Bài giảng Logistics - Chương 7: Tổ chức và kiểm soát logistics - Nguyễn Xuân Quyết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM  
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  
CHƯƠNG 7.  
TỔ CHỨC VÀ KIỂM SOÁT LOGISTICS  
(ORGANIZE ACTIVITIES AND CONTROL IN  
LOGISTICS )  
Giảng viên: TS. Nguyễn Xuân Quyết  
NỘI DUNG  
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.1. Sự cần thiết phải thiết lập tổ chức logistics  
7.1.2. Sự phát triển của tổ chức logistics  
7.1.3. Lựa chọn loại hình tổ chức logistics  
7.1.4. Chiến lược ảnh hưởng đến tổ chức logistics  
7.2. Kiểm soát hoạt động logistics  
7.2.1. Mô hình kiểm soát logistics  
7.2.2. Hệ thống kiểm soát logistics  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
7.3.1. Đo lường kết quả bên trong  
7.3.2. Đo lường kết quả bên ngoài  
7.3.3. Đo lường toàn diện chuỗi cung ứng  
7.3.4. Đặc điểm của hệ thống đo lường lý tưởng  
7.4. Cấu trúc báo cáo  
7.4.1. Báo cáo trạng thái  
7.4.2. Báo cáo khuynh hướng  
7.4.3. Báo cáo chuyên biệt  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
2
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.1. Sự cần thiết phải thiết lập tổ chức logistics, Tổ chức Logistics có thể  
hiểu là sơ đồ hình thức các mối quan hệ chức năng, một tập hợp vô hình các mối  
quan hệ được các thành viên của doanh nghiệp ngầm hiểu.  
1) Giải quyết mâu thuẫn, Tổ chức truyền thống của nhiều DN là tạo nhóm các hoạt  
động theo chức năng chủ yếu: Tài chính, Sản xuất và Marketing  
* Bán hàng  
* Quảng cáo  
* Dịch vụ KH  
* Tập hợp đơn hàng  
* Kênh phân phối  
* Chi phí đảm bảo dự trữ  
* Xử lý thông tin  
* Lợi nhuận từ đầu tư  
* Máy móc, thiết bị  
* Lập kế hoạch sản xuất  
* Chất lượng hàng hóa  
* Mua hàng  
* Vận chuyển  
* Dự trữ lớn  
* Dự trữ nhỏ  
* Dự trữ lớn  
* Sản xuất hàng loạt nhỏ,  
thường xuyên  
* Sản xuất hàng loạt lớn,  
không thường xuyên  
* Xử lý  
đđh nhanh chóng  
* Xử lý  
đđh với chi phí thấp  
* Quá trình giao hàng  
nhanh chóng  
* Gửi hàng hoá theo đơn hàng  
với CF thấp nhất  
* Trình độ  
dịch vụ cao  
* Trình độ dịch vụ  
cân đối chi phí  
* Trình độ  
dịch vụ thấp  
* Số lượng mua nhỏ  
* Số lượng mua lớn  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
3
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.1. Sự cần thiết phải thiết lập tổ chức logistics,  
2)Tăng cường hiệu quả công tác quản trị, Cấu trúc tổ chức cho các hoạt động  
Logistics tức xác định tuyến và trách nhiệm cần thiết. Cân đối giữa DVKH và CP,  
tức là đã quản trị Logistics... đòi hỏi phải có cấu trúc tổ chức Logistics thích ứng.  
3)Tầm quan trọng của tổ chức đối với quản trị Logistics, Các ngành kinh doanh  
khác nhau thì tầm quan trọng của tổ chức đối với Logistics cũng khác nhau:  
Như bệnh viện, bảo  
hiểm, vận tải.  
Ngành thương  
mại  
Ngành sản xuất  
hàng hoá  
Ngành khai thác  
•Đây là ngành sản  
xuất vật liệu thô  
và do đó, mua và  
vận chuyển là các  
hoạt động Logistics  
chủ yếu. Các  
•Biến đổi/tiêu thụ  
SP hữu hình thành  
quá trình cung cấp  
DV  
• Mua và quản trị  
dự trữ là những  
hoạt động Logistics  
chủ yếu, ít quan  
tâm đến vận  
chuyển. Tổ chức  
Logistics chủ yếu  
tập trung cho quản  
trị vật tư, nguyên  
liệu và HH phục vụ  
cho quá trình cung  
cấp DV.  
•KDDV phân phối  
nên hoạt động  
mua, bán và dự trữ  
tại DN đều sử dụng  
DV logistics/ DN tự  
thực hiện logistics.  
•Quốc gia đang  
phát triển, ngành  
logistics ra đời sau,  
phát triển chậm,  
thường tự thực  
hiện logistics.  
•Tại DNTM hầu hết  
hoạt động, cơ cấu  
tổ chức DN thường  
tập trung cho hoạt  
động Logistics.  
•Đặc trưng bởi DN  
mua nhiều vật tư  
nguyên liệu từ  
nhiều nhà cung  
ứng để SX những  
mặt hàng hữu hình  
có giá trị cao.  
•DNs này phải triển  
khai các hoạt động  
Logistics quan  
trọng, cả khía cạnh  
cung ứng và phân  
phối. Thiết kế tổ  
chức trong các DN  
này bao gồm cả  
quản trị vật tư và  
phân phối vật lý  
doanh nghiệp  
thuộc ngành này  
thường có bộ phận  
(phòng)quản trị  
vật liệu  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
4
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.2 Sự phát triển của tổ chức Logistics, Có thể chia quá trình phát triển của  
tổ chức Logistics thành 3 giai đoạn  
Giai đoạn 1  
Giai đoạn 2  
Giai đoạn 3  
•QT VC được phối  
hợp với dự trữ,  
nhằm đạt chi phí  
phân phối vật lý và  
DV.  
•Các hoạt động:  
mua, VC, dự trữ HH  
được tập hợp trong  
1 bộ phận tổ chức  
để phối hợp.  
•Cấu trúc tổ chức đã  
tỏ ra yếu kém, và  
do đó cần phải thay  
đổi cấu trúc tổ chức  
cho thật phù hợp.  
*Tổ chức đã được  
-Cấu trúc tổ chức gắn  
liền với việc thống  
nhất hoàn toàn hđ  
Logistics, gồm cả  
cung ứng và phân  
phối vật lý.  
điều khiển ở mức cấu  
trúc chính thức hơn  
và QT thượng đỉnh đã  
coi trọng các hoạt  
động Logistics thích  
đáng, thường là cung  
ứng vật lý hoặc phân  
phối vật lý, nhưng  
không phải cả hai.  
-Thống nhất logistics  
đáp ứng nhanh chóng  
và kịp thời, và quan  
điểm rút ngắn thời  
gian đòi hỏi phải phối  
hợp chính xác mọi  
*Việc kiểm soát trực  
tiếp hơn sự phối hợp  
các hoạt động  
hoạt động trong DN  
Logistics.  
-Những tài sản chung  
như PTVT hoặc kho  
được sử dụng trong  
cả quá trình cung  
ứng và phân phối vật  
lý cũng đòi hỏi phối  
hợp cẩn thận nhằm  
sử dụng chúng một  
cách tối đa.  
*Năm 1985, đa số  
các DN có qui mô lớn  
hơn(42%) vẫn duy trì  
ở giai đoạn 1 hoặc  
chuyển sang giai  
đoạn 3(20%)  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
5
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.3 Lựa chọn loại hình tổ chức Logistics, có 3 cách lựa chọn:  
Hình thức cấu trúc không chính tắc (informal); không đòi hỏi bất kỳ một sự  
thay đổi nào trong cấu trúc tổ chức, nhưng bắt buộc hoặc thuyết phục để tạo  
nên sự phối hợp giữa các hoạt động và sự hợp tác giữa những người có trách  
nhiệm.  
khuyến  
khích để  
phối hợp  
chúng bằng  
Ngân sách  
QT thượng  
Một hệ  
đỉnh/ trưởng  
thống có  
BP xem xét lại  
thể khuyến  
các quyết định  
khích sự  
hợp tác  
và nghiệp vụ  
Logistics  
chia sẻ tiết  
kiệm chi phí  
sử dụng uỷ  
ban kết hợp  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
6
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.3 Lựa chọn loại hình tổ chức Logistics, có 3 cách lựa chọn:  
Hình thức cấu trúc nửa chính tắc (semiformal); Các NQT Logistics được phân  
công để phối hợp các dự án, gồm Logistics và 1số lĩnh vực. Kiểu tổ chức ma  
trận, và đặc biệt phổ biến trong lĩnh vực hàng không.  
Trong tổ chức ma trận, NQT Logistics có trách nhiệm đối với toàn bộ hệ thống  
Logistics, nhưng không có quyền lực trực tiếp đối với các hoạt động từng phần.  
NQT Logistics chia sẻ quyền quyết định và giải quyết các vấn đề với NQT khu  
vực. Chi phí cho các hoạt động phải được điều chỉnh bởi mỗi phòng chức năng  
cũng như mỗi chương trình Logistics, đây là cơ sở để hợp tác và phối hợp.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
7
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.3 Lựa chọn loại hình tổ chức Logistics, có 3 cách lựa chọn:  
Hình thức cấu trúc chính tắc (formal), hình thức tổ chức tạo nên các tuyến  
quyền lực và trách nhiệm rõ ràng đối với Logistics:  
1) bố trí nhà quản trị vào vị trí cấp cao đối với các hoạt động Logistics;  
2) xác định quyền lực NQT ở mức cấu trúc tổ chức cho phép điều hoà hiệu quả  
với các lĩnh vực chức năng quan trọng khác (tài chính, nghiệp vụ, và marketing).  
Cấu trúc loại hình tổ chức này  
đem lại 1số kết quả quan trọng:  
1) Vị trí của Logistics được nâng cao ngang tầm với các lĩnh vực chức năng khác, và  
quyền lực của nhà quản trị Logistics cũng ngang bằng với các nhà quản trị chức năng  
quan trọng khác… tạo nên sức mạnh KD của DN;  
2) tạo ra một số lượng hạn chế lĩnh vực quản trị dưới quyền trưởng phòng Logistics, có  
nghĩa tạo khả năng chuyên môn hoá và tập trung hoá quản trị Logistics.  
*Cấu trúc tổ chức chính tắc được sử dụng phổ biến trong các ngành. thống nhất cả  
Logistics đầu vào: tạo nguồn lực dự trữ HH - Logistics đầu ra: cung ứng HH cho KH.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
8
7.1. Tổ chức logistics  
7.1.4 Các chiến lược ảnh hưởng đến định hướng tổ chức logistics, việc chọn  
loại hình cấu trúc tổ chức căn cứ vào chiến lược mà DN theo đuổi. 3 chiến lược :  
Chiến lược quá trình (process strategy), mục tiêu nhằm đạt được hiệu quả tối đa  
trong vận động HH từ nguồn hàng (mua) cho đến khi cung ứng HH cho KH.  
Thiết kế tổ chức nhằm vào các hoạt động CP lớn: mua, dự trữ, vận chuyển, và  
thực hiện đơn đặt hàng sẽ được kết hợp lại với nhau và quản trị tập trung.  
áp dụng đối với DNSXs hoặc bán buôn có qui mô và phạm vi hoạt động lớn.  
Chiến lược thị trường (market strategy), DN theo đuổi chiến lược định hướng  
mạnh cho DVKH. Cả bán và Logistics đều được kết hợp. Không phù hợp để thống  
nhất các hoạt động Logistics như trong chiến lược quá trình.  
Những hoạt động trực tiếp liên quan DVKH cả bán hàng và Logistics đều được  
tập hợp với nhau và thường báo cáo cho cùng một người phụ trách.  
thích hợp đối với các đơn vị KD có trình độ DVKH. Tuy nhiên, sẽ không đạt được  
chi phí Logistics ở mức thấp nhất.  
Chiến lược thông tin (information strategy), DN có mạng lưới phân phối quan  
trọng với mức dự trữ lớn. Sự phối hợp Logistics thông qua mạng lưới phân tán là  
mục tiêu chủ yếu, và thông tin là cấu thành cốt lõi để quản trị tốt.  
Cấu trúc tổ chức có xu hướng gắn liền các chức năng, bộ phận, các đơn vị KD.  
cấu trúc tổ chức phải bắc cầu qua các ranh giới qui định truyền thống của DN.  
Không có DN nào thể hiện kiểu thiết kế tổ chức duy nhất. Do các chiến lược hỗn  
hợp thường tồn tại trong cùng DN, DNs tương tự nhau, cấu trúc rất phong phú.  
DNs tương tự nhau có thể ở những giai đoạn phát triển tổ chức khác nhau.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
9
7.2. Kiểm soát hoạt động logistics  
Kiểm soát là quá trình so sánh kết quả hiện hữu với kế hoạch và thiết lập hành  
động điều chỉnh để cho chúng phù hợp chặt chẽ hơn. Quá trình kiểm soát bao gồm  
các hoạt động kiểm tra những điều kiện thay đổi và tiến hành điều chỉnh.  
7.2.1 Mô hình kiểm soát Logistics, Quá trình kiểm soát Logistics diễn ra gần  
như hàng ngày. Logistics kế hoạch (vận chuyển, kho, dự trữ...) theo hướng DV kế  
hoạch và CP hoạt động.  
1) Đầu vào, quá trình, và đầu ra  
Hệ thống kiểm soát logistics  
2. Các tiêu chuẩn và mục đích, Chức năng kiểm soát yêu cầu cần phải có các tiêu  
chuẩn để so sánh với kết quả hoạt động. NQTs cố gắng làm cho kết quả hoạt động  
phù hợp với tiêu chuẩn. Có rất nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau như: ngân sách chi  
tiêu, trình độ DVKH, đóng góp lợi nhuận...  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
10  
7.2. Kiểm soát hoạt động logistics  
Kiểm soát là quá trình so sánh kết quả hiện hữu với kế hoạch và thiết lập hành  
động điều chỉnh để cho chúng phù hợp chặt chẽ hơn. Quá trình kiểm soát bao gồm  
các hoạt động kiểm tra những điều kiện thay đổi và tiến hành điều chỉnh.  
7.2.1 Mô hình kiểm soát Logistics, Quá trình kiểm soát Logistics diễn ra gần  
như hàng ngày. Logistics kế hoạch (vận chuyển, kho, dự trữ...) theo hướng DV kế  
hoạch và CP hoạt động.  
1)Đầu vào, quá trình, và đầu ra  
Hệ thống kiểm soát logistics  
2)Các tiêu chuẩn và mục đích, NQTs cố gắng làm cho kết quả hoạt động phù hợp  
với tiêu chuẩn: ngân sách chi tiêu, trình độ DVKH, đóng góp lợi nhuận...  
3)Kiểm tra, TT đầu não HT kiểm soát. Nhận thông tin kết quả quá trình, so sánh  
với các mục tiêu, tiêu chuẩn và thiết lập các hoạt động điều chỉnh. Báo cáo định kỳ  
và các tài liệu hạch toán: báo cáo tình trạng dự trữ, tình trạng sử dụng nguồn lực,  
CP hoạt động, trình độ DVKH... Người kiểm tra là NQTs, cố vấn/ máy điện toán.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
11  
7.2. Kiểm soát hoạt động logistics  
7.2.2 Hệ thống kiểm soát Logistics,  
1)Hệ thống mở, Đặc điểm quan trọng là sự can thiệp của con người giữa hoạt động  
so sánh kết quả hiện hữu và mong muốn với hành động giảm sai sót của quá trình.  
Nhà quản trị phải can thiệp tích cực trước bất kỳ hành động điều chỉnh nào có thể  
diễn ra và do đó gọi là hệ thống mở.  
Lợi ích của hệ thống kiểm soát khung mở là tính linh hoạt và CP ban đầu thấp.  
NQTs theo ý mình, yêu cầu loại thông tin cần để kiểm soát, chấp nhận sai lầm ở  
thời điểm nhất định và thiết lập hành động điều chỉnh. Tính linh hoạt là lợi ích chủ  
yếu:  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
12  
7.2. Kiểm soát hoạt động logistics  
7.2.2 Hệ thống kiểm soát Logistics,  
2)Hệ thống đóng, Các qui tắc quyết định hành động được coi như NQT nếu họ chỉ  
quan sát các kết quả. Do NQT tách xa quá trình ks nên gọi là HT đóng.  
HT ks đóng có khả năng ks khối lượng các hoạt động Logistics với tốc độ và độ  
chính xác cao. Tuy nhiên, HT có xu hướng cứng nhắc trong việc đáp ứng với  
nhưng điều kiện thay đổi nằm ngoài các thông số thiết kế, cũng chỉ có thể ks  
một phần của toàn bộ quá trình. Do đó, có thể thiếu 1số lĩnh vực của HT mở.  
Tự động hoá có thể làm giảm tính linh hoạt, lĩnh vực ks bị hạn chế nhiều hơn, và  
CP ban đầu cao hơn, nhưng ks tốc độ và độ chính xác cao hơn.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
13  
7.2. Kiểm soát hoạt động logistics  
7.2.2 Hệ thống kiểm soát Logistics,  
3)Hệ thống kiểm soát hỗn hợp, HTKS đóng-mở kết hợp được sử dụng nhiều nhất.  
NQTs không chỉ làm tăng tính linh hoạt và phạm vi HT mà còn hành động như  
chiếc van an toàn khi HT tư động bị rối loạn. HTKS biến dạng đảm bảo ks các hoạt  
động phức tạp mà không yêu cầu NQT phải rời bỏ quyền QTHT.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
14  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
Các chỉ tiêu: Kết quả bên trong, bên ngoài và toàn diện chuỗi cung ứng.  
7.3.1 Đo lường kết quả bên trong, tập trung vào các hoạt động và quá trình so  
sánh đối với các hoạt động và mục đích đặt ra trước đây. có thể phân loại các chỉ  
tiêu đo lường kết quả Logistics thành.  
1) Chi phí, hoạt động xác định là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp nhất kết quả Logistics  
- đo bằng tổng số tiền, % trên doanh số/ CP trên một đơn vị qui mô:  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
Chỉ tiêu đo lường  
T.T  
Người sản xuất Người bán buôn  
Người bán lẻ  
1
Phân tích tổng chi phí  
87,6  
74,8  
82,1  
2
3
Chi phí trên đơn vị  
79,7  
83,3  
86,0  
94,4  
89,0  
80,0  
52,0  
78,6  
76,9  
59,2  
63,8  
81,2  
80,0  
88,3  
85,7  
79,1  
45,8  
71,4  
59,1  
46,8  
78,6  
79,5  
87,5  
90,6  
89,9  
76,7  
45,7  
86,2  
61,4  
27,8  
Tỷ suất phí  
4
Chi phí vận chuyển vào  
Chi phí vận chuyển ra  
Chi phí kho  
5
6
7
Chi phí hành chính  
Xử lý đơn đặt hàng  
Lao động trực tiếp  
8
9
10  
11  
Phân tích xu hướng chi phí  
Khả năng thu lợi sản phẩm trực tiếp  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
15  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
Các chỉ tiêu: Kết quả bên trong, bên ngoài và toàn diện chuỗi cung ứng.  
7.3.1 Đo lường kết quả bên trong,  
2) DVKH, trình bày các chỉ tiêu DVKH và thống kê % các nhà sản xuất, bán buôn,  
bán lẻ sử dụng từng chỉ tiêu này  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số T.T  
Chỉ tiêu đo lường  
Người sản xuất  
Người bán buôn  
Người bán lẻ  
66,2  
1
2
3
4
5
6
7
8
Tỷ lệ đầy đủ  
78,2  
80,6  
83,0  
82,7  
77,1  
69,9  
90,3  
87,9  
71,0  
72,9  
78,9  
70,5  
69,2  
34,7  
85,6  
85,0  
Thiếu kho  
71,6  
Lỗi giao hàng  
81,9  
Cung ứng đúng thời gian  
Đơn hàng trả lại  
76,9  
58,7  
Thời gian chu kỳ đặt hàng  
Hưởng ứng của khách hàng  
Hưởng ứng của lực bán  
56,4  
84,1  
84,1  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
16  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
Các chỉ tiêu: Kết quả bên trong, bên ngoài và toàn diện chuỗi cung ứng.  
7.3.1 Đo lường kết quả bên trong,  
3) Năng suất, là mối quan hệ (tỷ lệ/ chỉ số) giữa đầu ra (HH.DV) được tạo ra và số  
lượng đầu vào (các nguồn lực) được hệ thống sử dụng để tạo nên đầu ra này.  
Khó khăn và không sử dụng được nếu: 1) đầu ra khó đo và việc sử dụng đầu  
vào khó có thể phù hợp với thời kỳ đã cho, 2) hỗn hợp đầu vào và đầu ra luôn  
luôn thay đổi, 3) không thể có hoặc khó thu thập dữ liệu.  
Có 3 loại chỉ tiêu đo lường năng suất cơ bản: thống kê, động thái, và đại diện:  
. NS thống kê nhân tố, chỉ dựa vào một số đo. Nếu mọi đầu vào và đầu ra của hệ  
thống bao gồm trong biểu thức NS, thì nó sẽ là tổng tỷ số.  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
T.T  
. NS động thái:  
Chỉ tiêu đo lường  
NSX  
Nbán buôn  
Nbán lẻ  
Doanh số trên một  
nhân viên  
Doanh số trên tiền  
lương  
Số đơn đặt hàng trên  
đại diện bán  
1
2
3
4
54,8  
53,1  
61,4  
51,9  
38,7  
76,3  
43,7  
51,7  
74,6  
63,9  
15,5  
86,4  
So sánh với tiêu chuẩn  
lịch sử  
5
6
Các chương trình đích  
Chỉ số năng suất  
76,2  
55,8  
69,2  
44,9  
82,1  
56,3  
. NS đại diện: thể hiện các nhân tố chủ yếu không bao gồm trong khái niệm năng  
suất nhưng có tương quan cao với nó (sự thoả mãn KH, lợi nhuận, hiệu quả,  
chất lượng, hiệu suất... NQTs tính năng suất theo cách này  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
17  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
Các chỉ tiêu: Kết quả bên trong, bên ngoài và toàn diện chuỗi cung ứng.  
7.3.1 Đo lường kết quả bên trong,  
4) QT tài sản, sử dụng đầu tư vốn vào cơ sở vật chất và thiết bị, cũng như sử dụng  
vốn vào dự trữ của Logistics. Đo lường QTTS quay vòng có nhanh, tốc độ chu  
chuyển dự trữ và mức thu hồi vốn từ đầu tư.  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
T.T  
Chỉ tiêu đo lường  
Người sản xuất  
Người bán buôn  
Người bán lẻ  
1
2
Chu chuyển dự trữ  
Chi phí đảm bảo dự trữ  
81,9  
68,6  
85,2  
68,3  
82,6  
55,6  
3
4
5
6
Mức dự trữ, số ngày cung ứng  
Dự trữ thừa  
Thu hồi trên tài sản thuần  
Thu hồi trên đầu tư  
86,9  
85,7  
66,9  
74,6  
80,7  
79,7  
65,9  
74,8  
74,1  
73,1  
55,0  
67,9  
5) Chất lượng, đánh giá định hướng quá trình - được thiết kế để xác định hiệu quả  
của một loạt hoạt động thay vì một hoạt động riêng lẻ, khó đo do phạm vi rộng:  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
T.T  
Chỉ tiêu đo lường  
Người sản xuất  
Người bán buôn  
Người bán lẻ  
60,8  
1
Tần số hư hỏng  
67,4  
74,6  
75,7  
77,1  
44,7  
55,6  
68,9  
69,0  
2
Tổng giá trị hư hỏng  
Số lần khiếu nại  
67,1  
3
67,5  
4
Số lần khách hàng trả lại  
63,9  
5
Chi phí hàng bị trả lại  
68,0  
57,7  
54,2  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
18  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
Các chỉ tiêu: Kết quả bên trong, bên ngoài và toàn diện chuỗi cung ứng.  
7.3.1 Đo lường kết quả bên trong,  
4) QT tài sản, sử dụng đầu tư vốn vào cơ sở vật chất và thiết bị, cũng như sử dụng  
vốn vào dự trữ của Logistics. Đo lường QTTS quay vòng có nhanh, tốc độ chu  
chuyển dự trữ và mức thu hồi vốn từ đầu tư.  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
T.T  
1
2
3
4
5
6
Chỉ tiêu đo lường  
Người sản xuất  
Người bán buôn  
Người bán lẻ  
Chu chuyển dự trữ  
81,9  
68,6  
86,9  
85,7  
66,9  
74,6  
85,2  
68,3  
80,7  
79,7  
65,9  
74,8  
82,6  
55,6  
74,1  
73,1  
55,0  
67,9  
Chi phí đảm bảo dự trữ  
Mức dự trữ, số ngày cung ứng  
Dự trữ thừa  
Thu hồi trên tài sản thuần  
Thu hồi trên đầu tư  
5) Chất lượng, đánh giá định hướng quá trình - được thiết kế để xác định hiệu quả  
của một loạt hoạt động thay vì một hoạt động riêng lẻ, khó đo do phạm vi rộng:  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
T.T  
1
2
3
4
5
Chỉ tiêu đo lường  
Người sản xuất  
Người bán buôn  
Người bán lẻ  
Tần số hư hỏng  
Tổng giá trị hư hỏng  
Số lần khiếu nại  
Số lần khách hàng trả lại  
Chi phí hàng bị trả lại  
67,4  
74,6  
75,7  
77,1  
68,0  
44,7  
55,6  
68,9  
69,0  
57,7  
60,8  
67,1  
67,5  
63,9  
54,2  
Đơn đặt hàng hoàn hảo đáp ứng all tiêu chuẩn: 1) cung ứng tất cả các mặt hàng  
theo yêu cầu; 2) theo thời gian yêu cầu KH; 3) tổng hợp và làm chính xác tài liệu  
hỗ trợ đơn đặt hàng; 4) điều kiện hoàn hảo, lắp đặt không sai, tạo dáng chính xác,  
sẵn sàng cho KH mà không nguy hiểm. Nhiều trở ngại để đạt được mức hoàn hảo.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
19  
7.3. Các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động logistics  
Các chỉ tiêu: Kết quả bên trong, bên ngoài và toàn diện chuỗi cung ứng.  
7.3.2 Đo lường kết quả bên ngoài, là cần thiết để theo dõi, hiểu, và phát triển  
KH và hiểu sâu sắc những đổi mới từ những ngành khác.  
1)Chỉ tiêu đo lường mong đợi khách hàng, có thể thu thập được thông qua điều tra  
hỗ trợ DN/ ngành, vào dòng đơn đặt hàng HT, gồm: khả năng đầy đủ HH, thời gian  
thực hiện đơn đặt hàng, khả năng đảm bảo thông tin, giải quyết khó khăn, và hỗ  
trợ SP. Việc điều tra được triển khai và điều hành bởi bản thân doanh nghiệp hoặc  
các cố vấn, các đại lý cung ứng, hoặc các tổ chức ngành.  
2)Các định chuẩn mực thực tiễn tốt nhất, so sánh nghiệp vụ của mình với cả đối  
thủ cạnh tranh và DN dẫn đầu trong những ngành có và không có quan hệ.  
Phần trăm theo loại hình kinh doanh  
Số  
T.T  
Chỉ tiêu đo lường  
Người sản xuất  
Người bán buôn  
30,3  
Người bán lẻ  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Quản trị tài sản  
Chi phí  
Dịch vụ khách hàng  
Năng suất  
Chất lượng  
Chiến lược  
Công nghệ  
Vận chuyển  
Quá trìnhkho  
36,6  
78,1  
84,8  
57,5  
79,1  
53,0  
47,2  
56,3  
51,1  
51,9  
59,6  
24,3  
56,4  
40,3  
46,8  
38,2  
39,2  
34,8  
60,5  
57,9  
28,8  
42,7  
59,7  
53,7  
41,5  
46,2  
27,8  
36,4  
44,4  
51,5  
39,5  
43,1  
10 Xử lý đơn đặt hang  
Tổng hợp (tb)  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang Thùy Anh 19341 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logistics - Chương 7: Tổ chức và kiểm soát logistics - Nguyễn Xuân Quyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logistics_chuong_7_to_chuc_va_kiem_soat_logistics.pdf