Bài giảng môn Tinh thể. Khoáng vật - Chương 5: Ký hiệu tinh thể

Ch5. KÝ HIỆU TINH THỂ  
5.1. Định luật hữu tỷ của các tỷ số giữa các thông số  
5.2. Ký hiệu mặt tinh thể  
5.3. Định trục cho tinh thể.  
Ch5. KÝ HIỆU TINH THỂ  
@ Để có khái niệm đầy đủ về tinh thể, ngoài việc xác  
định tính đối xứng, hình đơn, người ta còn phải ký  
hiệu tinh th.  
Ch5. KÝ HIỆU TINH THỂ  
+ Hình lăng trụ bốn  
phương và tháp đôi bốn  
phương.  
+ Cùng lớp đối xứng  
(L44L25PC).  
+ Hình dạng khác nhau.  
Ký hiệu tinh thể thông  
qua vị trí tương đối  
trong không gian của  
các mặt tinh thể.  
5.1. Định luật hữu tỷ của các tỷ số  
giữa các thông số  
+ Ba cạnh của tinh thể  
OX, OY và OZ gặp  
nhau tại O;  
+ Hai mặt A1B1C1 và  
A2B2C2 không song  
song nhau và cắt 3 cạnh  
đó;  
5.1. Định luật hữu tỷ của các tỷ số  
giữa các thông số  
+ OA, OB, OC là thông số  
của mặt thứ nhất (a,b,c)  
và OD, OE, OF là thông  
số của mặt thứ hai  
(d,e,f).  
+ Lập tỉ số kép:  
OD/OA: OE/OB: OF/ OC  
= p : q : r thì p, q, r  
cũng là những số  
nguyên không lớn lắm  
Định luật Hauy  
Tỉ số kép của các thông số do hai mặt bất kỳ cắt trên ba  
cạnh gặp nhau bằng tỉ số của các số nguyên tương đối  
nhỏ”.  
5.2. Ký hiệu mặt tinh thể  
@ Ký hiệu của một mặt tinh thể nào đó là tỉ số kép của  
ba phân số mà tử số của chúng là các thông số đơn vị  
và mẫu số là các thông số do chính mặt đó cắt trên ba  
trục tọa độ.  
5.2. Ký hiệu mặt tinh thể  
Ba cạnh OX, Oy và OZ gặp  
nhau tại O;  
Ba điểm A1, B1, C1 mặt đơn  
vị;  
Một mặt bất kỳ cắt 3 trục toạ  
độ tại Ax, Bx, Cx  
tìm ký hiệu mặt Ax Bx Cx;  
5.2. Ký hiệu mặt tinh thể  
@ Theo định luật Hauy, ta  
lập tỉ số kép: OAx/OA1:  
OBx/OB1: OCx/ OC1 =  
p : q : r;  
@ Lấy nghịch đảo:  
1/OAx/OA1: 1/OBx/OB1:  
1/OCx/ OC1 = h : k : l  
OA1/OAx : OB1/ OBx :  
OC1/ OCx : h: k : l  
5.2. Ký hiệu mặt tinh thể  
@ Ghi các chỉ số h, k, l liền  
nhau trong dấu ngoặc đơn  
qui ước ký hiệu của mặt Ax  
Bx Cx;  
Mặt Ax Bx Cx có ký hiệu  
(hkl).  
5.2. Ký hiệu mặt tinh thể  
Chú ý  
+ Mặt đơn vị bao giờ cũng có ký hiệu là (111);  
+ Các đoạn thẳng OA1, OB1, OC1 thông số đơn vị;  
+ Mặt song song với trục toạ độ nào thì ký hiệu mặt đó sẽ bằng  
0;  
+ (0kl) ?; (00Z) ?.  
+ Ký hiệu của một mặt tinh thể nào đó là tỉ số kép  
của ba phân số mà tử số của chúng là các thông  
số đơn vị và mẫu số là các thông số do chính  
mặt đó cắt trên 3 trục tọa độ.  
Tinh thể Galena  
Tinh thể kim cương  
Tinh thể zircon  
5.3. Định trục cho tinh thể  
+ Là sự lựa chọn trục toạ độ và mặt đơn vị cho một tinh  
thể.  
5.2.3. Định trục cho tinh thể  
+ Theo qui ước:  
- Góc giữa OX và OY là ; giữa  
OY và OZ là ; giữa OZ và OX là  
;  
- Thông số của các mặt đơn vị trên  
các trục OX, OY, OZ lần lượt là:  
a0, b0, c0;  
- Các tỉ số kép a0 : b0 : c0 = a0/ b0 :  
b0/b0 : c0/b0 = a : 1 : c và các góc  
, , là các hằng số hình học của  
tinh thể.  
Phép định hướng của tinh hệ ba xiên  
+ Tất cả các mặt đều là hình bình hành  
lệch.  
+ Có L1; không có P. Có vô số D và qua  
C;  
+ Trục Z thường trùng với trục đối xứng  
phát triển nhất.  
+ Ta có hệ trục tọạ độ xiên góc:      
;  
+ Mặt đơn vị cắt ba trục toạ độ với  
những khoảng cách khác nhau: a b  
c;  
Phép định hướng của tinh hệ một xiên  
+ Hai mặt là hình bình hành, các mặt còn  
lại đều là hình chữ nhật.  
+ Lớp đối xứng L2PC.  
+ Theo qui ước:  
- Chọn trục Y L2; còn các trục X và Z  
nằm trong mặt phẳng L2, đồng thời  
chúng phải  cạnh thật hoặc cạnh có thể  
có của tinh thể;  
- Trục Z phải nằm ở vị trí thẳng đứng (  
với trục đới phát triển nhất);  
- Trục X L2  
- Như vậy ta có:    = = 900 và a b  
c.  
- Hằng số hình học: và a : 1 : c.  
Phép định hướng tinh hệ thoi  
+ Dạng bao diêm (3L23PC)  
+ Luôn luôn có ba phương đơn hoặc trùng  
với ba trục L2 hoặc trùng với pháp tuyến  
của các mặt đối xứng.  
+ Ba phương đơn vuông góc nhau, được  
chọn làm 3 trục tọa độ (OX, OY, OZ  
trùng với 3L2 và vuông góc với 3P).  
+ Các lớp đối xứng tồn tại ít nhất là một trục  
L2. Trục Z luôn được chọn trùng L2 hoặc  
ở vị trí thẳng đứng.  
+ Hai trục OX và OY hoặc trùng với 2L2  
hoặc vuông với hai mặt phẳng đối xứng.  
+ Mặt đơn vị cắt ba trục tọa độ theo những  
đoạn khác nhau: a b c và = =   
= 900.  
+ Hằng số hình học của tinh hệ: a : 1 : c.  
Phép định hướng tinh hệ bốn phương  
Lớp đối xứng:  
Phương cân đối:  
Các tinh thể bao giờ cũng có ba phương  
đơn hoặc trùng với ba trục L2 trục đối  
xứng L4 hoặc Li4 và trục nầy bao giờ cũng  
được đặt trùng với trục Z và đặt ở vị trí  
thẳng đứng.  
Hai trục X và Y nằm trong mặt phẳng  
vuông góc L4 hoặc Li4 và đồng thời vuông  
góc nhau; như vậy trục X và Y có thể hoặc  
trùng với trục L2 hoặc vuông góc với các  
mặt phẳng đối xứng hoặc song song với  
cạnh có thể có của tinh thể.  
Trục OZ song song với hàng mạng trùng  
với L4, còn OX và OY nằm trùng với hai  
hàng mạng vuông góc nhau.  
Mặt đơn vị cắt ba trục toạ độ tại A1, B1 ,  
C1. Từ hình vẽ cho thấy: = = = 900 và  
a0 = b0 c0 a0 : b0 : c0 = a0/b0 :  
b0/b0 : c0/c = 1 : 1 : c; hằng số hình học là  
c. Dạng bao diêm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 29 trang Thùy Anh 15920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Tinh thể. Khoáng vật - Chương 5: Ký hiệu tinh thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_tinh_the_khoang_vat_chuong_5_ky_hieu_tinh_the.pdf