Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Quặng Sylvinite và KCl
QUẶNG SYLVINITE VÀ KCl
SERMINAR NHÓM 1:
QUẶNG SYLVINITE
VÀ KCl
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyến
Vũ Thị Hồng Quân
61002660
61002635
61004166
Võ Hoàng Yến
Bùi Giang Trâm Anh 61000031
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Page 1
QUẶNG SYLVINITE VÀ KCl
I.QUẶNG SYLVINITE
1.Trạng thái tự nhiên.
Sylvinite có công thức là KCl.NaCl trong đó KCl chiếm 60%,
tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng rắn trong các bể trầm tich
evaporit nhiều nơi trên toàn thế giới, nguồn lớn nhất thế giới là
1672).
2.Tính chất vật lý.
Ánh
trong suốt, mờ
1 ½ - 2
Độ cứng (Mohs)
Nhiệt độ nóng chảy
Độ bền
7900C
Dòn, dễ vỡ
Từ tính
Nhiễm từ
Cát khai:
Hoàn toàn
Mặt gãy
Trọng lượng riêng ( đo)
Không liên tục, không đồng đều
1,993 (5) g/cm3
Trọng lượng riêng (tính)
Hệ thống tinh thể
Tham số ô mạng tinh thể
Cấu trúc
1,987 g / cm3
Isometric
6.2931Å
Tinh thể khối; Cubo bát diện hay bát diện (ít phổ biến hơn)
Tính quang học
Chỉ số khúc xạ
Tính đẳng hướng
n=1.4903
Lưỡng chiết
Lưỡng chiết tối đa
Trung bình
ᵟ = 0,00
Mùi vị
mặn với một vị cay đắng khác biệt
Màu vết vạch
Trắng
3.Tính chất hóa học:
Do có thành phần là NaCl và KCl nên nó mang tính chất của 2 chất trên nhưng do chiếm đến
60% là KCl nên tính chất hóa học của Sylvinite gần giống với KCl nguyên chất.
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Page 2
QUẶNG SYLVINITE VÀ KCl
4.Ứng dụng – Điều chế
Chủ yếu dùng để điều chế KCl và một phần NaCl dựa vào sự khác nhau về độ tan theo nhiệt độ
của 2 chất này.
Nhiệt độ (oC)
0
10
20
30
50
70
90
100
Độ tan NaCl (gam)
trong 100 gam H2O
Độ tan KCl (gam)
trong 100 gam H2O
35,6
35,7
35,8
36,7
37,5
37,5
38,5
39,1
28,5
32
34,7
42,8
48,3
48,3
53,8
56,6
Dung dịch bão hòa NaCl khi đun nóng còn có thể hòa tan KCl từ hỗn hợp NaCl và KCl (quặng
xinvinit) và khi để nguội sẽ cho KCl kết tinh. Làm như vậy nhiều lần có thể tách riêng KCl,
NaCl ra khỏi hỗn hợp của chúng.
II. KaliClrorua (KCl):
1. Tính chất vật lý:
Danh pháp IUPAC: Potassium chloride.
Tinh thể màu trắng hoặc không màu, không mùi. Trong đó K
chiếm 52,4%, Cl chiếm 47,6%
Cấu trúc tâm mặt khối, hằng số mạng tinh thể của nó là khoảng
630 pm.
Nhiệt độ sôi: 15000C, nhiệt độ nóng chảy: 7760C, KLR: 1,987g/cm3
Độ hoà tan: 28,1g/100gH20(00C), 34g/100gH20(200C). Tan trong nước, ít tan trong rượu, không
tan trong ete.
KCl trong tự nhiên tồn tại dưới dạng: Quặng synvinite KCl.NaCl và quặng Carnalit
KCl.MgCl2.6H2O
2. Tính chất hóa học:
+ Tác dụng với muối:(phản ứng trao đổi)
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Page 3
QUẶNG SYLVINITE VÀ KCl
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3
+ Mặc dù Kali có độ âm điện lớn hơn so với Natri, nhưng KCl có thể biến thành kim loại bằng
phản ứng với Natri kim loại ở 850°C (vì Kali được lấy ra bằng cách chưng cất (xem nguyên tắc
của Le Chatelier)):(phản ứng oxi hóa-khử)
KCl(l) + Na(l) ⇌ NaCl(l) + K(g)
+ Điện phân:
1
KOH + 12Cl2 + H2
màng ngăn
KCl + H2O
2
3. Ứng dụng:
-
-
Phần lớn dùng làm phân bón. Có 2 loại: 90% là loại màu đỏ dùng để bón gốc, còn lại
10% là màu trắng dùng để bón lá.
Điều chế kalihydroxit và Kali:
KCl (l) + Na (l) ⇌ NaCl (l) + K (g)
điện phân có màng ngăn
2KCl + 2H20
2KOH + H2 + Cl2
-
-
-
-
-
Bảo quản thực phẩm, thay thế muối ăn.
Bù điện giải cho cơ thể, cung cấp Kali thiếu hụt.
Trong y học, được dùng để ngừng tim trong phẫu thuật.
Được sử dụng như một loại thuốc độc.
Được sử dụng như một chất chống cháy.
4. Điều chế:
Chiết suất từ quặng sylvinite hoặc từ nước muối bởi kết tinh phân đoạn từ các giải pháp, tuyển
nổi hoặc điện phân tách từ các khoáng chất phù hợp.
Hóa vô cơ tập 2-Hoàng Nhâm
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Page 4
QUẶNG SYLVINITE VÀ KCl
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Page 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Quặng Sylvinite và KCl", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thao_luan_hoa_vo_co_chu_de_quang_sylvinite_va_kcl.docx

