Bài giảng Kinh doanh quốc tế - Chương 2: Sự khác biệt giữa các quốc gia - Vũ Thế Dũng
.Kinh tế chính trị
.Văn hóa
Sự khác biệt về kinh tế chính trị
Hệ thống chính trị
Kinh tế chính trị của một quốc gia liên quan đến mối
quan hệ hỗ tương giữa hệ thống chính trị, kinh tế và
luật pháp, chúng tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau,
qua đó tác động sâu sắc đến nền kinh tế
Hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị liên quan đến tổ chức và các hoạt
động của bộ máy nhà nước
Hệ thống chính trị có thể được đánh giá dựa trên:
Mức độ chủ nghĩa tập thể hay chủ nghĩa cá nhân
Mức độ dân chủ hay độc tài
Chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân
Chủ nghĩa tập thể là hệ thống chính trị chú trọng
đến những mục tiêu của tập thể hơn là những mục
tiêu cá nhân
Nhà triết học Hy Lap Plato (427-347 BC) được xem là
người đặt nền móng tư tưởng cho chủ nghĩa tập thể,
những trong thời đại hiện nay chủ nghĩa tập thể
thường được đánh đồng với chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân
Chủ nghĩa xã hội chủ trương nhà nước nắm quyền sở
hữu các cơ sở sản xuất , phân phối và trao đổi trọng
yếu nhất của đất nước.
Các công ty quốc doanh hướng hoạt động vì lợi ích
của toàn xã hội chứ không vì lợi ích của một nhà tư
bản riêng lẻ nào
Đầu thế kỷ 20, CNXH phân thành hai nhóm:
Chủ nghĩa cộng sản chủ trương xây dựng xã hội chủ
nghĩa bằng đấu tranh cách mạng
Đảng xã hội dân chủ
Chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân
Giữa thập niên 1990, chủ nghĩa cộng sản sụp đổ ở
nhiều quốc gia trên thế giới
Các Đảng Dân chủ Xã hội cũng trở nên thất thế khi
các quốc gia chuyển dịch sang nền kinh tế tự do thị
trường
Các công ty quốc doanh đang dần được tư hữu hóa
Chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân
Chủ nghĩa cá nhân là triết lý mỗi cá nhân đề có quyền
tự do hoạt động kinh tế và quan điểm chính trị
Cha đẻ của chủ nghĩa cá nhân là triết gia vĩ đại
Aristotle (384-322 BC), người cho rằng sự khác biệt và
quyền sở hữu của mỗi cá nhân là ham muốn bất diệt
trong mỗi con người
Theo chủ nghĩa cá nhân, mỗi cá nhân có quyền tự do
làm kinh tế và tự do về lập trường chính trị trong
khuôn khổ của một xã hội
Ngày nay, chủ nghĩa cá nhân đồng nghĩa với hệ thống
chính trị dân chủ và nền kinh tế tự do thị trường
Dân chủ và độc tài
Dân chủ liên quan đến hệ thống chính trị mà những
người lãnh đạo bộ máy nhà nước được bầu cử trực
tiếp bởi nhân dân hoặc những người đại diện của
nhân dân
Độc tài là hình thức chính trị mà một cá nhân hay một
đảng phái hoàn toàn khống chế mọi hoạt động sống
trong một quốc gia, và nghiêm cấm sự tồn tại của đảng
phái đối lập
Dân chủ thường đi đôi với chủ nghĩa cá nhân và cộng
sản thường đi với chủ nghĩa tập thể hay chủ nghĩa độc
tài
Dân chủ và độc tài
Chủ nghĩa dân chủ thuần túy dựa trên quan điểm mỗi
cá nhân đều có quyền tham gia trực tiếp vào các quyết
định của một quốc gia
Ngày nay hầu hết các quốc gia dân chủ dựa trên thể
chế đại diên dân chủ, trong đó các công dân sẽ bầu
cử đại diện của mình để giải quyết các vấn đề của quốc
gia
Dân chủ và độc tài
Hiện tại thế giới có bốn biến thể của chủ nghĩa độc
tài:
Độc tài cộng sản
Độc tài tôn giáo
Độc tài sắc tộc
Độc tài tả khuynh: tự do về kinh tế nhưng hạn chế về
chính trị
Hệ thống kinh tế
Tư tưởng chính trị và hệ thống kinh tế luôn gắn liền
với nhau
Những quốc gia đề cao lợi ích cá nhân thường chủ
trương một nền kinh tế tự do thị trường
Có ba hệ thống kinh tế chính:
Kinh tế thị trường
Kinh tế bao cấp
Kinh tế hỗn hợp
Kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, tất cả mọi hoạt động sản
xuất được tư hữu hóa và được quyết định bởi quy luật
cung cầu
Chính phủ có vai trò khuyến khích sự cạnh tranh tự
do và lành mạnh giữa các nhà sản xuất tư nhân
Kinh tế bao cấp
Trong nền kinh tế bao cấp, chính phủ giữ vai trò quyết
định đất nước sẽ làm ra những sản phẩm và dịch vụ
nào, số lượng và giá bán bao nhiêu
Tất cả các đơn vị kinh doanh đều thuộc sở hữu nhà
nước, nhà nước sẽ phân bổ nguồn lực vì “lợi ích của
toàn xã hội”
Tuy nhiên, bởi vì việc kiểm soát chi phí và hoạt động
hiệu quả không mang lại nhiều lợi ích cá nhân, nên
các nền kinh tế bao cấp thường trì trệ và kém phát
triển
Kinh tế hỗn hợp
Trong nền kinh tế hỗn hợp, một bộ phận của nền kinh
tế sẽ được tư hữu hóa và hoạt động dưới hình thức tự
do thị trường, trong khi một bộ phận khác được quốc
hữu hóa và do nhà nước điều tiết
Các chính phủ thường có xu hướng quốc hữu hóa
những công ty có liên quan đến an ninh quốc gia
Hệ thống luật lệ
Có ba hệ thống luật lệ chính:
Luật lệ phổ thông: dựa trên truyền thống và phong tục
tập quán
Dân luật: dựa trên các điều quy định của hiến pháp
Giáo luật: dựa trên những giáo điều
Sự khác biệt về Luật hợp đồng
Tùy thuộc vào hệ thống luật lệ, hợp đồng được hiểu
theo hai hướng khác nhau:
Hợp đồng là văn bản ghi nhận các điều kiện trao đổi và
liệt kê chi tiết các quyền và nghĩa vụ của các bên tham
gia
Luật hợp đồng là những điều quy định trong luật pháp
kiểm soát việc thực thi hợp đồng
Sự khác biệt về Luật hợp đồng
Trong hệ thống Luật lệ phổ thông, hợp đồng thường
rất chi tiết, các khả năng xảy ra đều được đề cập đến
Trong hệ thống dân luật, hợp đồng thường ngắn hơn
và ít chi tiết hơn, vì có nhiều điều đã được quy định
trong Hiến pháp
Sự khác biệt về Luật hợp đồng
Nhiều quốc gia đã thông qua Hiến chương Liên Hiệp
Quốc về Hợp đồng Mua bán Quốc tế, trong đó thiết
lập những quy chuẩn kiểm soát việc lập và thực hiện
các hợp đồng thương mại giữa bên mua và bên bán
đến từ những quốc gia khác nhau
Quyền sở hữu và Sự tham nhũng
Là quyền được pháp luật công nhận về việc sở hữu các
nguồn lực và tạo ra thu nhập hợp pháp từ các nguồn
lực đó
Các quốc gia khác nhau trong việc thừa nhận và bảo vệ
quyền sở hữu
Quyền sở hữu có thể bị xâm phạm thông qua:
Các hành động riêng biệt
Các hành động mang tính cộng đồng
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kinh doanh quốc tế - Chương 2: Sự khác biệt giữa các quốc gia - Vũ Thế Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_kinh_doanh_quoc_te_chuong_2_su_khac_biet_giua_cac.pdf

