Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA 1 TIẾT LÂN 3 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 10 CB
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 1
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu x vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23, Ba = 137,
Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40, Ag = 108, F =
9, Cl = 35,5, Br = 80, I = 127, Mn = 55,
Đề
I. Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Dẫn 5,376 lit khí Clo (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH dư. Nồng độ mol của mỗi muối thu
được sau phản ứng là
A. 1,2M.
B. 2,4M.
C. 0,6M.
D. 3,6M.
Câu 2: Cho 14,15 gam hỗn hợp bột Zn và Al tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 17,024 lit khí H2
(đktc) bay ra. Khối lượng Zn trong hỗn hợp là
A. 1,35 gam.
B. 32,5 gam.
C. 0,65 gam.
D. 0,27 gam.
Câu 3: Cho 31,84 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong
HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa. Vậy 2 muối đó là:
A. NaF, NaCl.
C. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI.
B. NaCl, NaBr.
D. NaBr, NaI.
Câu 4: Dung dịch axit không thể chứa trong bình thủy tinh là
A. HCl. B. H2SO4. C. HNO3.
D. HF.
Câu 5: Hiện tượng quan sát được khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít
hồ tinh bột là:
A. Có hơi màu tím bay lên.
B. Dung dịch chuyển sang màu vàng.
C. Dung dịch có màu xanh đặc trưng.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 6: Cho a gam HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2, biết rằng khí Cl2 sinh ra tác dụng hết với dung
dịch NaI tạo thành 5,08 gam I2. Giá trị của a là
A. 2,92.
B. 0,73.
C. 1,74.
D. 6,96.
Câu 7: Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Hóa chất
đó là
A. CuSO4.
B. SiO2.
C. AgNO3.
D. Khí O3.
Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen là
A. Tác dụng mạnh với nước.
C. Tính khử.
B. Tính oxi hóa mạnh.
D. Vừa khử vừa oxi hóa.
Câu 9: Khi tác dụng với nước, clo đóng vai trò là
A. vừa khử vừa oxi hóa.
B. chất khử.
C. chất oxi hóa.
D. không khử không oxi hóa.
Câu 10: Cho 75 gam dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,688 lit khí (đktc).
Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng là
A. 5,68%.
B. 6,48%.
C. 4,56%.
D. 5,84%.
Câu 11: Phương pháp điều chế nước javen trong công nghiệp là
A. Điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn.
B. Cho clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.
C. Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội.
D. Điện phân dung dịch muối ăn không có màng ngăn.
Câu 12: Chọn phát biểu không chính xác:
A. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử thuộc nhóm halogen là ns2np5.
B. Tính oxi hóa của các nguyên tố nhóm halogen tăng dần từ flo đến iot.
C. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa là -1.
D. Trong nhóm halogen theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 13: Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là:
A. FeCl.
B. FeCl3.
C. FeCl2.
D. Fe2Cl3.
Câu 14: Cho thí nghiệm về tính tan của khi HCl như hình vẽ,Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong
nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
A. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím
B. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ
C. Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.
D. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh
Câu 15: Cho kim loại M hóa trị II tác dụng hoàn toàn với 1,568 lit khí clo (đktc) thu được 9,52 gam
muối. kim loại M là
A. Zn.
B. Cu.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 16: Để loại bỏ tạp chất NaI lẫn trong muối NaCl, các bước cần tiến hành là:
A. Cho brom dư vào hỗn hợp, sau đó cô cạn dung dịch.
B. Dẫn từ từ khí Flo qua hỗn hợp đến dư, sau đó cô cạn dung dịch.
C. Dẫn khí Flo qua hỗn hợp, sau đó dẫn khí clo qua hỗn hợp.
D. Dẫn từ từ khí Clo qua hỗn hợp đến dư , sau đó cô cạn dung dịch.
Câu 17: Cho 55,45 gam hỗn hợp X gổm FeO, Fe2O3 và FeCl3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch
HCl 10% thu được dung dịch chứa 93,95 gam chất tan. Giá trị của m là
A. 511,0.
Câu 18: kim loại không tác dụng với dung dịch axit clohidric là
A. Al. B. Zn. C. Cu.
Câu 19: Để tẩy uế trong bệnh viện người ta thường dùng
A. Khí ozon. B. Tia phóng xạ. C. Nước javen.
B. 766,5.
C. 533,0.
D. 755,6.
D. Fe.
D. Cloua vôi.
Câu 20: Đổ dung dịch chứa 2 gam HCl vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào
dung dịch thu được thì giấy quỳ chuyển sang màu
A. không xác định được.
C. xanh.
B. đỏ.
D. tím.
II. Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
MnO2 Cl2 HCl FeCl3 Fe(NO3)3
Bài làm
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
----------------------------------
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA 1 TIẾT LÂN 3 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 10 CB
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 2
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu x vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23, Ba = 137,
Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40, Ag = 108, F =
9, Cl = 35,5, Br = 80, I = 127, Mn = 55,
Đề
I. Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Dãy axit được xếp theo thứ tự tăng dần là:
A. HCl, HBr, HI, HF. B. HBr, HI, HCl, HF. C. HF, HCl, HBr, HI. D. HI, HBr, HCl, HF.
Câu 2: Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào
dung dịch thu được thì giấy quỳ chuyển sang màu
A. xanh.
B. đỏ.
C. không xác định được.
D. tím.
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, hóa chất dùng để điều chế khí hidro clorua là:
A. NaCl rắn, H2SO4 đậm đặc.
C. H2 và Cl2.
B. Cl2 và H2O.
D. dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm có các cách thu khí như sau:
c)
a)
b)
Cách thu khí clo trong phòng thí nghiệm là
A. a) hoặc c). B. a).
C. c).
D. b).
Câu 5: Cho 55,45 gam hỗn hợp X gổm FeO, Fe2O3 và FeCl3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch
HCl 10% thu được dung dịch chứa 93,95 gam chất tan. Giá trị của m là
A. 766,5.
Câu 6: Sắt tác dụng với axit clohidric, sản phẩm tạo thành là
A. FeCl. B. FeCl2. C. FeCl3.
B. 511,0.
C. 533,0.
D. 755,6.
D. Fe2Cl3.
Câu 7: Cho 2,07 gam hỗn hợp bột Mg và Al tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 2,352lit khí H2
(đktc) bay ra. Khối lượng Al trong hỗn hợp là
A. 0,65 gam.
B. 32,5 gam.
C. 0,27 gam.
D. 1,35 gam.
Câu 8: Cho kim loại M hóa trị III tác dụng hoàn toàn với 1,344 lit khí clo (đktc) thu được 5.34 gam
muối. kim loại M là
A. Al.
B. Fe.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 9: Chọn phát biểu không đúng về ứng dụng của nước javen và clorua vôi:
A. Nước javen dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh.
B. clorua vôi dùng để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi, xử lí chất độc bảo vệ môi
trường.
C. Nước javen và clorua vôi đều có tính oxi hóa mạnh.
D. So với nước javen thì clorua vôi ít được sử dụng hơn, vì clorua vôi ít tan trong nước.
Câu 10: Thành phần nước javen là:
A. HCl, HClO, H2O.
C. NaCl, NaClO3, H2O.
B. NaCl, NaClO, H2O.
D. NaCl, NaClO4, H2O.
Câu 11: Chất tạo hợp chất màu xanh với hồ tinh bột, khi nung nóng thăng hoa là
A. Flo. B. Clo. C. Brom. D. Iot.
Câu 12: Chọn phát biểu không chính xác:
A. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa là -1.
B. Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố thuộc nhóm halogen là vừa khử vừa oxi hóa.
C. Tính oxi hóa của các nguyên tố nhóm halogen giảm dần từ flo đến iot.
D. trong nhóm halogen theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 13: Dẫn 5,376 lit khí Clo (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH dư. Nồng độ mol của mỗi muối thu
được sau phản ứng là
A. 1,2M.
B. 2,4M.
C. 0,6M.
D. 3,6M.
Câu 14: Khi tác dụng với sắt, clo đóng vai trò là
A. chất khử.
B. không khử không oxi hóa.
D. vừa khử vừa oxi hóa.
C. chất oxi hóa.
Câu 15: Sục khí clo qua dung dịch K2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Các phương trình phản ứng hóa
học xảy ra là:
A. Cl2 + H2O → HCl + HClO.
B. 2Cl2 + 2K2CO3 → 4KCl + 2CO2 + O2
C. 2HClO + K2CO3 → 2KCl + CO2 + H2O + O2.
D. Cl2 + H2O → HCl + HClO và HCl + K2CO3 → KCl + CO2 + H2O.
Câu 16: Brom bị lẫn tạp chất là Clo. Để thu được Brom tinh khiết ta có thể:
A. dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng. B. dẫn hỗn hợp đi qua nước.
C. dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr.
D. dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI.
Câu 17: Cho a gam HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2, biết rằng khí Cl2 sinh ra tác dụng với dung
dịch NaI tạo thành 25,4 gam I2. Giá trị của a là:
A. 2,92.
B. 14,6.
C. 17,4.
D. 6,96.
Câu 18: Cho 31,84 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong
HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa. Vậy 2 muối đó là:
A. NaF, NaCl.
C. NaBr, NaI.
B. NaCl, NaBr.
D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI.
Câu 19: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là:
A. ns2p5. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np6.
Câu 20: Cho 80 gam dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,688 lit khí (đktc).
Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng là:
A. 5,475%.
B. 6,485%.
C. 4,562%.
D. 5,840%.
II. Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
NaCl Cl2 HCl CuCl2 Cu(NO3)2
Bài làm
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA 1 TIẾT LÂN 3 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 10 CB
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 3
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu x vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23, Ba = 137,
Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40, Ag = 108, F =
9, Cl = 35,5, Br = 80, I = 127, Mn = 55,
Đề
I. Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Hiện tượng quan sát được khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít
hồ tinh bột là
A. Có hơi màu tím bay lên.
B. Dung dịch có màu xanh đặc trưng.
C. Dung dịch chuyển sang màu vàng.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 2: Khi tác dụng với nước, clo đóng vai trò là
A. không khử không oxi hóa.
C. chất oxi hóa.
B. chất khử.
D. vừa khử vừa oxi hóa.
Câu 3: Đổ dung dịch chứa 2 gam HCl vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào
dung dịch thu được thì giấy quỳ chuyển sang màu
A. không xác định được.
C. xanh.
B. đỏ.
D. tím.
Câu 4: Phương pháp điều chế nước javen trong công nghiệp là:
A. Cho clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.
B. Điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn.
C. Điện phân dung dịch muối ăn không có màng ngăn.
D. Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội.
Câu 5: Chọn phát biểu không chính xác:
A. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa là -1.
B. Trong nhóm halogen theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.
C. Tính oxi hóa của các nguyên tố nhóm halogen tăng dần từ flo đến iot.
D. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử thuộc nhóm halogen là ns2np5.
Câu 6: Để tẩy uế trong bệnh viện người ta thường dùng
A. Tia phóng xạ.
B. Khí ozon.
C. Nước javen.
D. Cloua vôi.
Câu 7: Tính chất hóa học đặc trưng cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen là
A. Vừa khử vừa oxi hóa.
C. Tính khử.
B. Tính oxi hóa mạnh.
D. Tác dụng mạnh với nước.
Câu 8: Cho kim loại M hóa trị II tác dụng hoàn toàn với 1,568 lit khí clo (đktc) thu được 9,52 gam
muối. kim loại M là
A. Zn.
B. Cu.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 9: Cho 14,15 gam hỗn hợp bột Zn và Al tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 17,024 lit khí H2
(đktc) bay ra. Khối lượng Zn trong hỗn hợp là
A. 0,65 gam.
B. 0,27 gam.
C. 1,35 gam.
D. 32,5 gam.
Câu 10: Dẫn 5,376 lit khí Clo (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH dư. Nồng độ mol của mỗi muối thu
được sau phản ứng là
A. 1,2M.
B. 3,6M.
C. 2,4M.
D. 0,6M.
Câu 11: Cho thí nghiệm về tính tan của khi HCl như hình vẽ,Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong
nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
A. Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.
B. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh
C. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím
D. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ
Câu 12: Cho khí clo tác dụng với sắt, sản phẩm sinh ra là
A. FeCl.
Câu 13: Dung dịch axit không thể chứa trong bình thủy tinh là
A. H2SO4. B. HF. C. HNO3.
Câu 14: kim loại không tác dụng với dung dịch axit clohidric là
A. Al. B. Zn. C. Cu.
B. FeCl3.
C. FeCl2.
D. Fe2Cl3.
D. HCl.
D. Fe.
Câu 15: Để loại bỏ tạp chất NaI lẫn trong muối NaCl, các bước cần tiến hành là:
A. Cho brom dư vào hỗn hợp, sau đó cô cạn dung dịch.
B. Dẫn từ từ khí Flo qua hỗn hợp đến dư, sau đó cô cạn dung dịch.
C. Dẫn khí Flo qua hỗn hợp, sau đó dẫn khí clo qua hỗn hợp.
D. Dẫn từ từ khí Clo qua hỗn hợp đến dư , sau đó cô cạn dung dịch.
Câu 16: Cho 55,45 gam hỗn hợp X gổm FeO, Fe2O3 và FeCl3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch
HCl 10% thu được dung dịch chứa 93,95 gam chất tan. Giá trị của m là
A. 511,0.
B. 766,5.
C. 533,0.
D. 755,6.
Câu 17: Cho a gam HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2, biết rằng khí Cl2 sinh ra tác dụng với dung
dịch NaI tạo thành 5,08 gam I2. Giá trị của a là
A. 2,92.
B. 1,74.
C. 6,96.
D. 0,73.
Câu 18: Cho 31,84 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong
HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa. Vậy 2 muối đó là
A. NaF, NaCl.
B. NaBr, NaI.
C. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI.
D. NaCl, NaBr.
Câu 19: Cho 75 gam dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,688 lit khí (đktc).
Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng là
A. 5,68%.
B. 6,48%.
C. 4,56%.
D. 5,84%.
Câu 20: Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Hóa chất
đó là
A. CuSO4.
B. SiO2.
C. AgNO3.
D. Khí O3.
II. Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
MnO2 Cl2 HCl FeCl3 Fe(NO3)3
Bài làm
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
Lớp: ……………………
KIỂM TRA 1 TIẾT LÂN 3 2016 - 2017
Môn: Hóa Học 10 CB
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm + tự luận)
Họ và tên: ……………………………….
Mã đề 4
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Phiếu trả lời trắc nghiệm: học sinh đánh dấu x vào ô chọn đáp án theo thứ tự câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, K = 39, Cl = 35,5, S = 32, Li = 7, Na = 23, Ba = 137,
Cu = 64, Fe = 56, Zn = 65, Al = 27, P = 31, N = 14, Se = 79, Be = 9, Mg = 14, Ca = 40, Ag = 108, F =
9, Cl = 35,5, Br = 80, I = 127, Mn = 55,
Đề
I. Trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Cho a gam HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2, biết rằng khí Cl2 sinh ra tác dụng với dung dịch
NaI tạo thành 25,4 gam I2. Giá trị của a là
A. 2,92.
B. 14,6.
C. 17,4.
D. 6,96.
Câu 2: Khi tác dụng với sắt, clo đóng vai trò là
A. chất khử.
B. không khử không oxi hóa.
D. vừa khử vừa oxi hóa.
C. chất oxi hóa.
Câu 3: Chất tạo hợp chất màu xanh với hồ tinh bột, khi nung nóng thăng hoa là
A. Flo. B. Clo. C. Brom. D. Iot.
Câu 4: Brom bị lẫn tạp chất là Clo. Để thu được Brom tinh khiết ta có thể
A. dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng. B. dẫn hỗn hợp đi qua nước.
C. dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr. D. dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI.
Câu 5: Sục khí clo qua dung dịch K2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Các phương trình phản ứng hóa
học xảy ra là:
A. Cl2 + H2O → HCl + HClO.
B. Cl2 + H2O → HCl + HClO và HCl + K2CO3 → KCl + CO2 + H2O.
C. 2Cl2 + 2K2CO3 → 4KCl + 2CO2 + O2
D. 2HClO + K2CO3 → 2KCl + CO2 + H2O + O2.
Câu 6: Cho 31,84 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp trong
HTTH) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa. Vậy 2 muối đó là:
A. NaF, NaCl.
C. NaBr, NaI.
B. NaCl, NaBr.
D. NaF, NaCl hoặc NaBr, NaI.
Câu 7: Cho kim loại M hóa trị III tác dụng hoàn toàn với 1,344 lit khí clo (đktc) thu được 5.34 gam
muối. kim loại M là
A. Al.
B. Fe.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 8: Cho 2,07 gam hỗn hợp bột Mg và Al tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 2,352lit khí H2
(đktc) bay ra. Khối lượng Al trong hỗn hợp là
A. 1,35 gam.
B. 0,27 gam.
C. 0,65 gam.
D. 32,5 gam.
Câu 9: Thành phần nước javen là:
A. HCl, HClO, H2O.
B. NaCl, NaClO, H2O.
D. NaCl, NaClO4, H2O.
C. NaCl, NaClO3, H2O.
Câu 10: Chọn phát biểu không chính xác:
A. Tính oxi hóa của các nguyên tố nhóm halogen giảm dần từ flo đến iot.
B. Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố thuộc nhóm halogen là vừa khử vừa oxi hóa.
C. Trong tất cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa là -1.
D. trong nhóm halogen theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 11: Trong phòng thí nghiệm có các cách thu khí như sau:
c)
a)
b)
Cách thu khí clo trong phòng thí nghiệm là
A. a). B. a) hoặc c).
C. c).
D. b).
Câu 12: Dẫn 5,376 lit khí Clo (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH dư. Nồng độ mol của mỗi muối thu
được sau phản ứng là
A. 1,2M.
B. 3,6M.
C. 0,6M.
D. 2,4M.
Câu 13: Cho 55,45 gam hỗn hợp X gổm FeO, Fe2O3 và FeCl3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch
HCl 10% thu được dung dịch chứa 93,95 gam chất tan. Giá trị của m là
A. 533,0.
B. 755,6.
C. 766,5.
D. 511,0.
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, hóa chất dùng để điều chế khí hidro clorua là
A. NaCl rắn, H2SO4 đậm đặc.
C. H2 và Cl2.
B. Cl2 và H2O.
D. dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4.
Câu 15: Chọn phát biểu không đúng về ứng dụng của nước javen và clorua vôi:
A. Nước javen dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh.
B. Nước javen và clorua vôi đều có tính oxi hóa mạnh.
C. So với nước javen thì clorua vôi ít được sử dụng hơn, vì clorua vôi ít tan trong nước.
D. clorua vôi dùng để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi, xử lí chất độc bảo vệ môi
trường.
Câu 16: Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào
dung dịch thu được thì giấy quỳ chuyển sang màu
A. tím.
C. đỏ.
B. không xác định được.
D. xanh.
Câu 17: Sắt tác dụng với axit clohidric, sản phẩm tạo thành là
A. FeCl3. B. Fe2Cl3. C. FeCl.
Câu 18: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
A. ns2p5. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np6.
D. FeCl2.
Câu 19: Cho 80 gam dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 (dư) thì thu được 2,688 lit khí (đktc).
Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng là
A. 5,475%.
B. 4,562%.
C. 6,485%.
D. 5,840%.
Câu 20: Dãy axit được xếp theo thứ tự tăng dần là:
A. HCl, HBr, HI, HF. B. HF, HCl, HBr, HI. C. HBr, HI, HCl, HF. D. HI, HBr, HCl, HF.
II. Tự luận: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
(1)
(2)
(3)
(4)
NaCl Cl2 HCl CuCl2 Cu(NO3)2
Bài làm
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_lan_3_nam_hoc_2016_2.doc

