Bài giảng Giao dịch thương mại quốc tế - Chương 6: Nghiệp vụ mua bán những hàng hoá đặc biệt - Nguyễn Cương

CHƯƠNG VI  
NGHIỆP VỤ MUA BÁN NHỮNG HÀNG HOÁ  
ĐẶC BIỆT  
CN. NGUYỄN CƯƠNG – KHOA KT&KDQT  
Tài liệu tham khảo:  
❖ Luật Khoa học công nghệ 2000  
❖ Luật sở hữu trí tuệ 2005  
❖ Luật Dân sự 2005  
❖ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006…  
I. CÁC KHÁI NIỆM  
1. Thiết bị toàn bộ (Completed equipment)  
➢
Là tập hợp các thiết bị , máy móc và dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện  
những quy trình công nghệ ( hệ thống kiến thức về quy trình công nghệ +  
thiết bị ) nhất định.  
✓
Những thiết bị chính cho một dây chuyền sản xuất tạo thành những phân  
xưởng riêng hoặc thành những bộ phận của một xí nghiệp đang được xây  
dựng hoặc đã được xây dựng xong.  
✓
➢
Có thể bao gồm các thiết bị phụ trợ  
“Thiết bị toàn bộ(Completed equipment), “công trình đồng bộ-  
(Completed Projeccông trình hoàn chỉnh đồng bộ, với phương thức  
“chìa khóa trao tay” (Turn key) hoặc hợp đồng EPC (Engineering  
Procurement Construction).  
➢
Hiện nay ở Việt Nam, thiết bị toàn bộ thường được hiểu là phần thiết bị  
(máy móc, thiết bị phụ trợ, công nghệ ...) của công trình hoàn chỉnh và đã  
bắt đầu thực hiện phương thức hợp đồng EPC (bao gồm cả thiết kế,  
chuyển giao công nghệ, mua sắm chế tạo và xây dựng).  
Ví dụ: Dây chuyền sản xuất kính an tòan cho ô tô theo công nghệ  
Phần lan  
EQUIPMENT  
1.1. Manual Preprocessing Line, consisting of :  
➢ AFlotation Table type AF1326  
➢ Felt covered table (size 2x3 m) for cutting ovesized glass  
➢ Cutting Machine type LE1326  
➢ Edge BreaOut Table type RI1326  
➢ Glass Grinding Machine type XH1 wet  
➢ Glass Washing Machine type LP2200/3  
➢ Powdering Unit type KP2200  
➢ Cutting template composites for LEK (set of 18)  
➢ Template making equipment for LEK  
1.2. Automatic Serial Bending furnace, type ESU Ecomax 1221/3/16  
➢ Moulds for ESU EcoMax (16 pieces)  
➢ Mould making equipment, incl. bending, drilling, welding and hand tools  
1.3. Bending furnace,  
type M1830  
➢ Moulds for MU (2 pieces)  
1.4. PVB Assembling table,  
1.5. PVB Assembling table,  
1.6. Dairing cabin,  
type L1223 (1 unit)  
type L1829 (1 unit)  
type I1829  
1.7. Automatic autoclave acc. SFS standard, type A2200, consisting of :  
➢
➢
➢
➢
➢
➢
➢
➢
➢
Compressor  
Areceiver  
Filters  
Adryer  
Rail system, max. 40 m  
Turntables x 4 pcs.  
Loading bridge  
Glass racks for autoclave x 6 pcs.  
Wooden distance pieces for AK racks, samples for local fabrication  
1.8. Quality Control Equipment, consisting of :  
➢
Ball drop test, Head form test, Boiling test, Optical test, Secondary Image  
test, and Light Transmission test  
1.9. Spare Parts Package, worth EUR 47.000consisting of:  
➢
Spare parts for the machinery  
➢
Consumable and auxiliary items:  
❖
Cutting wheels for LEK (100 pcs.)  
❖
❖
❖
❖
Grinding belts for XHK (500 pcs.)  
Silicon powder for KPL (100 kg)  
Industrial vacuum cleaner for powder removing for LK  
Silicon rubber vacuum suction rings for IK (100 pcs.)  
2. Phát minh  
➢ Là những phát hiện hoặc xác định mới  
về hiện tượng hoặc những quy luật  
khách quan của thế giới vật chất mà từ  
trước tới nay chưa ai biết đến.  
➢ Phát minh không phải là đối tượng  
mua bán mà chỉ có giá trị khoa học và  
gắn liền với người phát minh  
➢ Ví dụ: Newton phát minh ra thuyết  
trọng trường  
3. Sáng chế  
3.1. Khái niệm  
Luật SHTT 2005 Đ.4 mục 12:  
➢ Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy  
trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng  
các quy luật tự nhiên.  
➢ Sáng chế là đối tượng mua bán trên thế giới.  
3.2. Đặc điểm  
➢ Có tính mới  
Chưa bị bộc lộ công khai (chỉ có một số người có hạn được  
biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó) dưới hình thức  
sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác  
➢ Có trình độ sáng tạo  
Không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu  
biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.  
➢ Có khả năng áp dụng công nghiệp.  
Có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản  
phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng  
chế và thu được kết quả ổn định.  
4. Bằng sáng chế ( patent)  
4.1. Khái niệm  
➢ Là Giấy chứng nhận quyền sở hữu sáng chế của  
Chủ sáng chế do cơ quan quản lý Nhà nước về  
quyền SHTT cấp ( ở Việt nam Cục Sở hữu trí tuệ  
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ). Qua đó Nhà  
nước thể hiện sự thừa nhận của pháp luật đối với  
một sáng chế cụ thể, đảm bảo cho Chủ sáng chế  
được độc quyền khai thác sáng chế đó trong một  
thời hạn nhất định và ngăn chặn xử lý mọi hành vi  
xâm phạm của người khác đối với quyền của Chủ  
sáng chế.  
4.2. Phân loại  
➢ Bằng độc quyền sáng chế  
➢ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích  
4.3. Đặc điểm  
➢ Bằng sáng chế thường có thời hạn hiệu lực và không  
được gia hạn  
Điều 93 Luật SHTT 2005Hiệu lực của văn bằng bảo hộ  
2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và  
kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.  
3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày  
cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.  
➢ Bằng sáng chế là đối tượng mua bán  
➢ Ví dụ: Chủ sáng chế của khoen mở nắp hộp đã được cấp  
bằng sáng chế tại Mỹ vào năm 1972 và đã bán lại cho  
Công ty Coca Cola với giá 1cent /một hộp , ngày nay thì  
đã được sử dụng rộng rãi đối với bất kỳ loại đồ uống  
đóng hộp nào.  
5. Bí quyết kỹ thuật (Knohow)  
➢
Điều 3 Luật CGCN 2006  
1. Bí quyết kỹ thuật là thông tin được tích luỹ, khám  
phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh  
doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết  
định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công  
nghệ, sản phẩm công nghệ.  
➢ Bí quyết kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế cao đến  
mức thành bí quyết nhà nghề.  
➢ Là đối tượng mua bán ( bán kèm theo sáng chế )  
6. Giấy phép (licence)  
➢ Là văn bản chủ sở hữu tài sản  
khoa học kỹ thuậbán hay  
chuyển nhượnquyền sử dụng  
khai thác cho người thứ hai  
trong một khoảng thời gian nhất  
định, dựa trên sự thỏa thuận tự  
nguyện của hai bên .  
7. Kiểu dáng công nghiệp  
➢ Luật SHTT 2005 Đ.4 mục 15  
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên  
ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình  
khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp  
những yếu tố này.  
➢ Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp  
ứng các điều kiện sau đây:  
❖ Có tính mới;  
❖ Có tính sáng tạo;  
❖ Có khả năng áp dụng công nghiệp.  
8. Nhãn hiệu hàng hóa  
➢ Luật SHTT 2005 Đ.4 mục 16  
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch  
vụ của các cá nhân, tổ chức khác nhau.  
➢ Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau  
đây:  
✓ Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ,  
hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp  
các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu  
sắc;  
✓ Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu  
nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.  
➢ CocCola khoảng 67,52 tỷ USD, Microsoft gần 60 tỷ  
USD, IBM 53 tỷ USD, Nokia 26,5 tỷ USD, Mc Donald’s  
26 tỷ USD, Toyota 24,9 tỷ USD...  
9. Giải pháp hữu ích  
Giải pháp kỹ thuật có tính mới  
Có khả năng áp dụng vào nhiệm vụ  
cụ thể  
Đem lại hiệu quả kinh tế  
Không có tính sáng tạo và độc đáo  
như sáng chế  
10. Quyền sở hữu công nghiệp  
Là quyền sở hữu của cá nhân, pháp  
nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu  
ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn  
hiệu hàng hoá.  
Là quyền sử dụng tên gọi xuất xứ  
Những quyền sở hữu các đối tượng  
khác  
II . HỢP ĐỒNG NK THIẾT BỊ TOÀN BỘ KỸ THUẬT  
1. CÁC PHƯƠNG THỨC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ  
A.  
Nhóm Phương thức tự quản  
1Nhập khẩu thiết bị đặc biệt  
➢
Trên cơ sở vật chất của người nhập khẩu như nhà xưởng,  
công trình , cơ sở sản xuất,.. , tiến hành nhập khẩu bổ  
sung: dây chuyền thiết bị sản xuất, thiết bị đồng bộ, thiết  
bị đặc biệt.. nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản  
phẩm nhằm thực hiện chiến lược đầu tư theo chiều sâu.  
➢
❖
❖
Ưu điểm:  
Tiết kiệm chi phí đầu tư  
Cải tiến sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm  
đem lại lợi ích kinh tế cho nhà nhập khẩu  
➢
Nhược điểm  
❖
Các giải pháp kỹ thuật đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp  
cho cả quy trình sản xuất là không dễ dàng.  
❖
Chi phí vận hành, điều chỉnh cơ cấu cũng như đào tạo  
nhân viên  
2Nhập khẩu thiết bị cùng với giấy  
phép sử dụng  
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc  
kèm mua thêm giấy phép sử dụng  
những đối tượng thuộc sở hữu của  
người xuất khẩu có tính chất kỹ thuật  
hỗ trợ sự vận hành thiết bị ( sáng chế,  
bí quyết kỹ thuật, nhãn hiệu , tên  
thương mại )  
3Nhập khẩu thiết bị kèm theo  
giấy phép sử dụng và quyền  
xuất khẩu  
B. Phương thức cổ truyền  
Thuê tư vấn giúp đỡ trong việc  
khảo sát, thiết kế, giám sát  
Quyền quyết định vẫn thuộc  
người NK  
C. Phương thức quản lý dự án  
Thuê tư vấn thay mặt chủ thầu thực  
hiện những công việc liên quan tới  
khảo sát, thiết kế, giám sát  
D. Nhóm những phương thức đặc biệt:  
1Chìa khóa trao tay  
➢ Phương thức này trách nhiệm của người bán cao: nhập khẩu  
thiết bị, lập nghiên cứu khả thi của dự án, lắp ráp hoàn chỉnh  
và vận hành để bào giao cho nhà nhập khẩu ( trao chìa khóa  
cho người nhập khẩu).  
➢ Phân loại  
❖ Chìa khóa trao tay thuần túNgười bán hòan tất các công  
việc liên quan đến việc xây dựng nhà xưởng, lắp đặt, vận hành  
và chạy thử thiết bị, lập biên bản nghiệm thu trong đó ghi rõ  
thiết bị hoạt động tốt (có tải và không tải) . Cuối cùng bàn giao  
thiết bị, tổng kết dự án cho người nhập khẩu.  
❖ Chìa khóa trao tay kỹ thuậngười bán phải tăng thêm trách  
nhiệm của mình với cam kết giám sát, đào tạo, và hướng dẫn  
các nghiệp vụ về vận hành, bảo hành, sửa chữa trong một thời  
gian nhất định.  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 43 trang Thùy Anh 15740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giao dịch thương mại quốc tế - Chương 6: Nghiệp vụ mua bán những hàng hoá đặc biệt - Nguyễn Cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_giao_dich_thuong_mai_quoc_te_chuong_6_nghiep_vu_mu.ppt