Bài giảng Tinh thể. Khoáng vật. Thạch học - Chương 7: Đặc điểm chung về đá

Chươn7Đặđiểm chung về đá  
1Nhóm đmagma.  
2Nhóm đtrầm tíc.  
3Nhóm đá biến chấ.  
1. Nhóm đá magma  
Đá được hình thành do sự  
đông cứng lại của dung  
thể magma.  
• Magma  
Kilauea (Hawaii)  
• Dung nham (lava)  
2
• Magma đông cứng ở  
bên dưới mặt đất → đá  
magma xâm nhập.  
- Xâm nhập nông  
- Xâm nhập sâu  
• Magma phun nổ hoặc  
chảy tràn trên mặt đất  
một cách lặng lẽ (dưới  
nước cũng như trên cạn)  
rồi đông cứng lại → đá  
magma phun trào.  
3
Quá trình kết tinh của  
magma ở mỗi nhiệt độ  
nhất định sẽ tạo ra cấu  
tạo, kiến trúc nhất định.  
• Trình tự kết tinh →  
hình dạng khoáng vật.  
4
• Tốc độ kết tinh → kích thước khoáng vật.  
5
Dạng nằm  
• Hình dạng, kích thước, độ sâu, mối quan hệ với các đá  
vây quanh, cấu trúc bên trong và vị trí trong vùng.  
• Yếu tố bên trong: hoạt tính của magma (áp suất, trọng  
lực, độ linh động).  
• Yếu tố bên ngoài: cấu trúc và động lực học của đá vây  
quanh (cấu trúc miền ổn định, cấu trúc miền tạo núi).  
• Ranh giới thể địa chất rõ ràng: magma tiêm nhập vào  
các đá vây quanh, nguội lạnh nhanh → hạt nhỏ, dạng  
porphyre.  
• Ranh giới thể địa chất không rõ ràng: biến thể riêng  
biệt của các xâm nhập phân dị, giữa các đá vây quanh  
với các thể xâm nhập được thành tạo do sự thay thế  
magma.  
6
Dạnnằm đmagmphun trào  
• Theo vtphun trào thựthụphun nghẹ.  
• Theo phương thứphun lên bề mặphun trào khe  
nứtphun trào truntâm.  
• Theo hình dạn: lớp phủ, dạng dòng, dạng vòm,  
dạng kimdạntháp  
Dạng nằm magma xâm nhập  
• Chỉnh hợ: Thể nấmthể chậu, thể vỉa, thể thấu  
kínhthể xâm nhập giữtần.  
• Không chỉnh hợThể cánthể tườngthể batolit.  
7
8
9
10  
Thành phần vật chất  
*Thành phần hóa học: tỷ lệ các oxide có trong đá.  
• Chủ yếu là silicate.  
• Chất bốc ít hơn trong magma.  
- Hợp phần chủ yếu: chiếm vài phần trăm (SiO2,  
Al2O3, Fe2O3, FeO, MgO, CaO, Na2O, K2O, H2O...)  
- Hợp phần thứ yếu: chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong đá  
(TiO2, ZrO2, MnO2, P2O5, BaO, ...)  
- Hợp phần phụ: không phổ biến ở mọi loại đá  
mà chỉ có trong vài loại đá riêng biệt (Cu, Ni, Co, Cr, Au, Sn,  
Mo, W, Th...)  
11  
*Thành phần khoáng vật: tỷ lệ  
các khoáng vật có trong đá.  
- Khoáng vật chủ yếu: >5%.  
- Khoáng vật thứ yếu: <=5%.  
- Khoáng vật phụ  
• Mỗi loại đá khác nhau có  
TPKV chủ yếu khác nhau.  
• Các KV thứ yếu chỉ dùng để  
phân chia chi tiết nhóm đá.  
• KV phụ là một trong những  
cơ sở để phân biệt các phức  
hệ đá magma.  
• Khoáng vật chủ yếu trong  
đá này có thể là khoáng vật  
thứ yếu trong đá khác.  
* Phân loại khoáng vật dựa vào nguồn gốc.  
• Khoáng vật nguyên sinh: hình thành trực tiếp từ magma.  
• Khoáng vật thứ sinh: do khoáng vật nguyên sinh biến đổi.  
• Khoáng vật biến sinh: hình thành các biến thể đa hình do  
thay đổi điều kiện hóa lý.  
• Khoáng vật tha sinh (không có nguồn gốc magma): do đá  
magma hòa tan hay đồng hóa với đá vây quanh.  
* Cộng sinh khoáng vật trong đá magma.  
• Các khoáng vật đi chung, kết hợp với nhau theo một cách  
thức riêng biệt.  
• Thành phần hóa học, điều kiện hóa lý → tổ hợp cộng sinh  
khoáng vật.  
• Sự hiện diện một số khoáng vật trong đá magma → sự tồn tại  
hoặc không tồn tại các khoáng vật khác trong đá.  
13  
. KV sáng màu SALIC.  
. KV sẫm màu FEMIC.  
. Chỉ số màu: % thể tích khoáng vật sẫm màu.  
• Đá magma acid (10%) – trung tính (30%) – base  
(50%) – siêu base (95%).  
• leuco-; meso-; mela-  
14  
Cấu tạo (structure)  
• Sự phân bố (khả năng lấp đầy) trong không gian của các  
hợp phần tạo nên đá.  
- Cấu tạo khối.  
- Cấu tạo cầu (đồng tâm).  
- Cấu tạo dị li (taxit).  
- Cấu tạo định hướng, dòng chảy.  
- Cấu tạo dải.  
- Cấu tạo đặc sít.  
- Cấu tạo lỗ hổng, bọt, xỉ.  
- Cấu tạo hạnh nhân.  
• Khối nứt nguyên sinh, khối nứt dạng cột, dạng vỉa, dạng  
nêm.  
15  
16  
vesicular  
Cấu tạo lỗ hổng của basalt.  
17  
pumice  
Cấu tạo bọt của basalt.  
18  
scoria  
Cấu tạo xỉ của basalt.  
19  
Kiến trúc (texture)  
Hình dạng, kích thước, mức độ kết tinh và quan hệ  
trong không gian của các hợp phần tạo nên đá.  
Trình độ kết tinh: toàn tinh, nửa thủy tinh, thủy tinh.  
Kích thước tuyệt đối: hiển tinh (hạt lớn, hạt vừa, hạt  
nhỏ), ẩn tinh.  
Kích thước tương đối: hạt đều, hạt không đều, porphyr,  
dạng porphyr.  
Hình dạng: toàn tự hình, nửa tự hình, toàn tha hình.  
Kiến trúc mọc xen: pegmatite (vân chữ, chữ cổ,  
granophyre), myrmekite, perthite.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 163 trang Thùy Anh 21420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tinh thể. Khoáng vật. Thạch học - Chương 7: Đặc điểm chung về đá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tinh_the_khoang_vat_thach_hoc_chuong_7_dac_diem_ch.pdf