Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn

BÀI KIỂM TRA SỐ 3 – LỚP 12 - Chương trình Chuyên  
MÔN: HÓA HỌC  
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100% hoặc trắc nghiệm 80% và tự luận 20%.  
I. MA TRẬN:  
Mức độ  
Chủ đề  
Vận dụng  
Cấp độ thấp Cấp độ cao  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
1. Kim loại  
kiềm.  
- Vị trí, cấu hình e - Giải thích tính  
- Bài toán tính theo - Bài toán tính theo  
phương trình, xác phương trình, xác  
định kim loại kiềm định kim loại kiềm  
và tính thành phần và tính thành phần  
lớp ngoài cùng.  
- Ứng dụng của  
kim loại kiềm.  
chất vật lí.  
- Tính chất hóa  
học.  
- Tính chất vật lí,  
tính chất hóa học.  
- Phương pháp hỗn hợp.  
điều chế.  
hỗn hợp.  
-
Phương pháp  
điều chế.  
Số câu:  
2
2
2
1
7
Số điểm:.....%  
28%  
2. Kim loại kiềm - Vị trí, cấu hình e - Giải thích tính  
- Bài toán tính theo - Bài toán tính theo  
phương trình, xác phương trình, xác  
định kim loại kiềm định kim loại kiềm  
thổ và tính thành thổ và tính thành  
thổ và hợp chất lớp ngoài cùng.  
quan trọng của - Tính chất vật lí,  
kim loại kiềm tính chất hóa học.  
chất vật lí.  
- Tính chất hóa  
học.  
thổ.  
- Khái niệm về  
nước cứng.  
- Phương pháp  
điều chế.  
phần hỗn hợp.  
phần hỗn hợp.  
- Ứng dụng của  
kim loại kiềm thổ  
- Cách nhận biết  
ion Ca2+, Mg2+  
và một số hợp chất trong dung dịch.  
quan trọng của  
canxi.  
-
Phương pháp  
điều chế.  
Số câu:  
3
2
2
2
9
Số điểm:.....%  
36%  
3. Nhôm và hợp - Vị trí, cấu hình e - Tính chất hóa  
- Bài toán xác định - Bài toán xác định  
chất của nhôm.  
lớp ngoài cùng.  
- Tính chất vật lí,  
tính chất hóa học,  
trạng thái tự nhiên - Tính lưỡng tính  
và ứng dụng của  
nhôm.  
- Tính chất vật lí,  
tính chất hóa học  
và ứng dụng của  
học của nhôm.  
- Nguyên tắc và  
sản xuất nhôm.  
nồng độ mol của  
nồng độ mol của  
Al3+, AlO2(hoặc  
Al3+, AlO2(hoặc  
của OH , H+) và  
tính thành phần  
hỗn hợp.  
- Bài toán về phản - Bài toán về phản  
ứng nhiệt nhôm.  
của OH , H+) và  
tính thành phần  
hỗn hợp.  
của Al3O3 và  
Al(OH)3.  
- Nhận biết ion  
Al3+ trong dung  
dịch, Al2O3,  
ứng nhiệt nhôm.  
Al2O3, Al(OH)3 và Al(OH)3.  
muối nhôm.  
Số câu:  
3
3
2
1
9
Số điểm:.....%  
Tổng cộng  
Số câu:  
36%  
8
7
6
4
25  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
3,2  
32%  
2,8  
28%  
2,4  
24%  
1,6  
16%  
10,0  
100%  
Trang 1  
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN  
Câu 1: Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. M là  
A. Na.  
B. Mg.  
C. Li.  
D. K.  
Câu 2: Tính chất không phải của kim loại kiềm là:  
A. Thế điện cực chuẩn rất âm.  
B. Có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.  
C. Tính khử mạnh.  
D. Độ cứng cao.  
Câu 3: Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan 7,8 gam kali kim loại vào 36,2 gam nước  
là  
A. 25,57%.  
B. 12,79%.  
C. 25,45%.  
D. 12,72%.  
Câu 4: Trường hợp ion canxi bị khử thành Ca là:  
A. Điện phân dung dịch CaCl2 với điện cực trơ, có màng ngăn.  
B. Điện phân CaCl2 nóng chảy.  
C. Cho dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3.  
D. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl.  
Câu 5: Phân biệt dung dịch Ca(HCO3)2 với dung dịch CaCl2 bằng  
A. dung dịch HCl.  
Câu 6: Hóa chất làm mềm nước có tính cứng tạm thời và vĩnh cửu là dung dịch  
A. Ca(OH)2. B. HCl. C. Na2CO3. D. NaNO3.  
B. dung dịch Na2CO3. C. dung dịch Na3PO4. D. dung dịch NaCl.  
Câu 7: Cho 2,8 gam CaO tác dụng với một lượng nước dư thu được dung dịch X. Sục 1,68 lít khí CO2  
(đktc) vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là  
A. 2,5 gam.  
B. 4,05 gam.  
C. 6,55 gam.  
D. 7,5 gam.  
Câu 8: Phát biểu không đúng là:  
A. Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.  
B. Nhôm có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ.  
C. Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.  
D. Nhôm là kim loại lưỡng tính.  
Câu 9: Cho từ từ từng giọt dung dịch NaOH (1), dung dịch NH3 (2) đến dư vào 2 ống nghiệm đựng dung  
dịch AlCl3, nhận thấy:  
A. Kết tủa liên tục tạo thành và tan ngay.  
B. Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan ra.  
C. Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa tan, ở (2) kết tủa không tan.  
D. Lúc đầu đều có kết tủa keo trắng, ở (1) kết tủa không tan, ở (2) kết tủa tan.  
Câu 10: Hoá chất dùng để phân biệt Al, Mg, Ba, Na là  
A. dung dịch KOH.  
B. H2O.  
C. dung dịch HCl.  
D. dung dịch NaOH.  
Câu 11: Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây thu được  
2,16 gam Al. Hiệu suất phản ứng điện phân là  
A. 60%.  
B. 70%.  
C. 80%.  
D. 90%.  
Câu 12: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Ba và 0,3 mol Al vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn  
thì thể tích khí thoát ra (đktc) là  
A. 12,32 lít.  
B. 4,48 lít.  
C. 6,72 lít.  
D. 8,96 lít.  
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?  
A. Crom (VI) oxit là oxit bazơ.  
B. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.  
C. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+.  
D. Crom có màu trắng ánh bạc.  
Câu 14: Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Al(OH)3, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất  
lưỡng tính là  
A. 5.  
B. 2.  
C. 3.  
D. 4.  
Câu 15: Cho 13,5 gam hỗn hợp A gồm Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng,  
thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí)  
thu được m gam muối khan. Giá trị của m là  
Trang 2  
A. 42,6.  
B. 45,5.  
C. 48,8.  
D. 47,1.  
Câu 16: Cho các hóa chất: Al, FeS, dung dịch HCl, dung dịch KOH, dung dịch (NH4)2CO3.  
Khi cho các hóa chất phản ứng với nhau từng đôi một, số loại chất khí tạo thành là  
A. 2.  
B. 3.  
C. 4.  
D. 5.  
Câu 17: Cho kali dư vào các dung dịch sau: CuSO4, NH4Cl, NaHCO3, Ba(HCO3)2, Al(NO3)3, FeCl2. Số  
trường hợp vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa sau phản ứng là  
A. 2.  
B. 4.  
C. 3.  
D. 5.  
Câu 18: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+; a mol Al3+; t mol NO3và 0,02 mol SO24. Cho 120 ml dung dịch  
Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa.  
Giá trị của a là  
A. 0,02.  
B. 0,12.  
C. 0,01.  
D. 0,16.  
Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) bằng dung dịch X chứa 0,04 mol NaOH và 0,03 mol  
Na2CO3, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch Y thu được 6,85 gam chất rắn khan. Giá  
trị của V là  
A. 1,008.  
B. 0,896.  
C. 1,344.  
D. 2,128.  
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được  
2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện  
kết tủa thì dùng hết 50 ml; thêm tiếp 310 ml HCl thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là  
A. 19,24.  
B. 14,82.  
C. 17,94.  
D. 31,2.  
B. PHẦN TỰ LUẬN: (2,0 điểm)  
Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ (ghi đầy đủ điều kiện, nếu có):  
Cr2O3 → Cr → CrCl3 → K2CrO4 → K2Cr2O7 → Cr2(SO4)3  
Trang 3  
doc 3 trang Thùy Anh 6720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_201.doc