rõ ràng  
- Dẫn chứng  
đúng, đủ, tiêu  
biểu.  
- Dẫn chứng đúng, - Có sử dụng dẫn  
đủ, tiêu biểu  
chứng, nhưng  
chưa đầy đủ,  
chính xác  
- Lí lẽ thuyết phục. - Lí lẽ chưa  
thuyết phục  
- Lí lẽ thuyết  
phục  
- Mắc rất nhiều lỗi  
chính tả, dùng từ, - Hành văn  
- Văn viết sáng  
tạo, có cảm xúc  
- Liên kết chặt  
chẽ; Không mắc  
- Văn viết chưa  
- Văn viết chưa  
đặt câu  
lủng củng,  
rời rạc; mắc  
quá nhiều lỗi  
chính tả,  
thật sự có cảm xúc có cảm xúc  
- Liên kết chặt chẽ; - Liên kết chưa  
Còn mắc một số lỗi chặt chẽ; Còn  
lỗi chính tả, dùng chính tả, dùng từ,  
từ, đặt câu đặt câu  
mắc nhiều lỗi  
chính tả, dùng từ,  
đặt câu  
dùng từ, đặt  
câu  
Kiến  
thức  
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng Giới thiệu được - Chưa giới thiệu - Chưa giới  
và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị vấn đề cần nghị được vấn đề cần thiệu được  
cần nghị luận.  
luận.  
luận.  
nghị luận.  
vấn đề cần  
nghị luận.  
- Phân tích, chứng - Phân tích, chứng - Cơ bản phân - Phân tích, chứng - Không  
minh,..vấn đề vấn minh,..vấn đề nghị tích, chứng minh minh,…vấn  
đề nghị luận đầy luận tương đối đầy được vấn đề nghị nghị luận sơ sài.  
đề phân tích,  
chứng minh  
được vấn đề  
nghị luận  
đủ, phong phú, đủ, thuyết phục.  
sáng tạo, thuyết  
phục.  
luận song còn sơ  
sài  
- Đưa ra được ý - Đưa ra được ý - Cảm nhận sơ sài - Chưa cảm nhận - Chưa hiểu  
kiến riêng của kiến riêng của về chi tiết nghệ về chi tiết nghệ vấn đề nghị  
mình về chi tiết mình về chi tiết thuật, chưa lí giải thuật  
luận.  
nghệ thuật và có nghệ thuật.  
những lí giải sâu  
sắc.  
rõ ràng về chi tiết.  
- Tổng kết vấn đề - Tổng kết đúng - Tổng kết đúng - Tổng kết chưa - Tổng kết  
nghị luận đúng, vấn đề nghị luận  
hấp dẫn để lại  
vấn đề  
đúng vấn đề  
chưa đúng  
vấn đề  
nhiều dư ba  
doc 5 trang Thùy Anh 15620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc