Bài giảng Chuỗi cung ứng và mạng sản xuất - Chương 3: Hợp đồng chuỗi cung ứng - Nguyễn Thị Xuân Hòa

3/17/2017  
CHƢƠNG 3  
HỢP ĐỒNG CHUỖI  
CUNG ỨNG  
Giới thiệu  
Gia tăng về thuê ngoài trong những năm gần đây  
Nhiều OEMs lớn đều sử dụng thuê ngoài sản xuất, thiết kế  
sản phẩm của họ  
Sử dụng nhiều thuê ngoài để  
Tìm kiếm nhà sản xuất chi phí thấp  
Phát triển thiết kế và tận dụng kinh nghiệm sản xuất của nhà cung  
cấp  
Vai trò mua sắm trong các OEM rất quan trọng  
OEMs có hợp đồng với nhà cung cấp  
Cho các sản phẩm, linh kiện chiến lược và không chiến lược  
1
3/17/2017  
Sản phẩm/ linh kiện chiến lƣợc  
Hợp đồng cung ứng bao gồm:  
Giảm giá và số lượng.  
Lượng mua tối đa và tối thiểu.  
Thời gian chờ giao hàng.  
Chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ.  
Chính sách trả lại hàng.  
Hợp đồng  
Xem xét 2 đối tượng liên tiếp của chuỗi cung ứng: người  
bán và người mua  
Hoạt động người mua:  
Dự báo  
Xác định số lượng đặt hàng gửi đến nhà cung cấp  
Đặt hàng tới nhà cung cấp để tối đa lợi nhuận  
Mua hàng dựa trên nhu cầu thực tế  
Hoạt động người bán:  
Đáp ứng đơn đặt hàng của người mua  
Chính sách Make-To -Order (MTO)  
2
3/17/2017  
Ví dụ  
2 giai đoạn:  
Người bán lẻ bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng  
Nhà sản xuất phải sản xuất sản phẩm và bán áo bơi cho nhà bán lẻ  
Thông tin nhà bán lẻ:  
Mùa hè: giá bán áo bơi là $125/ sản phẩm.  
Giá mua buôn từ nhà sản xuất là $80/ sản phẩm  
Giá trị còn lại sau mùa bán hàng là $20/ sản phẩm  
Thông tin nhà sản xuất:  
Chi phí cố định $100,000  
Chi phí sản xuất biến đổi $35 / sản phẩm  
Lƣợng đặt hàng tối ƣu?  
Lợi nhuận biên của Nhà bán lẻ = Lợi nhuận biên của Nhà sản  
xuất, $45.  
Lợi nhuận biên của nhà bán lẻ trong suốt mùa bán hàng là $45 <  
lỗ biên, $60 (hàng không bán được trong mùa được bán giảm giá  
ở cuối mùa)  
Lượng đặt hàng tối ưu phụ thuộc vào lợi nhuận biên và lỗ biên  
chứ không phụ thuộc vào chi phí cố định  
Nhà bán lẻ đặt hàng tối ưu là 12000 sản phẩm => lợi nhuận  
trung bình là $470,700.  
Nếu nhà bán lẻ đặt hàng với số lượng như trê, lợi nhuận của nhà  
sản xuất là  
12,000(80 - 35) - 100,000 = $440,000  
3
3/17/2017  
Lợi nhuận của nhà bán lẻ là hàm của lượng hàng mua  
Chia sẻ rủi ro  
Trong chuỗi cung ứng:  
Giả sử Người mua chịu rủi ro về tồn kho hơn =>  
Người mua sẽ hạn chế lượng đặt hàng để giảm rủi ro tài chính  
Người bán không có rủi ro  
Người bán muốn người mua đặt càng nhiều hàng càng tốt  
Khi người mua hạn chế lượng đặt hàng, nguy cơ xảy ra thiếu  
hàng cung cấp từ người bán  
Nếu người bán chia sẻ rủi ro với người mua  
Người mua có thể đặt hàng nhiêu lên  
Giảm xác suất hết hàng  
Tăng lợi nhuận cho cả người mua và người bán.  
Hợp đồng chuỗi cung ứng giúp chia sẻ rủi ro trên  
4
3/17/2017  
Hợp đồng Buy-Back  
Người bán đồng ý mua lại những hàng không bán được từ  
người mua với một số điều kiện về giá  
Người mua yên tâm khi đặt hàng nhiều lên  
Rủi ro của người bán sẽ tăng lên  
Lượng đặt hàng của người mua tăng:  
Giảm nguy cơ hết hàng  
Bù đắp cho rủi ro của người bán  
Ví dụ  
Nhà sản xuất mua lại những hàng không bán được với giá  
$55.  
Người mua có động lực tăng lượng đặt hàng lên 14,000  
units, đạt mức lợi nhuận $513,800, trong khi lợi nhuận  
trung bình của người bán tăng lên $471,900.  
Tổng lợi nhuận của cả người bán và người mua  
= $985,700 (= $513,800 + $471,900)  
Mức lợi nhuận của chuỗi khi không có hợp đồng  
=
$910,700 (= $470,700 + $440,000)  
5
3/17/2017  
Hợp đồng Buy-Back  
Ví dụ áo bơi  
Buy-back contract  
Hợp đồng Revenue Sharing  
Người mua chia sẻ doanh thu với người bán  
Người mua được giảm giá theo giá mua buôn.  
Người mua chuyển một phần doanh thu của mỗi hàng bán được  
cho người bán  
6
3/17/2017  
Ví dụ  
Người bán giảm giá bán từ $80 xuống $60  
Người mua chia sẻ 15% doanh thu bán được cho người bán  
Người mua có lợi khi tăng lượng đặt hàng lên 14,000 sp,  
lợi nhuận trung bình đạt $504,325  
Tăng đơn hàng làm tăng lợi nhuận của người bán lên  
$481,375  
Tổng lợi nhuận của chuỗi  
= $985,700 (= $504,325+$481,375).  
Ví dụ  
Revenue-sharing contract  
7
3/17/2017  
Các loại hợp đồng khác  
Hợp đồng Quantity-Flexibility  
Người bán đồng ý người mua trả lại một phần lượng hàng với tỷ  
lệ nhất định nào đó (người mua được hoàn lại số tiền đã mua  
tương ứng )  
Hợp đồng Sales Rebate  
Cung cấp lợi ích trực tiếp cho người mua bằng cách: người bán trả  
lại tiền mua hàng cho những sản phẩm không bán được nếu lượng  
hàng bán được đạt ngưỡng nhất định  
Chiến lƣợc tối ƣu toàn cầu  
Chiến lược tối ưu cho toàn chuỗi?  
Xem cả người bán và người mua như thể thống nhất  
Ví dụ:  
Giá bán, $125  
Giá trị còn lại, $20  
Chi phí biến đổi, $35  
Chi phí sản xuất cố định  
Lãi biên của chuỗi, 90 = 125 - 35  
Lỗ biên của chuỗi, 15 = 35 - 20  
Chuỗi sẽ sản xuất nhiều hơn nhu cầu trung bình.  
Lượng sản xuất tối ưu= 16,000 units  
Lợi nhuận tối ưu của cả chuỗi = $1,014,500.  
8
3/17/2017  
Ví dụ  
Profit using global optimization strategy  
Tối ƣu toàn bộ và hợp đồng cung cấp  
Quyết định không có sai lệch là phi thực tế  
Yêu cầu các thành phần trong chuỗi không gây ảnh hưởng đến các quyết định  
Hợp đồng chuỗi cung cấp được thiết kế tốt có thể đạt được tối ưu  
toàn bộ  
Tối ưu toàn bộ không có nghĩa là cung cấp cơ chế phân bổ lợi nhuận  
giữa các đối tác  
Hợp đồng chuỗi cung cấp phân bổ lợi nhuận giữa các thành viên trong chuỗi.  
9
3/17/2017  
Các hạn chế của các loại hợp đồng  
Hợp đồng Buy-back  
Yêu cầu người bán phải có hệ thống logistics ngược hiệu quả và có thể  
làm tăng chi phí logistics  
Người bán lẻ có động cơ để thúc đẩy bán những hàng không có hợp  
đồng buy-back  
Rủi ro của nhà bán lẻ là cao hơn đối với sản phẩm không có hợp đồng Buy-  
back  
Hợp đồng Revenue sharing  
Yêu cầu người bán phải kiểm soát doanh thu của người mua và vì vậy làm  
tăng chi phí  
Người mua có động cơ để thúc đẩy bán sản phẩm có lợi nhuận biên cao  
Những sản phẩm tương tự từ các nhà cung cấp khác mà không có hợp đồng  
revenue sharing  
Hợp đồng cho chuỗi cung cấp: Sản xuất  
để tồn kho & sản xuất theo đơn hàng  
Các loại hợp đồng vừa đề cập là cho loại chuỗi “Make-to-  
Order” sản xuất theo đơn hàng  
Đối với chuỗi “Make-to Stock” sản xuất để lưu kho?  
10  
3/17/2017  
Chuỗi cung cấp cho sản phẩm Ski-  
Jackets  
Nhà sản xuất sản xuất áo khoác trượt tuyến trước khi  
nhận được đơn hàng từ nhà phân phối  
Mùa bán hàng bắt đầu tháng 9 và kết thúc tháng 12.  
Sản xuất bắt đầu 12 tháng trước mùa bán hàng  
Nhà phân phối đặt hàng với nhà sản xuất 6 tháng trước mùa bán hàng  
Khi đó, sản xuất đã hoàn thành; nhà phân phối nhận được đơn hàng từ nhà  
bán lẻ  
Nhà phân phối bán áo jacket đến nhà bán lẻ với giá $125/ sp.  
Nhà phân phối trả nhà sản xuất $80/ sp.  
Thông tin nhà sản xuất:  
Chi phí sản xuất cố định= $100,000.  
Chi phí biến đổi= $55  
Giá trị còn lại của sản phẩm nếu không bán được cho nhà phân phối= $20.  
Lợi nhuận và Lỗ  
Nhà sản xuất  
Lợi nhuận biên= $25  
Lỗ biên= $35.  
Khi lỗ biên > lợi nhuận biên, nhà sản xuất sản xuất ít hơn nhu cầu trung  
bình, i.e., nhỏ hơn 13, 000 units. (Demand pattern: see Ex. 2.3)  
Nhà sản xuất phải sản xuất bao nhiêu?  
Lượng sản xuất tối ưu= 12,000 units  
Lợi nhuận trung bình = $160,400.  
Lợi nhuận của nhà phân phối = $510,300.  
Nhà sản xuất chịu tất cả rủi ro => Giới hạn lượng sản  
xuất  
Nhà phân phối không chịu rủi ro gì  
11  
3/17/2017  
Make-to-Stock  
Ski Jackets  
Manufacturer’s expected profit  
Hợp đồng Pay-Back  
Người mua đồng ý trả trước khoản chi phí nhất định cho  
những sản phẩm sản xuất ra nhưng không được mua  
Nhà sản xuất có động lực để sản xuất nhiều lên  
Rủi ro của người mua tăng lên.  
12  
3/17/2017  
Ví dụ Pay-Back Contract  
Ski Jacket  
Giả sử nhà phân phối trả $18 cho mỗi sản phẩm sản xuất ra nhưng  
không được mua  
Lỗ biên của nhà sản xuất = 55-20-18=$17  
Lãi biên của nhà sản xuất = $25.  
Nhà sản xuất có động lực để sản xuất lớn hơn nhu cầu trung bình,  
14,000 units  
Lợi nhuận nhà sản xuất = $180,280  
Lợi nhuận của Nhà phân phối $525,420.  
Tổng lợi nhuận= $705,400  
So với lợi nhuận chuỗi cung cấp thông thường  
= $670,000 (= $160,400 + $510,300)  
Ví dụ Pay-Back Contract  
Ski Jacket  
Manufacturer’s average profit (pay-back contract)  
13  
3/17/2017  
Pay-Back Contract  
Ski Jacket Example (cont)  
Distributor’s average profit (pay-back contract)  
Hợp đồng Cost-Sharing  
Người mua chia sẻ một phần chi phí sản xuất với nhà sản xuất,  
ngược lại người bán giảm giá bán cho người mua  
Giảm chi phí sản xuất của nhà sản xuất => có động lực tăng  
sản xuất  
14  
3/17/2017  
Cost-Sharing Contract  
Ski-Jacket Example  
Nhà sản xuất giảm giá bán buôn từ $80 xuống $62  
Ngược lại, nhà phân phối trả 33% chi phí sản xuất  
Nhà sản xuất tăng lượng sản xuất 14,000  
Lợi nhuận nhà sản xuất = $182,380  
Lợi nhuận nhà phân phối = $523,320  
Tổng lợi nhuận của chuỗi = $705,700  
Cost-Sharing Contract  
Ski-Jacket Example  
Manufacturer’s average profit (cost-sharing contract)  
15  
3/17/2017  
Hợp đồng Cost-Sharing Ski-Jacket Ví  
dụ  
Distributor’s average profit (cost-sharing contract)  
Vấn đề áp dụng  
Hợp đồng Cost-sharing yêu cầu nhà sản xuất chia sẻ thông tin chi  
phí sản xuất với nhà phân phối, nhà sản xuất không muốn chia sẻ  
Thỏa thuận giữa hai bên?:  
Nhà phân phối mua một hoặc nhiều sản phẩm hơn nhà sản xuất cần  
Components remain on the distributor books but are shipped to the  
manufacturer facility for the production of the finished good.  
16  
3/17/2017  
Tối ƣu toàn bộ  
Thông tin:  
Giá bán, $125  
Giá trị còn lại, $20  
Chi phí sản xuất biến đổi, $55  
Chi phí sản xuất cố định. $100,000  
Chi phí sản xuất mà nhà phân phối trả cho nhà sản xuất là không đáng kể  
Lãi biên của chuỗi, 70 = 125 – 55  
Lỗ biên của chuỗi, 35 = 55 – 20  
Chuỗi sẽ sản xuất nhiều hơn nhu cầu trung bình.  
Lượng sản xuất tối ưu= 14,000 units  
Lợi nhuận tối ưu= $705,700  
Hợp đồng pay-back và cost sharing cho lợi nhuận như nhau  
Global Optimization  
Global optimization  
17  
3/17/2017  
Hợp đồng chuỗi cung cấp khi thông tin  
không đối xứng  
Giả định: cả người bán và người mua đều chia sẻ thông tin về  
dự báo nhu cầu  
Tuy nhiên, người mua có thể làm sai lệch thông tin nhu cầu  
Làm sao thiết kế hợp đồng yêu cầu người mua chia sẻ thoong  
tin?  
Hợp đồng  
Hợp đồng Capacity Reservation  
Người mua trả phí để đặt trước công suất của nhà cung cấp  
Mức giá cho đặt mức công suất khách nhau sẽ được cung cấp bởi nhà  
sản xuất  
Người mua chia sẻ thông tin dự báo qua mức đặt công suất  
18  
3/17/2017  
Hợp đồng  
Hợp đồng dài hạn  
Hợp đồng lựa chọn  
Hợp đồng lượng mua hàng linh hoạt  
Hợp đồng porfolio  
Hợp đồng Portfolio  
Sử dụng cách tiếp cận nhiều tầng  
Người mua ký nhiều loại hợp đồng cùng thời điểm  
Tối đa lợi nhuận  
Giảm rủi ro.  
19  
3/17/2017  
Hỗn hợp các loại hợp đồng  
Low Price + Low Flexibility vs. Reasonable Price + Better Flexibility  
Hợp đồng dài hạn – số lượng?  
Mức cam kết cơ sở.  
Hợp đồng lựa chọn? – số lượng  
Option level.  
Mua ngoài – không có hợp đồng?  
Mua ở ngoài thị trường nếu nhu cầu cao  
Chiến lược Hewlett-Packard’s (HP) cho sản phẩm điện tử và bộ nhớ  
50% chi phí mua hàng là theo dạng hợp đồng dài hạn  
35% hợp đồng lựa chọn  
Còn lại mua ngoài thị trường tự do.  
Cân bằng rủi ro với hợp đồng Porfolio  
Nếu nhu cầu cao hơn nhiều so với dự báo  
Mức cam kết cơ sở + mức lựa chọn < nhu cầu,  
Doanh nghiệp phải mua thêm ngoài ở thị trường tự do.  
Thông thường giá mua ở thị trường tự do sẽ cao  
Người mua có thể cân bằng giữa rủi ro về giá, rủi ro thiếu hàng, rủi  
ro tồn kho bằng việc cân nhắc lựa chọn mức của hợp đồng dài hạn và  
hợp đồng lựa chọn  
Cùng mức lựa chọn, hợp đồng cam kết ban đầu cao, thì rủi ro về giá thấp hơn  
nhưng rủi ro tồn kho lại cao hơn  
Mức cam kết cơ sở thấp, thì rủi ro giá và thiếu hàng cao hơn  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang Thùy Anh 10300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Chuỗi cung ứng và mạng sản xuất - Chương 3: Hợp đồng chuỗi cung ứng - Nguyễn Thị Xuân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_chuoi_cung_ung_va_mang_san_xuat_chuong_3_hop_dong.pdf