Bài giảng Quản trị nhân lực - Bài 4: Đánh giá thực hiện công việc - Nguyễn Vân Thùy Anh

BÀI 4  
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
PGS.TS. Phạm Thúy Hương  
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
v1.0012108210  
1
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG – Khen thưởng cho ai?  
• Là trưởng phòng kinh doanh, anh Long có trách nhiệm giới thiệu 1 nhân viên xuất sắc nhất  
phòng để lãnh đạo khen thưởng trong quý này. Phòng anh hiện nay có 5 người, kể cả anh.  
Nhưng anh muốn dành « phần thưởng » này để động viên anh em trong phòng. Mỗi nhân  
viên của anh đều có những điểm mạnh, điểm yếu nên việc lựa chọn ai quả là khó khăn đối  
với anh.  
• Vinh, là một cán bộ trẻ năng động, quan hệ rộng và ăn nói khéo léo. Kết quả công việc của  
anh luôn cao nhất phòng. Đôi khi anh cũng có những ý tưởng kinh doanh mới. Tuy nhiên,  
anh không được đồng nghiệp yêu quý vì họ cho rằng anh chỉ là người chỉn chu với công  
việc của bản thân mình. Những công việc chung của phòng anh thường tìm lý do để đùn  
đẩy cho người khác. Đôi khi anh vắng mặt không lý do nhưng lại thường bào chữa với  
trưởng phòng sau đó rằng anh đi gặp đối tác.  
• Loan, là cô gái nghiêm túc, thẳng thắn nhưng hơi cứng nhắc. Cô luôn sẵn sàng giúp đỡ  
người khác trong công việc khi cần. Kết quả công việc của cô rất tốt mặc dù hoàn cảnh gia  
đình có nhiều khó khăn. Nhiều người thừa nhận làm việc với cô rất yên tâm vì cô có trách  
nhiệm. Tuy nhiên, do quá thẳng thắn nên trong các cuộc họp cô thường phê bình khuyết  
điểm của người khác, kể cả lãnh đạo, làm cho những người này không mấy hài lòng.  
v1.0012108210  
2
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG – Khen thưởng cho ai?  
• Trung, là cán bộ lâu năm nhất của phòng, tính tình hòa nhã, cởi mở, hay nhường nhịn  
người khác. Anh luôn ý thức mình là « anh cả » nên không để ai phải nhắc nhở, kêu ca  
về giờ giấc và công việc. Chỉ còn 5 năm nữa là anh nhận sổ hưu. Kết quả công việc của  
anh chỉ ở mức bình thường do ở tuổi này anh không còn nhanh nhạy với thị trường như  
lớp trẻ.  
• Vân, là cô gái hiền lành, xinh xắn, được cả phòng quí mến. Cô cũng là nguời có năng  
lực. Tuy nhiên, do đang đi học nên kết quả công việc của cô cũng chỉ ở mức độ vừa phải.  
Những lúc cần vắng mặt cô thường nói là đi thi. Cô cũng hứa với trưởng phòng rằng khi  
nào học xong cô sẽ toàn tâm toàn ý cho công việc.  
Bạn hãy giúp anh Long đưa ra quyết định xem nên khen thưởng cho ai  
trong số họ?  
v1.0012108210  
3
MỤC TIÊU  
• Hiểu các khái niệm cơ bản về đánh giá thực hiện công việc.  
• Nắm được các yếu tố của một hệ thống Đánh giá thực hiện công việc.  
• Phát triển kỹ năng tổ chức đánh giá thực hiện công việc.  
v1.0012108210  
4
NỘI DUNG  
Khái niệm, mục tiêu và tầm quan trọng của đánh giá thực hiện công việc  
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc  
Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc  
Tổ chức và thực hiện đánh giá  
v1.0012108210  
5
1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
1.1. Khái niệm đánh giá thực hiện công việc  
1.2. Mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc  
1.3. Tầm quan trọng của đánh giá thực hiện công việc  
v1.0012108210  
6
1.1. KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
Đánh giá thực hiện công việc là đánh giá một cách hệ thống và chính thức tình hình thực hiện  
công việc của người lao động trên cơ sở so sánh kết quả làm việc thực tế với các tiêu chuẩn đã  
được xây dựng từ trước và cung cấp thông tin phản hồi về kết quả đánh giá.  
v1.0012108210  
7
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
• Đối với tổ chức: mục tiêu quản lý  
Giúp người quản lý đề ra quyết định đúng đắn về lương  
thưởng, lập kế hoạch đào tạo, thuyên chuyển và bổ nhiệm...  
• Đối với người lao động: mục tiêu phát triển  
Biết rõ kết quả công việc cần đạt và có định hướng để  
hoàn thành công việc.  
Xác định lĩnh vực cần cải thiện và đề ra kế hoạch cho  
tương lai.  
Tăng động lực làm việc cho nhân viên.  
v1.0012108210  
8
1.3. TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
• Là cơ sở để trả lương, xác định nhu cầu đào tạo một cách chính xác.  
• Giúp các nhà quản lý thấy được tính hiệu quả của việc thực hiện các hoạt động Quản trị nhân  
lực khác: tuyển dụng, bố trí lao động, đào tạo, tạo động lực...  
• Ảnh hưởng đến lợi ích của người lao động.  
• Cơ sở giúp người lao động cải tiến hành vi, động cơ và thái độ làm việc.  
v1.0012108210  
9
2. HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
2.1. Các yếu tố Hệ thống đánh giá thực hiện công việc  
2.2. Các yêu cầu đối với Hệ thống đánh giá thực hiện công việc  
2.3. Các lỗi cần tránh trong đánh giá thực hiện công việc  
v1.0012108210  
10  
2.1. CÁC YÊU TỐ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
2.1.1. Tiêu chuẩn thực hiện công việc (Các tiêu chí đánh giá)  
2.1.2. Đo lường sự thực hiện công việc  
2.1.3. Thông tin phản hồi  
v1.0012108210  
11  
2.1.1. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ)  
• Các nhóm tiêu chí:  
Kết quả công việc;  
Kỹ năng thực hiện công việc;  
Thái độ/ Ý thức chấp hành kỷ luật;  
Đặc điểm cá nhân.  
• Yêu cầu:  
Chỉ rõ nhiệm vụ nào người lao động phải hoàn thành;  
Chỉ rõ mức độ người lao động cần đạt tới.  
v1.0012108210  
12  
2.1.1. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ)  
Nhóm 1: Kết quả công việc  
• Số lượng: doanh thu, số lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện; số lượng khách hàng sử dụng  
sản phẩm, dịch vụ; số đầu công việc thực hiện...  
• Chất lượng: dịch vụ hoàn hảo, chi phí thấp, thông tin thường xuyên cập nhật, sự hài lòng của  
khách hàng…  
• Thời gian: đúng hẹn, hoàn thành công việc đúng tiến độ.  
Nhóm 2: Kỹ năng thực hiện công việc  
• Mức độ thành thạo khi thực hiện công việc;  
• Các kỹ năng mềm.  
Nhóm 3: Ý thức, thái độ  
• Làm việc nhóm và hợp tác;  
• Hỗ trợ người khác;  
• Thái độ đối với khách hàng;  
• Chấp hành kỷ luật lao động...  
Nhóm 4: Đặc điểm cá nhân  
Một số đặc điểm cần có cho công việc: cẩn thận, trung thực, tự chủ động.  
v1.0012108210  
13  
2.1.1. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ) (tiếp theo)  
Ví dụ về tiêu chí đánh giá tại Tiên Phong Bank – Nhân viên phát triển sản phẩm  
Tiêu chí  
Tỷ trọng  
Tiêu chuẩn  
I. Chỉ tiêu tài chính  
1. Số lượng sản  
phẩm mới  
40%  
10%  
12 sản phẩm mới (trung bình 1 sản phẩm/ tháng).  
80 % khách hàng hài lòng (thông qua khảo sát khách hàng nội bộ, SME và  
khách hàng bên ngoài).  
2. Khách hàng  
II. Chỉ tiêu phi tài chính  
• Quy trình phát triển sản phẩm rõ ràng;  
1. Quy trình  
2. Đào tạo  
20%  
• Quy trình phối hợp với các bộ phận, phòng ban rõ ràng, linh hoạt.  
10%  
20%  
Kết quả đào tạo đạt đủ điểm chuẩn của trung tâm đào tạo.  
• Đi làm đúng giờ, trang phục đúng quy định;  
3. Con người  
• Có tinh thần hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc tốt;  
• Nhiệt tình trong công việc và năng động trong cách xử lý tình huống phát sinh.  
v1.0012108210  
14  
2.1.1. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ) (tiếp theo)  
Các tiêu chí đánh giá  
• Chỉ đạo tập trung  
Người lãnh đạo, trên cơ sở kế hoạch của đơn vị, đưa ra tiêu  
chí đánh giá và nhân viên thực hiện.  
• Thảo luận dân chủ  
Người lãnh đạo khuyến khích nhân viên đưa ra tiêu chí  
đánh giá.  
Người lãnh đạo và nhân viên cùng thảo luận về các tiêu  
chí đánh giá phù hợp.  
v1.0012108210  
15  
2.1.2. ĐO LƯỜNG SỰ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
So sánh kết quả làm việc thực tế của người lao động với các tiêu chuẩn đã được ấn định (kết quả  
công việc cần đạt).  
v1.0012108210  
16  
2.1.3. THÔNG TIN PHẢN HỒI  
• Qua buổi trao đổi về kết quả đánh giá thực hiện công việc (phỏng vấn đánh giá).  
• Thông tin về kết quả đánh giá gửi đến nhà quản lý, cập nhật hồ sơ và giúp đưa ra quyết định  
nhân sự.  
v1.0012108210  
17  
2.2. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
• Tính phù hợp: phù hợp và phục vụ mục tiêu quản lý.  
• Yêu cầu về tính nhạy cảm: phân biệt người hoàn  
thành tốt và không hoàn thành tốt công việc.  
• Yêu cầu về tính tin cậy: nhất quán trong đánh giá.  
• Yêu cầu về tính thực tiễn: dễ hiểu, dễ sử dụng.  
• Yêu cầu về tính được chấp nhận: được người lao  
động chấp nhận và ủng hộ.  
v1.0012108210  
18  
2.3. CÁC LỖI CẦN TRÁNH TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
• Lỗi thiên vị;  
• Lỗi thái cực;  
• Lỗi thành kiến;  
• Lỗi do ảnh hưởng của hành vi gần nhất;  
• Xu hướng bình quân trong đánh giá;  
• Lỗi định kiến do văn hóa.  
v1.0012108210  
19  
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC  
3.1. Phương pháp thang đo/ thang điểm  
3.2. Ghi chép sự kiện quan trọng  
3.3. Quản lý bằng mục tiêu  
3.4. Phương pháp so sánh  
v1.0012108210  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 39 trang Thùy Anh 13360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị nhân lực - Bài 4: Đánh giá thực hiện công việc - Nguyễn Vân Thùy Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_nhan_luc_bai_4_danh_gia_thuc_hien_cong_vi.pdf