Ảnh hưởng của yêu cầu – nguồn lực công việc, nguồn lực cá nhân, sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến sự gắn kết với công việc và sự sáng tạo của người lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh

ẢNH HƯỞNG CỦA YÊU CẦU – NGUỒN LỰC CÔNG VIỆC, NGUỒN LỰC  
CÁ NHÂN, SỰ HỖ TRỢ CỦA ĐỒNG NGHIỆP ĐẾN SỰ GẮN KẾT VỚI CÔNG  
VIỆC VÀ SỰ SÁNG TẠO CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH  
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TP.HCM  
ThS. Trần Thế Nam, ThS. Hoàng Văn Trung  
1. Tóm tắt  
Sự gắn kết với công việc và sự sáng tạo của người lao động là vấn đề đáng quan  
tâm của doanh nghiệp, đặc biệt là trong thời đại công nghệ 4.0. Dựa vào lý thuyết trao  
đổi xã hội và mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc, nhóm tác giả phân tích ảnh  
hưởng của các tiền tố: yêu cầu – nguồn lực công việc, nguồn lực cá nhân, sự hỗ trợ  
của đồng nghiệp đến sự gắn kết với công việc và sự sáng tạo của người lao động. Sử  
dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) với  
phần mềm SmartPLS trên một mẫu 602 lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết  
quả kiểm định cho thấy nguồn lực của công việc, sự hỗ trợ của đồng nghiệp làm gia  
tăng sự gắn kết với công việc của người lao động, đồng thời sự gắn kết với công việc  
cũng làm tăng sự sáng tạo của họ. Trong khi đó, yêu cầu của công việc làm giảm đi sự  
gắn kết với công việc của nhân viên. Từ đó, nghiên cứu có những đề xuất về hàm ý  
quản trị.  
2. Giới thiệu  
Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến sự gắn kết với công việc và sự sáng tạo  
của nhân viên. Liên quan đến các tiền tố, Dai và ctg (2019) phân tích sự ảnh hưởng  
của khả năng phục hồi đến sự gắn kết với công việc của người lao động. Năm 2016,  
Strömgren và ctg phân tích tác động của vốn xã hội đến sự hài lòng và sự gắn kết với  
công việc của nhân viên. Bên cạnh đó, cũng có những nghiên cứu khác về các hậu tố  
liên quan đến sự gắn kết với công việc của người lao động cũng được thực hiện. Năm  
2017, Orgambídez-Ramos và De Almeida đánh giá tác động của sự gắn kết với công  
việc đến sự hài lòng về công việc của nhân viên. Cheng và ctg (2018) phân tích ảnh  
hưởng của sự gắn kết với công việc đến hành vi của nhân viên dịch vụ. Dựa trên thuyết  
trao đổi xã hội và mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc, nhóm tác giả phân tích  
ảnh hưởng của nguồn lực cá nhân, sự hỗ trợ của đồng nghiệp, yêu cầu và nguồn lực  
của công việc đến sự gắn kết với công việc của nhân viên và hậu tố của nó: sự sáng tạo  
của người lao động.  
77  
3. Cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm liên  
quan  
3.1. Thuyết trao đổi xã hội (Social exchange theory)  
Thuyết trao đổi xã hội được hình thành và phát triển từ những năm 1950 nền  
tảng tâm lý học và lý thuyết này đã đóng góp nhiều cho việc giải thích các hoạt động  
kinh tế của con người. Ban đầu, Homans (1958) xây dựng lý thuyết này để giải thích  
hành vi của cá nhân và sau đó Blau (1964) và Emerson (1962) phát triển lý thuyết này  
để giải thích hành vi tổ chức.  
Có đi có lại là một nguyên tắc quan trọng trong quá trình trao đổi (Cropanzano  
và Mitchell, 2005). Hai tác giả cho rằng con người tuân theo quy tắc này và sự giao  
tiếp của họ phụ thuộc vào hành động của người khác. Nếu nhận thấy đối tác, đồng  
nghiệp đem lại một lợi ích cho mình, cá nhân nhận được lợi ích này suy nghĩ rằng họ  
cần phải đáp lại bằng cách cũng đưa ra một lợi ích. Lợi ích này có thể là những lợi ích  
về mặt xã hội (sự ảnh hưởng xã hội, tình cảm) hoặc lợi ích về mặt kinh tế (tiền bạc,  
thông tin, hàng hóa hay dịch vụ) (Muthusamy và White, 2005). Dựa trên lý thuyết này,  
các học giả cho rằng nếu người lao động nhận thấy sự đóng góp của họ được tổ chức  
ghi nhận, họ sẽ phát triển những tình cảm tích cực về công việc và tổ chức họ đang gắn  
bó.  
3.2. Mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc (Job demands and  
resources – JDR)  
Demerouti và ctg (2001) xây dựng mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc  
(JDR). Theo các tác giả, một công việc luôn có hai mặt. Yêu cầu của công việc có thể  
là những yêu cầu về các khía cạnh như thể chất, tinh thần, xã hội, tổ chức của người  
lao động. Những yêu cầu này sẽ làm cho người lao động mệt mỏi về cả thể chất lẫn  
tinh thần. Bên cạnh đó, nguồn lực của công việc cũng là những khía cạnh như vậy  
nhưng chúng đem lại các lợi ích cho người lao động. Công việc có thể đem lại lại thu  
nhập, cơ hội thăng tiến, cũng như là cơ hội giao tiếp hay ý nghĩa của cuộc sống cho  
người lao động.  
3.3. Nguồn lực cá nhân  
Một khía cạnh khác được phát triển từ mô hình yêu cầu – nguồn lực của công  
việc là nguồn lực cá nhân (Evangelia Demerouti & Bakker, 2011). Nguồn lực cá nhân  
bao hàm khả năng phục hồi, khả năng kiểm soát và ảnh hưởng đến môi trường làm  
việc của một cá nhân. Chưa có nhiều nghiên cứu tác động của nguồn lực cá nhân đến  
các yếu tố khác.  
3.4. Sự hỗ trợ của đồng nghiệp  
78  
Sự hỗ trợ của lãnh đạo và đồng nghiệp cũng có tác động quan trọng đến hiệu  
quả làm việc của người lao động (AbuAlRub, 2004). Sự hỗ trợ xã hội được định nghĩa  
là bầu không khí làm việc trong đó bao gồm mối quan hệ giữa người nhân viên với  
đồng nghiệp và cấp trên (Karasek & Theorell, 1990). Sự hỗ trợ bao gồm sự hỗ trợ về  
mặt cảm xúc lẫn sự hỗ trợ về phương tiện làm việc (Martín-Arribas, 2007, xem  
Orgambídez-Ramos & de Almeida, 2017). Đã có nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng  
của việc nhận thức về sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến chất lượng công việc của nhân  
viên (AbuAlRub, 2004)  
3.5. Sự gắn kết với công việc  
Các nghiên cứu trước đây xác định sự gắn kết với công việc là một trạng thái  
tích cực, gắn bó liên quan đến công việc, và nó đặc trưng bởi sức sống, sự cống hiến  
và sự chăm chú của người lao động (Schaufeli và ctg, 2006). Sự gắn kết với công việc  
có liên quan đến sự thịnh vượng được nhận thức bởi người lao động tại doanh nghiệp  
(Christian và ctg, 2011). Đã có nhiều nghiên cứu về các hậu tố liên quan đến sự gắn  
kết với công việc của người lao động. Karatepe và ctg (2014) nghiên cứu ảnh hưởng  
của sự gắn kết với công việc đến sự căng thẳng, sự gắn kết với tổ chức và sự hiệu quả  
của người lao động. Sự gắn kết với công việc điều chỉnh ảnh hưởng của sự trao đổi  
giữa nhân viên và lãnh đạo đến hiệu quả của người lao động (Li và ctg, 2012).  
3.6. Sự sáng tạo  
Sự sáng tạo là những ý tưởng mới lạ và có giá trị liên quan đến sản phẩm, dịch  
vụ, quy trình và phương pháp (T.M. Amabile, 1988). Sự sáng tạo là đem lại rất nhiều  
lợi ích cho tổ chức. Các doanh nghiệp, tổ chức luôn khuyến khích người lao động sáng  
tạo trong công việc. Đặc biệt hơn, trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, sự sáng  
tạo càng cần thiết hơn nữa cho tổ chức.  
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu  
4.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
79  
Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất  
80  
4.2. Các giả thuyết nghiên cứu  
Trong mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc, Demerouti & Bakker (2011)  
cho rằng công việc luôn đem lại cả những điều tích cực và tiêu cực cho người lao  
động. Vì vậy, nhóm tác giả đặt các giả thuyết sau:  
H1: Nguồn lực công việc tác động tích cực đến sự gắn kết với công việc của  
người lao động.  
H2: Yêu cầu của công việc tác động tiêu cực đến sự gắn kết với công việc của  
người lao động.  
Ngoài ra, cũng căn cứ trên mô hình yêu cầu – nguồn lực của công việc, nhóm  
tác giả đề xuất thêm giả thuyết H3 như sau:  
H3: Nguồn lực cá nhân tác động tích cực đến sự gắn kết với công việc của  
người lao động.  
Trong doanh nghiệp, người lao động không chỉ làm việc một mình mà còn với  
rất nhiều đồng nghiệp xung quanh. Sự giúp đỡ của đồng nghiệp chắc chắn sẽ đem lại  
nhiều lợi ích cho nhân viên và giúp đỡ họ gắn bó hơn với tổ chức và với công việc  
đang thực hiện. Do vậy, nhóm tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu như sau:  
H4: Sự hỗ trợ của đồng nghiệp tác động tích cực đến sự gắn kết với công việc  
của người lao động.  
Theo lý thuyết về sự sáng tạo (Teresa M Amabile, 1997), động cơ bên trong là  
một phần không thể thiếu trong việc kích thích khả năng sáng tạo của người lao động.  
Một người nhân viên gắn kết sẽ đầy nhiệt huyết để sử dụng kỹ năng sáng tạo của họ để  
hoàn thành công việc (Demerouti & Cropanzano, 2010). Hơn nữa, một người lao động  
gắn kết với công việc sẽ tìm nhiều cách, khác biệt với những cách thông thường đang  
được họ thực hiện để hoàn thành công việc của mình. Do vậy, nhóm tác giả lập giả  
thuyết nghiên cứu như sau:  
H5: Sự gắn kết với công việc tác động tích cực đến sự sáng tạo của người lao  
động  
5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu  
5.1. Thang đo  
Mô hình nghiên cứu gồm 6 cấu trúc khái niệm. Nhóm tác giả xây dựng thang đo  
dựa vào các nghiên cứu trước đây. Các mục hỏi được đo lường trên thang đo Likert 5  
điểm với 1: Hoàn toàn không đồng ý, 3: Không có ý kiến và 5: Hoàn toàn đồng ý. Về  
các khái niệm sự gắn kết với công việc, tác giả dựa vào bộ thang đo Ultrecht Work  
81  
Engagement Scale của Schaufeli và ctg (2006). Để đo lường sự sáng tạo, bộ thang đo  
của Zhou & George (2001) được sử dụng. nhóm tác giả kế thừa bộ thang đo của  
Rothmann & Joubert ( 2007) để đo lường các khái niệm yêu cầu của công việc, nguồn  
lực của công việc, sự hỗ trợ của đồng nghiệp và nguồn lực cá nhân.  
82  
5.2. Quá trình thu thập dữ liệu  
Đối tượng thu thập mẫu là các nhân viên trong các doanh nghiệp với quy mô  
nhỏ và vừa tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Việc khảo sát được tiến hành với các  
nhóm đối tượng khác nhau về giới tính, tuổi tác, thu nhập và trình độ học vấn. Việc  
khảo sát được thực hiện online và theo kiểu thuận tiện. Tổng cộng đã có 635 người  
thực hiện việc khảo sát. Đặc điểm của mẫu thu thập được mô tả trong Bảng 1.  
Bảng 2: Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu  
Số lượng  
(người)  
400  
202  
602  
325  
170  
87  
Tỷ lệ  
(%)  
66.4  
33.6  
100  
53.9  
28.3  
14.5  
3.3  
Đặc điểm  
Nữ  
Nam  
Tổng  
Dưới 25 tuổi  
Từ 25 đến 34 tuổi  
Từ 35 đến 44 tuổi  
Từ 45 đến 54 tuổi  
Từ 55 tuổi trở lên  
Tổng  
Giới tính  
Độ tuổi  
20  
0
602  
98  
391  
91  
0
100  
16.3  
65  
15.1  
3.6  
THPT  
Cao đẳng, đại học  
Trình độ học vấn Sau đại học  
Khác  
22  
Tổng  
Nhân viên văn phòng  
Nhân viên khối kỹ thuật  
Nhân viên kinh doanh  
Quản lý  
602  
180  
26  
91  
59  
100  
29.9  
4.3  
15.1  
9.8  
Nghề nghiệp  
Mức thu nhập  
Công chức, viên chức  
Khác  
Tổng  
Dưới 7 triệu đồng  
Từ 7 đến 15 triệu đồng  
Từ 16 đến 25 triệu đồng  
Từ 26 triệu đồng trở lên  
Tổng  
42  
7
204  
602  
238  
229  
45  
33.9  
100  
39.5  
38  
7.5  
15  
90  
602  
100  
5.3. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm kiểm định mô hình và  
các giả thuyết nghiên cứu. Mẫu thu thập trước tiên được sàng lọc và loại bỏ những  
83  
dòng dữ liệu không đạt yêu cầu. Tiếp theo, mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng  
để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Nhóm tác giả sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính  
bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) vì phương pháp này được sử dụng rộng rãi  
trong các nghiên cứu hiện nay (Hair và ctg, 2014; Ringle và ctg, 2012) cũng như thể  
hiện một số ưu điểm so với CB-SEM (Hair và ctg, 2017). PLS-SEM được sử dụng để  
ước lượng đồng thời mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của mô hình nghiên cứu đề  
xuất. Trước tiên, tác giả sử dụng phần mềm Excel để thực hiện thống kê mô tả, sau đó,  
phần mềm Smart-PLS 3.2.8 được sử dụng để phân tích mô hình đo lường và mô hình  
cấu trúc.  
6. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
6.1. Kiểm định mô hình đo lường  
Việc kiểm định nhằm kiểm tra sự phù hợp, độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị  
phân biệt của thang đo.  
Bảng 3: Thông tin thang đo  
Hệ  
số tin  
cậy  
tổng  
hợp  
Phương  
sai  
trích  
trung  
bình  
Hệ số  
tải  
nhân  
tố  
Cronbach's  
anpha  
Outer  
weight  
Cấu trúc khái niệm và thang đo  
Nguồn lực cá nhân  
Tôi luôn cố gắng giải quyết những khó  
khăn trong khả năng của mình  
Tôi hòa đồng với các đồng nghiệp  
Nếu tôi gặp rắc rối, tôi thường có thể  
nghĩ ra giải pháp  
0.824  
0.714  
0.804  
0.541  
0.810  
0.753  
0.749  
0.365  
0.370  
0.341  
Tôi dễ dàng bám sát mục tiêu và hoàn  
thành mục tiêu của mình  
0.616  
0.276  
Nguồn lực của công việc  
0.872  
0.63  
Tôi có các thiết bị cần thiết để hoàn  
thành công việc của mình  
Tôi có thể sử dụng tốt các công nghệ tại  
nơi làm việc của mình  
Nếu tôi cần sự giúp đỡ, có thể nhờ  
đồng nghiệp giúp đỡ  
Tôi có thể được phê duyệt ngân sách để  
phục vụ cho mục tiêu công việc của tôi  
Sự gắn kết với công việc  
0.731  
0.850  
0.749  
0.839  
0.244  
0.343  
0.336  
0.332  
0.86  
0.782  
0.606  
Khi làm việc, tôi cảm thấy tràn đầy  
năng lượng  
0.829  
84  
0.337  
Tôi nhiệt tình với công việc của tôi  
Công việc của tôi truyền cảm hứng cho  
tôi  
0.794  
0.745  
0.317  
0.334  
Tôi vô cùng tự hào về công việc của  
mình  
0.741  
0.297  
Sự hỗ trợ của đồng nghiệp  
Đồng nghiệp của tôi giúp tôi trong các  
tình huống khó khăn trong công việc  
Đồng nghiệp của tôi giúp tôi trong các  
tình huống khủng hoảng tại nơi làm  
việc  
0.889  
0.834  
0.667  
0.754  
0.822  
0.286  
0.284  
Người giám sát của tôi sẵn sàng mở  
lòng để giúp tôi thực hiện công việc  
của mình  
Người quản lý của tôi cố gắng tạo sự  
thú vị trong công việc  
0.840  
0.848  
0.322  
0.331  
Sự sáng tạo  
0.872  
0.779  
0.694  
Tôi luôn đề xuất những cách mới để đạt  
được mục tiêu  
*
*
Tôi luôn có những ý tưởng mới và thiết  
thực để cải thiện hiệu suất  
Tôi luôn thể hiện sự sáng tạo trong  
công việc khi có cơ hội  
Phát triển các kế hoạch và lịch trình  
đầy đủ để thực hiện các ý tưởng mới  
Yêu cầu của công việc  
0.863  
0.841  
0.794  
0.423  
0.392  
0.384  
0.892  
0.84  
0.674  
Tôi làm việc dưới áp lực thời gian  
Tôi có quá nhiều công việc phải làm  
Trong công việc của tôi, tôi phải đối  
mặt với những việc ảnh hưởng đến cá  
nhân tôi  
Trong công việc, tôi phải đối phó với  
sự cạnh tranh quyền lực từ các nhóm  
khác nhau  
0.831  
0.815  
0.266  
0.267  
0.867  
0.769  
0.366  
0.318  
Ghi chú: (*) Mục hỏi bị xóa do không phù hợp với mô hình  
Các thang đo có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.4 chứng tỏ được độ tin cậy và được  
giữ lại trong mô hình nghiên cứu (Bagozzi và ctg, 1991; Hair và ctg, 2011). Với hệ số  
tin cậy tổng hợp lớn hơn 0.7 và giá trị Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7, các thang đo có  
độ tin cậy nhất quán nội bộ (Hair và ctg, 2017). Với giá trị phương sai trích trung bình  
lớn hơn 0.5, các thang đo đạt được độ giá trị hội tụ (Hair và ctg, 2017).  
85  
Để đánh giá giá trị phân biệt, tác giả sử dụng thông tin tỷ lệ HTMT theo gợi ý  
của Henseler và ctg (2014). Các tỷ lệ HTMT trong bảng 2 đều nhỏ hơn 0.9 chứng tỏ  
các thang đo có giá trị phân biệt (Henseler và ctg, 2014)  
Bảng 4: Thông tin tỷ lệ HTMT  
Sự hỗ trợ của  
Nguồn  
lực cá  
nhân  
Nguồn  
lực của  
công việc công việc  
Sự gắn  
kết với  
Sự  
sáng  
tạo  
đồng nghiệp  
được nhận  
thức  
Nguồn lực của công việc  
Sự gắn kết với công việc  
Sự hỗ trợ của đồng  
0.829  
0.765  
0.801  
0.757  
0.541  
0.791  
nghiệp được nhận thức  
Sự sáng tạo  
Yêu cầu của công việc  
0.711  
0.266  
0.579  
0.362  
0.859  
0.411  
0.538  
0.207  
0.259  
6.2. Kiểm tra mô hình cấu trúc  
Việc kiểm tra mô hình cấu trúc bao gồm 6 bước như sau: (1) Kiểm tra sự đa  
cộng tuyến, (2) Kiểm tra các giả thuyết trong nghiên cứu, (3) Đánh giá hệ số xác định  
R2, (4) Đánh giá hệ số tác động f2, (5) Đánh giá sự liên quan của dự báo Q2, (6) Đánh  
giá hệ số q2.  
Bảng 5: Thông tin giá trị VIF  
Sự hỗ trợ  
của đồng  
nghiệp  
được nhận  
thức  
Nguồn  
lực của  
công  
Sự gắn  
kết với  
công  
Nguồn  
lực cá  
nhân  
Sự  
sáng  
tạo  
việc  
việc  
Nguồn lực cá nhân  
2.146  
1.828  
Nguồn lực của công  
việc  
Sự gắn kết với công  
việc  
1.000  
Sự hỗ trợ của đồng  
nghiệp được nhận  
thức  
Sự sáng tạo  
Yêu cầu của công  
việc  
1.581  
1.102  
86  
Các giá trị VIF đều nhỏ hơn 5 chứng tỏ các nhân tố trong mô hình không có sự  
đa cộng tuyến (Hair và ctg, 2017)  
Bảng 6: Thông tin hệ số tác động và giá trị p  
Mã  
giả  
thuyết  
Hệ số tác Giá  
động trị p  
Kết  
luận  
Giả thuyết  
Nguồn lực cá nhân -> Sự gắn kết với công  
việc  
Nguồn lực của công việc -> Sự gắn kết với  
công việc  
H3  
H1  
H5  
H4  
H2  
0.053 44% Bác bỏ  
Chấp  
0.381  
0.676  
0.406  
-0.140  
0%  
0%  
0%  
0%  
nhận  
Chấp  
nhận  
Chấp  
nhận  
Chấp  
nhận  
Sự gắn kết với công việc -> Sự sáng tạo  
Sự hỗ trợ của đồng nghiệp được nhận thức  
-> Sự gắn kết với công việc  
Yêu cầu của công việc -> Sự gắn kết với  
công việc  
Với mức ý nghĩa p = 5%, chỉ có giả thuyết 1 bị bác bỏ, các giả thuyết còn lại  
đều được chấp nhận.  
Đánh giá hệ số xác định R2 và sự liên quan của dự báo Q2  
Bảng 7: Thông tin hệ số xác định R2 và chỉ số dự báo Q2  
R2  
Q2  
Sự gắn kết với công việc  
Sự sáng tạo  
0.582  
0.456  
0.329  
0.299  
Giá trị R2 biến thiên từ 0 đến 1, giá trị càng cao càng chứng minh tính chính xác  
trong việc dự báo của mô hình. Việc xác định giá trị R2 bao nhiêu là chấp nhận được  
không dễ dàng khi việc này tùy thuộc vào độ phức tạp của mô hình và bối cảnh nghiên  
cứu. Trong lĩnh vực người tiêu dùng, giá trị R2 = 0.20 được xem là cao. Các giá trị R2  
= 0.75, 0.50 và 0.25 được xem là đáng kể, trung bình và yếu (Hair và ctg, 2011;  
Henseler và ctg, 2009)  
Các nhà nghiên cứu cũng kiểm tra giá trị Q2 được đề xuất bởi Geisser (1974) và  
Stone (1974). Trong mô hình cấu trúc, giá trị Q2 của biến phụ thuộc lớn hơn 0 chỉ ra sự  
liên quan dự đoán của mô hình nghiên cứu đến biến phụ thuộc.  
Đánh giá hệ số tác động f2 và hệ số q2  
87  
Bảng 8: Thông tin hệ số tác động f2 và hệ số q2  
f2  
q2  
Nguồn lực của công việc  
Sự gắn kết với công việc  
0.190  
0.839  
0.249  
0.043  
0.066  
0.427  
0.086  
0.015  
Sự hỗ trợ của đồng nghiệp được  
nhận thức  
Yêu cầu của công việc  
Bên cạnh việc đánh giá giá trị R2 của các biến phụ thuộc, sự thay đổi của giá trị  
R2 khi một biến độc lập được bỏ ra khỏi mô hình nghiên cứu cũng được sử dụng để  
đánh giá ảnh hưởng của một biến độc lập đến biến phụ thuộc. Theo Cohen (1988), các  
giá trị f2 = 0.02, 0.15 và 0.35 được xem là nhỏ, trung bình và đáng kể. Nếu giá trị f2  
nhỏ hơn 0.02 thì xem như biến độc lập không có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.  
Tương tự như việc sử dụng hệ số f2 để đánh giá các giá trị R2, hệ số q2 cũng  
được sử dụng để đánh giá sự thay đổi của Q2. Các giá trị q2 = 0.02, 0.15 và 0.35 chỉ ra  
rằng biến độc lập có tính liên quan về dự báo nhỏ, trung bình và mạnh đến các biến  
phụ thuộc (Hair và ctg, 2017)  
7. Kết luận và hàm ý quản trị  
7.1. Kết luận  
Nghiên cứu này nhằm kiểm định tác động của các tiền tố: Nguồn lực cá nhân,  
nguồn lực của công việc, yêu cầu của công việc, sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến sự gắn  
kết với công việc của người lao động và sự ảnh hưởng của sự gắn kết với công việc  
đến sự sáng tạo của người lao động. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có nguồn lực cá  
nhân không tác động đến sự gắn kết với công việc, còn lại các giả thuyết khác đều  
được chấp nhận. Với các giả thuyết được ủng hộ bởi dữ liệu khảo sát, nghiên cứu đã  
có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và thực tiễn.  
7.2. Hàm ý quản trị  
Kết quả khảo sát đã cho thấy nguồn lực công việc và sự hỗ trợ của đồng nghiệp  
có tác động tích cực đến sự gắn kết với công việc của người lao động. Trong đó, sự hỗ  
trợ của đồng nghiệp tác động mạnh hơn so nguồn lực công việc (thông tin Bảng 5).  
Doanh nghiệp cần lưu ý tập trung vào việc xây dựng một môi trường làm việc để mọi  
người cùng có thể hỗ trợ nhau làm việc tốt nhất. Một môi trường làm việc hòa đồng sẽ  
88  
tạo điều kiện tốt nhất về mặt tinh thần để người lao động gắn kết với công việc của  
mình. Kết quả khảo sát về “sự hỗ trợ của đồng nghiệp được nhận thức bởi người lao  
động” cho thấy nhân viên đánh giá cao việc lãnh đạo làm cho công việc của họ trở nên  
thú vị (chỉ số outerweight = 0.331). Từ kết quả này, doanh nghiệp cần làm cho công  
việc cho người lao động trở nên thú vị, mới lạ, có thử thách thay vì sự nhàm chán. Bên  
cạnh đó, người lao động cũng đánh giá cao việc lãnh đạo công ty sẵn sàng giúp đỡ  
người lao động (chỉ số outerweight = 0.322)  
Về nguồn lực công việc, nhân viên đánh giá cao nhất khả năng làm chủ công  
nghệ tại nơi làm việc (chỉ số outerweight = 0.343).  
Trái ngược lại, yêu cầu của công việc làm suy giảm sự gắn kết với công việc của  
người nhân viên. Một lần nữa, yếu tố môi trường làm việc, mối quan hệ giữa các đồng  
nghiệp lại nhận được sự quan tâm của nhân viên. Minh chứng cụ thể, người lao động  
cho rằng áp lực chủ yếu trong công việc là việc họ phải đối phó với những việc có thể  
ảnh hưởng công việc của mình (chỉ số outer weight = 0.366) hay đối phó với sự cạnh  
tranh quyền lực từ các nhóm khác nhau (chỉ số outer weight = 0.318)  
Sự gắn kết với công việc ảnh hưởng tích cực đến sự sáng tạo của người lao  
động. Nói đến sự gắn kết trong công việc, kết quả khảo sát cho thấy người lao động  
cảm thấy có nhiều năng lượng trong lao động, cũng như việc công việc truyền cảm  
hứng cho người lao động.  
7.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai  
Cũng như các nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng có những hạn chế nhất  
định. Thứ nhất, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với công việc, sự sáng tạo  
của người lao động. Thứ hai, nghiên cứu chưa phân tích sự ảnh hưởng của các biến  
nhân khẩu học có tác động điều tiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ  
thuộc. Cuối cùng, nghiên cứu này chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do  
vậy, trong tương lai, các nghiên cứu cần mở rộng đối tượng điều tra để có thể có được  
kết luận mang tính tổng quát hơn.  
89  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
AbuAlRub, R. F. (2004). Job Stress, Job Performance, and Social Support Among  
Hospital Nurses. Journal of Nursing Scholarship, 36(1), 73–78.  
Amabile, T.M. (1988). A Model of Creativity and Innovation in Organizations. In  
Research in Organizational Behavior (pp. 123–167). London: JAI.  
Amabile, Teresa M. (1997). Motivating Creativity in Organizations: On Doing What  
You Love and Loving What You Do. California Management Review, 40(1), 39–  
Bagozzi, R. P., Yi, Y., & Phillips, L. W. (1991). Assessing Construct Validity in  
Organizational Research. Administrative Science Quarterly, 36(3), 421–458.  
Blau, P. M. (1964). Exchange and power in social life. New York: Wiley.  
Cheng, T.-M., Hong, C.-Y., & Yang, B.-C. (2018). Examining the moderating effects  
of service climate on psychological capital, work engagement, and service  
behavior among flight attendants. Journal of Air Transport Management, 67, 94–  
Christian, M. S., Garza, A. S., & Slaughter, J. E. (2011). Work engagement: A  
quantitative review and test of its relations with task and contextual performance.  
Personnel  
Psychology,  
64(1),  
89–136.  
6570.2010.01203.x  
Cohen, J. (1988). Statistical Power Analysis for the Behavioral Sciences. Hillsdale,  
NJ: Lawrence Erlbaum Associates, Publishers.  
Cropanzano, R., & Mitchell, M. S. (2005). Social exchange theory: An  
interdisciplinary review. Journal of Management, 31(6), 874–900.  
Dai, Y.-D., Zhuang, W.-L., & Huan, T.-C. (2019). Engage or quit? The moderating  
role of abusive supervision between resilience, intention to leave and work  
engagement.  
Tourism  
Management,  
70,  
69–77.  
Demerouti, E., & Cropanzano, R. (2010). From thought to actionꢀ: employee work  
engagement and job performance. In Work engagementꢀ: a handbook of essential  
theory and research (pp. 147–163). Hove: Psychology Press.  
Demerouti, Evangelia, & Bakker, A. B. (2011). The Job Demands–Resources model:  
Challenges for future research. SA Journal of Industrial Psychology; Vol 37, No 2  
90  
Demerouti, Evangelia, Bakker, A. B., Nachreiner, F., & Schaufeli, W. B. (2001). The  
job demands-resources model of burnout. Journal of Applied Psychology. US:  
Emerson, R. M. (1962). Power-Dependence Relations. American Sociological Review,  
Geisser, S. (1974). A Predictive Approach to the Random Effect Model. Biometrika,  
Hair, J.F., Hult, G.T.M., Ringle, C.M., and Sarstedt, M. (2017). A Primer on Partial  
Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). Thousand  
Oaks: SAGE Publications.  
Hair, J. F., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2011). PLS-SEM: Indeed a Silver Bullet.  
Journal  
of  
Marketing  
Theory  
and  
Practice,  
19(2),  
139–152.  
Hair, J., Sarstedt, M., Hopkins, L., & Kuppelwieser, V. (2014). Partial Least Squares  
Structural Equation Modeling (PLS-SEM): An Emerging Tool for Business  
Research. European Business Review, 26, 106–121. https://doi.org/10.1108/EBR-  
10-2013-0128  
Henseler, J, Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2014). A new criterion for assessing  
discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of  
the  
Academy  
of  
Marketing  
Science,  
43(1),  
115–135.  
Henseler, Jörg, Ringle, C., & R. Sinkovics, R. (2009). The Use of Partial Least  
Squares Path Modeling in International Marketing. In Advances in International  
Marketing  
(Vol.  
20,  
pp.  
277–319).  
7979(2009)0000020014  
Homans, G. C. (1958). Social Behavior as Exchange. American Journal of Sociology,  
Karasek, R., & Theorell, T. (1990). Healthy Work: Stress, Productivity, and the  
Reconstruction of Working Life. New York: Basic Books.  
Karatepe, O., Beirami, E., Bouzari, M., & Safavi, H. P. (2014). Does work  
engagement mediate the effects of challenge stressors on job outcomes? Evidence  
from the hotel industry. International Journal of Hospitality Management, 36, 14–  
Li, X., Sanders, K., & Frenkel, S. (2012). How leader–member exchange, work  
engagement and HRM consistency explain Chinese luxury hotel employees’ job  
performance. International Journal of Hospitality Management, 31, 1059–1066.  
91  
Muthusamy, S. K., & White, M. A. (2005). Learning and Knowledge Transfer in  
Strategic Alliances: A Social Exchange View. Organization Studies, 26(3), 415–  
Orgambídez-Ramos, A., & de Almeida, H. (2017). Work engagement, social support,  
and job satisfaction in Portuguese nursing staff: A winning combination. Applied  
Nursing  
Research,  
36,  
37–41.  
Ringle, C. M., Sarstedt, M., & Straub, D. W. (2012). A critical look at the use of PLS-  
SEM in MIS quarterly. MIS Quarterly: Management Information Systems, 36(1),  
s2.0-84859837002&partnerID=40&md5=2f45ac5ef2609bbf927a797782cee365  
Rothmann, S., & Joubert, J. (2007). Job demands, job resources, burnout and work  
engagement of managers at a platinum mine in the North West Province. South  
African  
Journal  
of  
Business  
Management,  
38.  
Schaufeli, W. B., Bakker, A. B., & Salanova, M. (2006). The Measurement of Work  
Engagement With a Short Questionnaire: A Cross-National Study. Educational  
and  
Psychological  
Measurement,  
66(4),  
701–716.  
Stone, M. (1974). Cross-Validatory Choice and Assessment of Statistical Predictions.  
Journal of the Royal Statistical Society. Series B (Methodological), 36(2), 111–  
Strömgren, M., Eriksson, A., Bergman, D., & Dellve, L. (2016). Social capital among  
healthcare professionals: A prospective study of its importance for job satisfaction,  
work engagement and engagement in clinical improvements. International  
Journal  
of  
Nursing  
Studies,  
53,  
116–125.  
Zhou, J., & George, J. M. (2001). When Job Dissatisfaction Leads to Creativity:  
Encouraging the Expression of Voice. Academy of Management Journal, 44(4),  
92  
pdf 16 trang Thùy Anh 9600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của yêu cầu – nguồn lực công việc, nguồn lực cá nhân, sự hỗ trợ của đồng nghiệp đến sự gắn kết với công việc và sự sáng tạo của người lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_yeu_cau_nguon_luc_cong_viec_nguon_luc_ca_nhan.pdf