Bài kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII, 2016 - 2017
Tên chủ đề Nhận biết
(Nội dung,
chương...)
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
cao
dụng Cộng
Bài 21: XÂY - Quá trình - Những sự - Nhận định - Đánh giá
DỰNG CHỦ các bên thực kiện thể hiện mối quan hệ vai trò và
NGHĨA XÃ thi nhiệm vụ Pháp
-Mĩ cách mạng 2 nhiệm vụ của
Ở HĐ Giơnevơ. không thực thi miền. từng miền
điều - Nhận định về Bắc – Nam
HỘI
MIỀN BẮC, - Đặc điểm đúng
ĐẤU
tình hình và khoản của HĐ quyết định của đối với CM
nhiệm vụ Giơnevơ. HN TW Đảng nước ta.
thứ 15 - Nhận xét sự
QUỐC MĨ HĐ Giơnevơ. âm mưu của (T1/1959). kiện của
VÀ CHÍNH - Hoàn cảnh Mĩ – Diệm - Xác định chiến lược.
QUYỀN SÀI cải cách và trong việc những thắng lợi
GÒN Ở kết quả của chia cắt nước mang tính bước
MIỀN NAM CC ruộng đất. ta. ngoặt trong cuộc
– - Ý nghĩa và - Khái niệm chiến đấu chống
hạn chế. cải cách ruộng chiến tranh đặt
TRANH
CHỐNG ĐẾ nước ta sau - Hiểu được lần
(1954
1965)
-Nguyên nhân đất.
biệt.
phong trào, sự - Hiểu được
kiện tiêu biểu cải cách ruộng
của
phong đất là nhiệm
trào
Đồng vụ trước mắt
Khởi.
của CM
ở
- Hoàn cảnh, miền Bắc.
nội dung đại - Hiểu được
hội III của quyết định của
Đảng
1960).
(9- HN TW Đảng
lần thứ 15
- Biết về chiến (T1/1959).
lược CT đặc - Ý nghĩa
biệt: hoàn quan trọng
cảnh, phạm vi nhất ta đạt
chiến
thắng
chính
lược, được
lợi phong
của Đồng Khởi.
trong
trào
quân và dân - Hiểu được ý
miền Nam.
nghĩa của đại
hội III của
Đảng.
- Hiểu được
khái
chiến
niệm
lược
chiến tranh.
- Hiểu được
âm mưu, thủ
đoạn của Mĩ
trong
chiến
lược CTĐB.
- Xương sống
của chiến lược
chiến
tranh
đặc biệt.
- Hiểu được ý
nghĩa về
những thắng
lợi của quân
dân miền Nam
trong
chiến
cuộc
đấu
chống chiến
tranh đặc biệt.
- Sự kiện thể
hiện
cách
mạng
miền
Nam có bước
phát
triển
nhảy vọt.
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Bài
22: - Biết được - Giải thích - So sánh điểm - Đánh giá
NHÂN DÂN âm mưu thủ được tại sao Mĩ giống nhau giữa vai trò hậu
MIỀN đoạn của Mĩ lại chuyển sang chiến lược “ phương của
2
TRỰC TIẾP trong
CHỐNG ĐẾ lược “chiến “Chiến tranh bộ” và chiến trong
QUỐC MĨ tranh cục bộ” cục bộ”. lược
chiến chiến
lược chiến tranh cục miền
Bắc
giai
“chiến đoạn 1965 -
XÂM
LƯỢC.
và cuộc chiến - Hiểu được thế tranh đặc biệt” 1973.
đấu anh dũng nào là “chiến của Mĩ ở miền
NHÂN DÂN của nhân dân tranh cục bộ”. Nam Việt Nam.
MIỀN BẮC ta. - Hiểu được tại - So sánh điểm
- Nêu được ý sao năm 1969 giống và khác
VỪA
CHIẾN
ĐẤU VỪA cuộc
nghĩa
của Mĩ lại đưa ra nhau giữa chiến
Tổng chiến lược “ lược “ Chiến
SẢN XUẤT tiến công và Việt Nam hóa tranh cục bộ” và
(1965
1973)
– nổi dậy Mậu chiến tranh” và “ Việt Nam hóa
Thận 1968. “ Đông Dương chiến tranh”.
- Biết được hóa
nguyên nhân, tranh”.
chiến -Lập
bảng
biểu
niên
âm mưu, thủ - Vì sao ta mở những thắng
đoạn của Mĩ cuộc chiến lược lợi lớn về
khi thực hiện tiến công chiến chính trị, quân
chiến tranh lược vào năm sự của nhân
phá hoại miền 1972. dân MN trong
Bắc lần thứ - Hiểu được đấu tranh
nhất. thế nào là chống “Việt
- Trình bày chiến tranh Nam hóa
hoàn phá hoại và lý chiến tranh”
được
cảnh,
nội giải được tại và
“Đông
dung, âm mưu sao Mĩ lại gây Dương
và thủ đoạn chiến
của Mĩ trong phá hoại miền - Chứng minh
hóa
tranh chiến tranh”.
chiến
“Việt
hóa
lược Bắc lần thứ được cuộc Tổng
Nam hai. tiến công và nổi
chiến - Lý giải được dậy Mậu Thân
và ý nghĩa của 1968 đã mở ra
tranh”
“Đông Dương trận
“Điện bước ngoặt của
hóa
chiến Biên Phủ trên cuộc kháng
tranh”.
-Nêu
những thắng
không”.
chiến chống Mĩ
cứu nước của
nhân dân ta.
được
lợi của nhân
- Phân tích được
dân
Dương trong
cuộc chiến
chống “Việt
Nam hóa
chiến tranh”
Đông
ý
nghĩa của
Hiệp định Pari
1973.
và
“Đông
Dương
hóa
chiến tranh”.
- Trình bày
được
cảnh,
biến và
nghĩa
hoàn
diễn
ý
của
cuộc tiến công
chiến lược
năm 1972.
- Nêu được
âm mưu, thủ
đoạn của Mĩ
cũng
như
những thắng
lợi của nhân
dân miền Bắc
trong
cuộc
chiến
tranh
phá hoại lần
hai.
- Biết được
quá trình kí
kết, nội dung
và ý nghĩa của
Hiệp
định
Pari.
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Bài
KHÔI
23: - Nêu được - Hiểu được - Phân tích cơ - Bài học
tình hình, âm mưu, thủ sở để Đảng ta kinh nghiệm
cuộc
phóng kháng chiến
PHỤC VÀ nhiệm vụ của đoạn của quân hạ quyết tâm của
PHÁT
TRIỂN
KINH TẾ, - Trình bày những
XÃ HỘI Ở được cuộc đấu pháp
miền Nam sau đội Sài Gòn, giải
hiệp định Pari. từ đó đưa ra hoàn
toàn chống
Nam được
năm dụng
Mĩ
vận
vào
biện miền
thích trong
MIỀN BẮC, tranh
của hợp để đối 1975.
thực tiễn xây
GẢI
nhân dân ta ở phó lại những - Phân tích để dựng
đất
PHÓNG
HOÀN
TOÀN
miền
chống
mưu,
Nam hành động đó. biết tính nhân nước
âm - Lý giải được văn trong kế nay.
hiện
hành tầm
quan hoạch
giải - Vận dụng
MIỀN NAM động mới của trọng
của phóng miền kiến thức đã
(1973
1975)
– Mĩ và chính chiến
dịch Nam
của học để rút ra
quyền Sài Đường 14 – Đảng.
điểm giống
Gòn, ý nghĩa Phước Long - Khái quát, nhau
về
của
chiến đối với kế xâu chuỗi các phương châm
thắng Phước hoạch
giải sự kiện quan chiến
lược
chiến
Điện
Phủ
Long.
phóng hoàn trọng trong giữa
- Trình bày toàn
miền cuộc
chiến chống Biên
kế - Lý giải được Mĩ cứu nước. (1954)
kháng dịch
được
trương,
hoạch
chủ Nam.
và
giải nguyên nhân - Vận dụng chiến dịch Hồ
Minh
phóng miền Đảng ta chọn kiến thức đã Chí
Nam
Đảng.
của Tây Nguyên học để rút ra (1975).
làm hướng tấn được ý nghĩa
- Trình bày công chủ yếu lịch sử to lớn
được diễn năm 1975. của cuộc
biến chính của - Hiểu nghệ kháng chiến
những chiến thuật quân sự chống Mĩ cứu
dịch lớn trong mà Đảng vận nước.
cuộc
Tổng dụng
trong
tiến công và cuộc tổng tiến
nổi dậy Xuân công và nổi
1975.
dậy mùa xuân
1975.
- Hiểu được ý
nghĩa
chiến
của
dịch
Tây Nguyên
(3/1975).
- Hiểu được
nguyên nhân
thắng lợi của
cuộc
kháng
chiến chống
Mĩ cứu nước
và hiểu được
đâu là nguyên
nhân
tính
mang
quyết
định nhất.
Số câu:
Số câu:
Số câu:
Số câu:3
Số câu:
Số câu:
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm:
Số điểm:
Tổng
số Số câu:10
Số câu:10
Số câu:3
Số câu:2
Số câu:25
câu:25
Tổng
điểm: 8
số Số điểm: 3.2 Số điểm: 3.2 Số điểm: 0.96 Số
0.64
8%
điểm: Số điểm: 8.0
100%
Tỉ
lệ:100 40%
40%
12%
%
Tự luận: 2
Điềm: 2
Số câu: 1
Số đểm: 1
Số câu: 1
Số điểm:1
Số câu:2
Số điểm: 2
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II , 2016 - 2017
MÔN: LỊCH SỬ 12.(Chương trình chuẩn)
Thời gian: 45 phút
(20 Câu trắc nghiệm, 1 câu tự luận)
Nội dung đề kiểm tra
I. Trắc nghiệm (8 điểm)
[<br>]. Ngày 17-1-1960, tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
A. Đồng khởi.
B. Trừ gian diệt ác.
C. Chống bình định.
D. Phá ấp chiến lược.
[<br>]. Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến
lược chiến tranh nào?
A.“Chiến tranh cục bộ”.
B.“Chiến tranh đặc biệt”.
C.“Chiến tranh đơn phương”.
D.“Việt Nam hóa chiến tranh”.
[<br>]. Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A.Chiến thắng Ấp Bắc.
B.Chiến thắng Bình Giã.
C.Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
[<br>]. Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện khi quân Pháp
rút khỏi nước ta?
A. Để lại quân đội ở miền Nam.
B. Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
C. Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
D. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
[<br>]. Chính sách nào của Mĩ - Diệm tác động gây khó khăn với cuộc cách mạng miền Nam
Việt Nam từ 1954-1959?
A. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.
B. Ra Luật 10/59 đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.
C. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
D. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống.
[<br>]. Sự kiện nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền
Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Phong trào Đồng khởi.
B. Chiến thắng Bình Giã.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
[<br>]. “Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực
dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.
D. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
[<br>]. Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào
A. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
C. “Tìm Mĩ mà diệt, lùng ngụy mà đánh”.
D. “Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”.
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
[<br>]. Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong
chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?
A. Quân đội tay sai Sài Gòn.
C. Cố vấn Mĩ.
B. Đồng minh Mĩ.
D. Quân Mĩ.
[<br>].Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973?
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
B. Trận “ Điện Biên Phủ trên không”.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy.
[<br>]. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ
phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?
A. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
[<br>]. Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”,
“Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
B. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.
C. Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
D. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.
[<br>]. Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
[<br>]. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
A. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
B. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
D. phá hoại miền bắc.
[<br>]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm
vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
C. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
[<br>]. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
[<br>]. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh
(1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
[<br>]. “Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược (1) của Mĩ, được tiến hành bằng
quân đội (2), dưới sự chỉ huy của (3) Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến
tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của
chiến lược là (4).”
Hãy chọn phương án đúng điền vào chổ trống theo thứ tự từ 1 đến 4:
A. 1- thực dân mới; 2- tay sai; 3- cố vấn; 4- dùng người Việt đánh người Việt.
B. 1- kiểu mới; 2- Mĩ và tay sai; 3- chính quyền; 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.
C. 1- thực dân; 2- tay sai; 3- cố vấn; 4- dùng người Việt đánh người Việt.
D. 1- kiểu mới; 2- Mĩ; 3- chính quyền; 4- dồn dân lập Ấp chiến lược.
[<br>]. Nhận định phương án không đề cập đến trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3
(9/1960)?
1. Đại hội diễn ra từ ngày 5 – 10/9/1960, tại Hà Nội.
2. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền.
3. Bầu ban chấp hành trung ương Đảng, Trường Chinh làm Bí thư.
4. Khẳng định mối quan hệ cách mạng 2 miền: riêng lẻ, tự đấu tranh tự giải phóng.
5. Thông qua kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965).
A. 1, 4.
B. 2, 3.
C. 3, 4.
D. 4, 5.
[<br>]. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về
kết quả và ý nghĩa lịch sử?
A. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
C. Là mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách
thống trị thực dân.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân trong cả nước.
II. Tự luận (2 điểm)
1. Nước ta tiến hành công cuộc đổi mới trong hoàn cảnh như thế nào? Em hãy nhận xét tính
đúng đắn của công cuộc đổi mới do Đảng đề ra. (2 điểm)
2. Trình bày quá trình thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976). Nêu ý
nghĩa của quá trình thực hiện thống nhất đất nước? (2 điểm)
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_201.doc

