Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Phần 1A: Hóa nước - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
KHOA MÔI TRƯỜNG  
Faculty of Environment  
GV: TS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh  
*
I. Nước  
II. Dung dịch  
I. Nước  
I.1 Cấu trúc phân tử  
III. Cân bằng acid – bazo  
IV.Cân bằng tạo phức  
V. Cân bằng oxy hóa – khử  
VI.Cân bằng kết tủa – hòa tan  
I.2 Các trạng thái của nước  
I.3 Tính chất hóa lý  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
2
1
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
- 1781, Cavendish (nhà lý – hóa học người Anh) chỉ ra rằng phân tử nước gồm H và O  
- Công thức H2O được đưa ra từ nghiên cứu của Avogadro (nhà hóa học người Ý) năm  
1811 và của Cannizzaro (nhà hóa học người Ý) năm 1858  
CTCT theo Lewis  
Cấu trúc hình học  
Trong phân tử nước:  
- nguyên tử O nằm ở trung tâm hình tứ diện (với góc ở đỉnh là 104.5o) ; 2 nguyên tử H nằm ở  
2 đỉnh (cách nguyên tử oxy 0.096 nm); NL của liên kết O-H là 464 kJ/mol  
- nguyên tử O còn 2 cặp điện tử tự do => giúp k/hợp các ph/tử nước; l/kết với các ph/tử khác  
- chênh lệch độ âm điện giữa O và H lớn => O hút điện tử => phân tử nước lưỡng cực  
(cực tính âm ở nguyên tử O và cực tính dương ở các nguyên tử H)  
- moment lưỡng cực µ có giá trị 1.84×10-18 eu = 1.84 bye.  
Phần 1  
Hóa nước  
16  
16  
18  
Nước tinh khiết là hỗn hợp của nhiều phân tử 1H2 O, 2H2 O, 3H2 O,  
17  
1H2 O, 1H2H16O (từ các đồng vị phóng xạ của H và O)  
Đồng Tên thông Số kh. % trong tự  
Chu kỳ bán  
hủy  
% trong  
tự nhiên  
(w/w)  
vị  
dụng  
lượng nhiên (v/v)  
Phân tử  
Hydro nhẹ  
/ protium  
1H  
1
99.984  
Bền vững  
16  
1H2 O  
99.70  
2H Deuterium  
3H Tritium  
2
0.016  
Vết  
Bền vững  
12.5 năm  
74 giây  
16  
2H2 O hay D2O  
0.000002  
3
(nước nặng)  
14O  
15O  
16O  
17O  
18O  
19O  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
Nhân tạo  
Nhân tạo  
99.760  
0.040  
16  
3H2 O hay T3O  
Vết  
0.20  
0.04  
18  
1H2 O  
2.1 phút  
Bền vững  
Bền vững  
Bền vững  
29 giây  
17  
1H2 O  
1H2H16O hay  
0.03  
0.200  
HDO  
Nhân tạo  
1/ Đồng vị là gì?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
4
2/ Công dụng của nước nặng?  
2
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
a/ Trạng thái khí – hơi nước  
- Các ph/tử nước tồn tại riêng biệt, không phụ thuộc nhau, ch. động liên tục  
- Phân tử nước chiếm tất cả các không gian bao quanh  
b/ Trạng thái rắn – nước đá  
- Dưới 4°C, các ph/tử nước dời xa ra để tạo liên kết tinh thể  
lục giác mở.  
⇒ tỷ trọng nước đá ρ = 0.917 tại 0oC  
⇒ ~ 1/10 thể tích nước đá nổi trên mặt nước  
⇒ Khi nước chuyển về trạng thái rắn (đóng băng) thì thể  
tích tăng (11 cm3 đá cục tan ra thành 10 cm3 nước).  
- Nước đá tương đối cứng và dòn, bất đẳng hướng.  
- Nước đá ít hấp thụ ánh sáng nhìn thấy, có độ truyền suốt rất cao.  
- NL để chuyển nước từ thể rắn sang thể lỏng: 6kJ/mol  
5
Phần 1  
Hóa nước  
c/ Trạng thái lỏng  
- Không có thù hình đặc thù, h/dạng của vật chứa  
- Nhiều giả định về cấu trúc của nước ở dạng  
lỏng. Đc chấp nhận nhiều: “cụm dao động”  
- L/kết giữa các phân tử nước là liên kết hydro– NL  
liên kết ~ 21 kJ/mol – tương đối yếu →phân tử có  
thể dịch chuyển, trượt lên nhau và tới một giới hạn  
1) Ss NL liên kết, NL  
chuyển pha. N/xét?  
2) Đổi kJ/mol → J/g  
thoát khỏi pha lỏng – sự bay hơi  
- NL để chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí vẫn khá  
cao – nhiệt hóa hơi ∆Hv = 44 kJ/mol ở 100oC  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
6
3
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
d/ Trạng thái của nước theo áp suất, nhiệt độ  
Đường cong nóng chảy  
T: điểm ba – tồn  
tại cùng lúc ba  
dạng của nước  
riêng  
phần  
C : điểm tới hạn  
•
Ý nghĩa điểm tới  
hạn?  
(= 217 atm)  
Pha lỏng  
Pha rắn  
Đường cong sôi  
•
(= 4.6 mmHg)  
Độ dốc âm của  
đường cong nóng  
chảy: đặc biệt?  
Pha khí  
Đường cong thăng hoa  
0.01oC  
371.91oC  
Giản đồ pha của nước  
TS. NguyenT. Ngoc Quynh  
7
Phần 1  
Hóa nước  
Các phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hydro  
chỉ tồn tại trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân  
tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các phân tử  
nước khác.  
cơ sở cho nhiều t/c đặc biệt của nước.  
• Liên kết hydro là tương tác tĩnh điện yếu giữa phần tử hydro mang điện tích dương  
với phần tử mang điện tích âm (thường là cặp electron tự do của nguyên tố có độ  
âm điện lớn như (F, O, N, Cl , ..))  
• Điều kiện để có liên kết hydro Cần: Trong hợp chất phải chứa H ///// Đủ: H  
phải liên kết trực tiếp với nguyên tố có độ âm điện lớn và trên nguyên tố có độ âm  
điện lớn đó phải có cặp e tự do.  
• Kí hiệu liên kết hydro bằng dấu 3 chấm (…)  
• Các chất tương đương với nước, như H2S, không tạo thành các liên kết hydro vì  
hiệu số độ âm điện nhỏ giữa các phần liên kết.  
g
4
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Khối lượng riêng (tỷ trọng)  
- Mốc 4oC, 1 atm - KLR 1 g/cm³ (cao nhất );  
- Trên 4°C, nước có đặc tính giống mọi vật khác là nóng nở, lạnh co;  
- Từ 4°C trở xuống, nước giãn nở khi nhiệt độ giảm (đặc tính khác biệt).  
Do hình thể đặc biệt của phân tử nước (với góc liên kết 104.45°), khi bị làm  
lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo liên kết tinh thể lục giác mở.  
Ïtỷ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng.  
Ïbăng đá có thể nổi trên mặt nước.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
9
Phần 1  
Hóa nước  
Nhiệt độ nóng chảy – nhiệt độ sôi  
- So sánh với các phân tử nhỏ khác, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ  
sôi của nước rất cao.  
Tại sao nước có được tính chất này?  
Điều này có ý nghĩa gì?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
10  
5
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Hằng số điện môi (dielectric constant)  
Nước là chất lỏng có hằng số điện môi lớn  
nhất (do có moment lưỡng cực lớn).  
• MTr điện môi là mtr  
cách điện.  
-lực tác động giữa các ion bị giảm rất nhiều  
trong nước  
• Khi đặt các điện tích  
điểm trong 1 điện môi  
thì lực tương tác giữa  
chúng giảm ε lần so  
với khi đặt chúng  
-có khả năng ion hóa và phân ly các chất có  
liên kết cộng hóa trị (như HCl)  
ꢃꢄ. ꢃꢅ  
ꢀ ꢁ ꢂ.  
trong chân không.  
ꢆ. ꢇꢅ  
• HSĐM đặc trưng cho  
t/c điện của mtr đó.  
F: lực tĩnh điện (Coulomb), N  
q1, q2: điện tích của các hạt mang điện, C (Coulomb)  
r: khoảng cách giữa 2 điện tích, m  
k = 9.109 N.m2/C2 - hằng số tĩnh điện  
11  
Phần 1  
Hóa nước  
Nước = dung môi tốt (universal solvent)  
‹ H/chất phân cực hoặc có tính ion (acid, rượu và muối) đều dễ tan trong nước.  
‹ Nước tinh khiết không dẫn điện. Dù vậy, do có tính hòa tan tốt, nước hay có tạp  
chất pha lẫn, thường là các muối, tạo ra các ion tự do trong dd nước cho phép  
dòng điện chạy qua.  
Nước = chất lưỡng tính  
‹ Có thể phản ứng như một acid hay bazo.  
‹ Khi phản ứng với một axit mạnh hơn (HCl), nước phản ứng như một chất kiềm:  
HCl + H2O ↔ H3O+ + Cl-  
Với ammoniac, nước phản ứng như một acid:  
+
NH3 + H2O ↔ NH4 + OH-  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
12  
6
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
T
7
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
*
I. Nước  
II. Dung dịch  
II. Dung dịch  
II.1 Một số định nghĩa  
II.2 Các đơn vị nồng độ  
II.3 Hoạt độ - lực ion  
III. Cân bằng acid – bazo  
IV.Cân bằng tạo phức  
V. Cân bằng oxy hóa – khử  
VI.Cân bằng kết tủa – hòa tan  
II.4 Cân bằng trong dung dịch  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
15  
Phần 1  
Hóa nước  
Dung dịch (solution – homogeneous/uniform mixture)  
Chất tan (solute): khí, lỏng, rắn  
Dung môi (solvent): khí, lỏng, rắn  
Dung dịch lỏng (Aqueous/liquid solution)  
Dung dịch rắn – Hợp kim (Solid solution / alloy)  
Dung dịch khí (Gas solution)  
Cho 1 số ví dụ khác?  
Hỗn hợp cát và nước  
là một dung dịch?  
TS. N
16  
8
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Tốc độ hòa tan  
Độ tan (solubility)  
(rate of dissolution)  
Định nghĩa Là lượng chất tan có thể hòa Thể hiện sự nhanh hay chậm  
tan tối đa trong một lượng  
dung môi nhất định tại một  
điều kiện cố định  
của quá trình hòa tan  
Các yếu tố  
ảnh hưởng  
- Bản chất của chất tan và dung môi;  
- Tăng khi nhiệt độ dung môi tăng;  
- Giảm khi áp suất tăng  
- Tăng khi kích thước hạt  
chất tan giảm  
- Tăng khi tăng độ khuấy  
trộn  
17  
Phần 1  
Hóa nước  
Tổng quát:  
Các chất có bản chất giống  
nhau sẽ tan tốt trong nhau  
- Chất tan phân cực sẽ hòa tan  
tốt trong dung môi phân cực  
(ví dụ: nước);  
25oC  
- Chất tan không phân cực sẽ  
tan tốt hơn trong các dung  
môi không phân cực.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
18  
9
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Mô tả dung dịch  
Đồng (II) sulphate có độ tan là 32g/100g  
dung môi (tại 20oC)  
Với 100g nước (100 ml)  
Dung dịch loãng  
- 2 g đồng (II) sulphate  
- 30 g đồng (II) sulphate  
- 32 g đồng (II) sulphate  
- 35 g đồng (II) sulphate  
Dung dịch đậm đặc  
Dung dịch bão hòa  
Dung dịch quá bão hòa  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
19  
Phần 1  
Hóa nước  
Hiện tượng thẩm thấu: hiện tượng mà các phân tử dung môi di chuyển  
qua một màng bán thấm do sự chênh lệch về nồng độ của chất hòa tan.  
Áp suất thẩm thấu: áp suất phải tác động lên dung dịch để hiện tượng thẩm  
thấu ngừng lại.  
Màng bán thấm: màng chỉ cho các  
phân tử dung môi đi qua (cản các phân  
tử chất hòa tan).  
ꢉꢊꢋ  
ꢈ ꢁ  
ꢁ ꢍꢊꢋ  
ꢌ
π: áp suất thẩm thấu, atm  
n: số mol trong dung dịch, mol  
V: thể tích dung dịch, L  
R: hằng số, 0.082  
T: nhiệt độ, oK  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
0  
10  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Thẩm thấu ngược: ??  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
21  
Phần 1  
Hóa nước  
Dd điện ly: chứa anion và cation. Sự ion hóa thường xảy ra trong nước,  
thường đi kèm với sự phân ly và q.trình solvat hóa các ion trong dung môi.  
Vd: dung dịch HCl, NaCl, NaOH, …  
Dd không điện ly: chứa các hạt trung hòa điện tích (các phân tử); được hình  
thành do tương tác tĩnh điện do các lực liên kết hydro hay lực Van der  
Walls và phụ thuộc vào độ phân cực của chất tan, sự phân chia và tính sẵn  
sàng của các điện tử của chúng, đặc biệt là các điện tử không liên kết.  
Vd: dung dịch glucose, …  
Dung dịch keo: chứa các hạt có kích thước 1 – 500 nm; có tính chất đặc  
biệt – giữa dung dịch thực và dung dịch có chứa các hạt lơ lửng.  
Các dung dịch thường gặp trong kỹ  
thuật môi trường thuộc nhóm nào?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
22  
11  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Nồng độ khối lượng  
Nồng độ mol (molarity) – C Phần mol – x  
(g/L; mg/L) (g/kg; mg/kg) (ppm, ppb)  
(mol/L hay M)  
(mol/mol)  
Còn đơn vị  
nồng độ  
nào khác?  
Các đơn vị nồng độ thông  
dụng cho dung dịch lỏng  
Nồng độ %  
(% W/W hay % V/V)  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
Nồng độ đương lượng – N  
(đl/L)  
Nồng độ molal (molality) – m  
(mol/kg dung môi)  
23  
Phần 1  
Hóa nước  
Chỉ dùng trong trường hợp dd loãng, dung môi là nước, lượng chất tan  
TS. Ngu
không làm ảnh hưởng nhiều đến khối lượng tổng của dd (KL riêng)  
12  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Đương lượng  
Nhận xét:  
- Trong h/chất MgCl2, AlCl3, PCl3, và HCl, nhận thấy: cứ 100 phần khối  
lượng của clo thì có ...... phần k.lượng của magie, ....... của nhôm, .......  
của photpho, ....... của oxi và ....... của hydro.  
- Nếu giữa các nguyên tố này có thể xảy ra p/ứng thì chúng cũng kết hợp  
với nhau theo những phần k.lượng nói trên (cứ ....... phần k.lượng của  
Mg kết hợp vừa đủ với ....... phần k.lượng của P để tạo thành Mg3P2).  
- Dalton chọn số phần k.lượng của nguyên tố H làm đơn vị và s/sánh số  
phần k.lượng của các ng.tố khác với đơn vị này - gọi là Đương Lượng.  
- Cũng có thể dùng «8 phần khối lượng của oxy» làm đơn vị so sánh.  
Ï đ/ lượng của Mg, Al, P, O, H là ....... ; ....... ; ....... ; ....... và ........  
25  
Đương lượng  
*Đương lượng của môt nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tố đó  
kết hợp hoặc thay thế vừa đủ với 1.008 phần khối lượng của Hydro hoặc 8  
phần khối lượng của Oxy.  
*Tổng quát: Đương lượng của một nguyên tố hay một hợp chất là số phần  
khối lượng của nguyên tố hay hợp chất đó kết hợp hoặc thay thế vừa đủ  
với một đương lượng của một nguyên tố hay hợp chất khác.  
Định luật đương lượng: các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau theo  
những lượng khối lượng tỷ lệ với đương lượng của chúng.  
mA ÑA  
=
mB ÑB  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
26  
13  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Đương lượng  
VD 1: Trong một hợp chất của đồng oxy, đồng chiếm 79.9% khối lượng, oxy chiếm  
20.1% khối lượng của hợp chất. Tính đương lượng của đồng.  
Theo dữ kiện và định nghĩa đương lượng ta có thể viết :  
79.9 PKL của đồng kết hợp với 20.1 PKL của oxy  
x PKL………………………..8….PKL………  
Suy ra: x = (79.9 × 8) / 20.1 = 31.8 Ï Vậy đương lượng của đồng là 31.8.  
VD 2: Xđ đương lượng của H2SO4 trong p/ứng: H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O  
Theo phản ứng, ta thấy cứ mỗi phân tử gram H2SO4 đã có hai nguyên tử gram hydro  
bị thay thế, nghĩa là cứ 98 phần khối lượng H2SO4 thì có 2.016 phần khối lượng  
hydro bị thay thế. Vậy đương lượng của H2SO4 sẽ là x phần khối lượng H2SO4 có  
1.008 phần khối lượng hydro bị thay thế :  
x = (98 × 1.008) / 2.016 = 49  
Ï Vậy đương lượng của H2SO4 là 49.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
27  
Đương lượng  
*Thực nghiệm cho thấy: kh/lượng ng/tử của nguyên tố luôn là một số  
nguyên lần của đ/lượng của ng/tố đó Ï cũng chính là hóa trị của ng/tố.  
Ï kh/lượng đ/lượng của một chất cho trước về thực tế bằng với lượng  
chất tính theo mol chia cho hoá trị của chất đó.  
Trị số Đ của 1 chất không phải  
là một hằng số như kh/lượng  
*Khối lượng đương lượng: Đ = M/z  
Với M – Khối lượng nguyên tử / phân tử  
mol mà thay đổi tùy theo phản  
ứng mà nó tham gia.  
z: hóa trị của nguyên tố  
Phản ứng trung hòa, z là số ion hydro hay hydroxit tham gia vào phản ứng.  
Phản ứng oxy hóa – khử, z là số electron trao đổi.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
28  
14  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Đương lượng  
Xét 2 hợp chất CO, CO2 : Trong CO, cacbon có hóa trị 2 nên đ/lượng của  
nó là 6, còn trong CO2, cacbon có hóa trị 4 nên đ/lượng của nó là 3.  
Một h/chất hóa học có thể có nhiều đ/lượng khác nhau tùy vào các ph/ứng  
của nó Ï khi xét đ/lượng của hợp chất cần phải xét trong ph/ứng cụ thể.  
Trong ph/ứng: H2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + 2H2O  
Ï Acid sunfuric có đ/lượng là 49.  
Nhưng trong ph/ứng: H2SO4 + NaOH = NaHSO4 + H2O  
Ï Đ/lượng của nó là 98.  
Nitơ có 5 oxit: N2O, NO, N2O3, NO2, N2O5. Đ/lượng của N?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
29  
Đương lượng  
Đương lượng gam của một chất là lượng tính bằng gam của chất đó có số đo  
bằng đ/ lượng của nó.  
Vd: Đ/lượng của NaCl là 58.5 và đ/lượng gam của nó sẽ bằng 58.5 gam.  
Nồng độ đương lượng (CN) là số đ/lượng của một nguyên tố/ion/chất có trong  
một đơn vị thể tích (lít)  
(eq/L)  
CN = N / V = Cm / Đ  
N = m / Đ  
m: khối lượng chất A (g)  
Đ: đương lượng gam của chất A (g)  
N: số đương lượng gam chất A (eq)  
V: thể tích dung dịch (L)  
Cm: nồng độ khối lượng của chất A (g/L)  
Acid HCl có nồng độ 0.10M thì nồng độ đương lượng vẫn là 0.1N  
Acid H2SO4 có nồng độ 3M thì nồng độ đương lượng là 6N (do 1 phân tử H2SO4 cho 2H+)  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
30  
15  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Đương lượng  
*Đ/lượng có ưu điểm so với các phép đo nồng độ khác (như mol) trong phân  
tích định lượng phản ứng. Điểm nổi trội của việc dùng đ/lượng là không cần  
nghiên cứu nhiều về bản chất của phản ứng, nghĩa là không cần phân tích và  
cân bằng phương trình hoá học. Đ/lượng các chất tham gia phản ứng là bằng  
nhau để sinh ra cùng một đ/lượng sản phẩm.  
Ví dụ trong máu có 142 mEq/l Na+ và 103 mEq/l Cl- thì trong 1 lit máu, 103 mEq  
Na+ sẽ kết hợp với 103 mEq Cl-, còn lại 39 mEq Na+ sẽ kết hợp với các anion khác  
-
như HCO3 .  
*Trong hóa phân tích, đã ít sử dụng hơn trước nồng độ đương lượng.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
31  
Đương lượng  
CN = Cm / Đ  
Đ = 4 / 0.125 = 32  
Trao đổi 5 electron  
z = 158 / 32 = 5  
Đ = M/z  
Pt phản ứng (dd acid)  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
32  
16  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Đương lượng  
Pt phản ứng (dd bazo)  
Đ = M/z  
Trao đổi 3 electron  
Đ = 158 / 3 = 52.67  
CN = Cm / Đ  
Cm = 0.125 × 52.67 = 6.58 g/L  
Nhận xét gì?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
33  
Đơn vị: mg CaCO3/l  
Độ kiềm, độ cứng, nồng độ ion Ca2+, Mg2+  
Độ kiềm (mg CaCO3/L) = Độ kiềm (meq/L) × (50 mg CaCO3/meq CaCO3)  
Độ kiềm (mg CaCO3/L) = Độ kiềm (µeq/L) × (0.050mg/µeq CaCO3)  
Độ kiềm (µeq/L) = 20 × Độ kiềm (mg CaCO3/L)  
17  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Moät maãu nöôùc coù noàng ñoä Ca2+ laø 40 mg/l. Haõy moâ taû ñoä cöùng cuûa  
nöôùc theo ñôn vò mg CaCO3/l  
Tính ñöông löôïng gam cuûa ion Ca2+:  
Tính ñöông löôïng gam cuûa CaCO3:  
Noàng ñoä ñöông löôïng cuûa Ca2+  
Ñoä cöùng cuûa nöôùc theo CaCO3  
=
=
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
35  
The sensitivity of surface waters toward acidification from  
atmospheric acid deposition is inversely related to the water body’s  
alkalinity (also called acid-neutralizing capacity (ANC)). Water with  
an alkalinity less than 200 µeq/L is considered “acid sensitive.” What  
is this alkalinity value in mg/L as CaCO3?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
36  
18  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Lake Okeechobee in south Florida is a large, shallow, hardwater lake with  
high concentrations of Ca2+ and Mg2+, typical values of which in the lake are  
[Ca2+] = 45 mg/L and [Mg2+] = 18 mg/L. Convert these values to  
concentrations in mg/L as CaCO3 and evaluate the total hardness of the lake.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
37  
Đơn vị: mg N/L mg P/L  
-
+
3-  
Nồng độ các chất dinh dưỡng (NO3 , NH4 , PO4 , …)  
Đối với nước ăn uống, hàm lượng nitrate cần đạt dưới 10 mg N/L.  
Nồng độ của ion nitrate là bao nhiêu?  
Chuyển đổi đơn vị:  
-
mg NO3 /L , mg NH4+/L sang dạng mg N/L?  
3-  
mg PO4 /L sang dạng mg P/L?  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
38  
19  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Đơn vị: chlorine – mg Cl/L hay mg Cl2/L  
Nồng độ các chất họ chlorine dùng trong khử trùng  
hay oxy hóa (OCl-, HOCl, …)  
Exercise:  
Household bleach is ∼5% NaOCl by weight. (1) What is the molar  
concentration of the chlorine solution and (2) what is its concentration in  
mg/L as Cl? Note: NaOCl is not a primary standard and is not available in  
pure enough form to compute the exact concentration of a weighed quantity.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
39  
Đơn vị: chlorine – mg Cl/L hay mg Cl2/L (cont.)  
(1) The bleach contains 5g of bleach per 95 g of water, giving a  
concentration of 5 g/0.095 L = 52.6 g/L. The formula weight of NaOCl is  
74.5 (23 + 16 + 35.5). The approximate molarity of the solution thus is 52.6  
g/L ÷ 74.5 g/mol = 0.706 M or 706 mM.  
(2) Concentration in mg/L as Cl: 706 mM × 2 meq/mmol × 35.45 mg/meq Cl  
= 50,055 mg/L as Cl, or ∼ 50,000 mg/L as Cl  
Or:  
706 mM × 70.9 mg/mmol Cl2 = 50,055 mg/L as Cl2, or ∼ 50,000 mg/L as Cl2.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
40  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang Thùy Anh 19300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Phần 1A: Hóa nước - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_ky_thuat_moi_truong_1_phan_1_hoa_nuoc_nguyen_t.pdf