Tồng quan các cơ sở đào tạo quản trị nhân sự và kết quả khảo sát doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh
TỒNG QUAN CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ KẾT QUẢ
KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TS. Cảnh Chí Hoàng
Đặt vấn đề
Trong các nguồn lực của một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực đóng vai trò
quyết định, việc sử dụng các nguồn lực khác có hiệu quả hay không phụ thuộc vào
chính nguồn lực này. Trong tổ chức nói chung, doanh nghiệp nói riêng, vai trò và
trách nhiệm của đội ngũ làm công tác quản trị nhân lực ngày càng trở nên quan trọng
đối với sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Hầu hết các đơn vị sử dụng lao động đã
bắt đầu chú trọng và chuyên nghiệp hoá công tác quản trị nhân lực nhằm gia tăng lợi
thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức. Những nhà quản trị nhân sự hiệu
quả, có tư duy, định hướng rõ ràng sẽ được các doanh nghiệp và tổ chức săn đón,
trọng dụng. Ngành Quản trị nhân sự đang đem đến những cơ hội việc làm với những
đãi ngộ hấp dẫn.
1. Tổng quan các cơ sở đào tạo chuyên ngành Quản trị nhân sự
Cử nhân ngành Quản trị nhân sự có thể làm việc cho các loại hình doanh
nghiệp và các cơ quan nhà nước với các vị trí như: Chuyên viên Quản lý đào tạo,
Chuyên viên tuyển dụng, Chuyên viên chính sách – đãi ngộ, Chuyên viên lương –
chính sách (C&B), Chuyên viên bảo hiểm, Chuyên viên truyền thông nội bộ,
Chuyên viên xử lý quan hệ nội bộ, chuyên viên các phòng, sở, bộ Lao động thương
binh xã hội, bộ Nội vụ, và có cơ hội thăng tiến lên các vị trí như trưởng phòng nhân
sự, giám đốc nhân sự, phó tổng giám đốc phụ trách nhân sự. Ngoài ra, cử nhân
chuyên ngành này có thể trở thành giảng viên, chuyên gia đào tạo hoặc một
Headhunter chuyên nghiệp. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp của chuyên ngành này
là rất lớn, có thể khái quát các cơ sở đào tạo và quy mô đào tạo chuyên ngành Quản
trị nhân sự hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Bảng 1: Các sơ sở đào tạo và quy mô đào tạo chuyên ngành QTNS
4
Stt
1
Cơ sở đào tạo
Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Đại học Lao động – Xã hội (CSII)
Đại học Hoa Sen
Quy mô
100
300
100
100
100
50
2
3
4
Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh
Đại học Kinh tế - Tài chính
Đại học Tôn Đức Thắng
Đại học Nguyễn Tất Thành
Tổng
5
6
7
50
800
2. Kết quả khảo sát sơ bộ doanh nghiệp
Nhằm khảo sát mức độ nhu cầu và yêu cầu của doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 38 doanh nghiệp bằng
phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Sau khi loại bỏ những phiếu không hợp lệ, có 32
phiếu đưa vào chạy SPSS. Kết quả như sau:
Bảng2: Thống kê mô tả kết quả khảo sát doanh nghiệp
Tiêu chí
Tần
số Tỷ lệ (%)
(Người)
Dịch vụ
19
1
59.4
3.1
Giáo dục đào tạo
Sản xuất
8
25.0
6.3
Lĩnh vực
Thương mại
Tư vấn
2
1
3.1
Tổng/phó
10
31.3
GĐ/GĐ/PGĐ
Trưởng/phó phòng
Chuyên viên
Khác
10
7
31.3
21.9
12.5
15.6
37.5
Chức vụ
4
Dưới 10 người
Trên 100 người
5
Số lượng nhân sự
12
5
Từ 10 – 50 người
Từ 51 – 100 người
Có
11
3
34.4
9.4
21
6
65.6
18.8
12.5
53.1
9.4
Phòng/bộ phận nhân
sự
Không
Sẽ thành lập
Dưới 10 người
Trên 30 người
Từ 10 – 30 người
4
17
3
Nhu cầu tuyển dụng
11
34.4
(Nguồn: Kêt quả phân tích dữ liệu bằng SPSS 20.0., 2019)
- Lĩnh vực hoạt động: Kết quả khảo sát cho thấy hơn 50% hoạt động trong lĩnh vực
dịch vụ, 25% hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất, còn lại là các linh vực khác với tỷ lệ
khá thấp từ 3,1% đến 6,3%.
- Chức vụ: Trong 32 nười được khảo sát thì vị trí chức vụ Tổng/phó GĐ/GĐ/PGĐ và
chức vụ Trưởng/phó phòng có tỷ lệ tương đồng nhau với 10 người chiếm 31,3%, kế
đến là vị trí chuyên viên với 7 người chiếm 21,9%, còn lại 4 người thuộc các vị trí
khác nhau chiếm 12,5%.
- Số lượng nhân sự: Theo kết quả khảo sát cho thấy quy mô của các doanh nghiệp
được khảo sát phần lớn là quy mô lớn, trong đó nhiều nhất quy mô trên 100 người với
12 đơn vị chiếm 37,5%, kế đến là quy mô từ 50-100 người với 11 đơn vị chiếm 34,4%,
con lại có tỷ lệ không cao ở quy mô dưới 10 người và quy mô từ 51-100 người chiếm
tỷ lệ lần lượt là 15,6% và 9,4%.
- Phòng/bộ phân nhân sự: gần 2/3 số lượng đơn vị khảo sát có phòng/bộ phận nhân
sự với 65,6%, kế đến là không có phòng/bộ phận nhân sự với tỷ lệ 18,8%, còn lại là tỷ
lệ đơn vị sẽ thành lập phòn/bộ phận nhân sự với tỷ lệ không cao chỉ chiếm 12,5%
- Nhu cầu tuyển dụng: Kết quả cho thấy nhu cầu tuyển dụng chuyên ngành nhân sự
không cao, trong đó hơn 50% có nhu cầu tuyển dụng dưới 10 người, kế đến là 34,4%
có nhu cầu tuyển dụng từ 10-30 người, còn lại là đơn vị có nhu cầu tuyển dụng trên 30
người với tỷ lệ rất thấp chỉ 9,4%
6
Bảng 3. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 1 của biến độc lập
Bảng . Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 1 của biến độc lập
Trung bình
thang đo nếu
loại biến
Phương sai
thang đo nếu quan biến
loại biến
Tương
Cronbach’s
Alpha nếu biến
này bị loại
Biến
quan sát
tổng
Kỹ năng tư duy; Cronbach’s Alpha = 0.957
KN_TD1 20.55
KN_TD2 20.87
KN_TD3 20.45
KN_TD4 20.45
KN_TD5 20.68
KN_TD6 20.71
23.989
24.049
23.189
23.589
24.026
23.480
.857
.781
.924
.878
.836
.914
.949
.958
.942
.947
.952
.943
Thái độ; Cronbach’s Alpha = 0.947
Th_Do1
Th_Do2
Th_Do3
Th_Do4
Th_Do5
Th_Do6
Th_Do7
24.71
24.87
24.90
24.84
24.74
24.97
25.16
28.813
28.916
28.157
29.940
30.798
29.899
30.473
.859
.857
.915
.839
.828
.825
.663
.936
.936
.931
.938
.939
.939
.954
Kỹ năng Đào tạo; Cronbach’s Alpha = 0.882
KN_DT1 11.71
KN_DT2 11.90
KN_DT3 11.81
KN_DT4 12.00
7.213
6.824
8.428
7.533
.772
.794
.737
.699
.838
.829
.858
.867
Kỹ năng chuyên môn; Cronbach’s Alpha = 0.902
KN_CM1 18.68 15.892 .613
.907
7
KN_CM2 18.58
KN_CM3 18.81
KN_CM4 19.26
KN_CM5 18.84
KN_CM6 18.90
15.852
16.495
16.931
15.006
16.024
.821
.806
.685
.798
.729
.873
.877
.892
.875
.885
Kỹ năng Quản lý; Cronbach’s Alpha = 0.941
KN_QL1 34.00
KN_QL2 33.65
KN_QL3 33.68
52.533
51.370
52.492
53.632
54.329
53.183
53.862
52.366
53.499
51.452
.589
.879
.773
.779
.697
.812
.769
.812
.807
.762
.946
.929
.934
.934
.937
.932
.934
.932
.933
.935
KN_Ql4
33.97
KN_QL5 34.06
KN_QL6 34.13
KN_QL7 34.06
KN_QL8 33.97
KN_QL9 34.03
KN_QL10 34.42
(Nguồn: Kêt quả phân tích dữ liệu bằng SPSS 20.0., 2019)
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy rằng thang đo yếu tố: Kỹ năng tư duy,
Thái độ và Kỹ năng đào tạo có hệ số Crobach’s Alpha đều đạt yêu cầu là lớn hơn 0,6; hệ số
tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3; trị số Cronbach’s Alpha nếu loại
từng biến quan sát của các nhân tố trên đều nhỏ hơn trị số Cronbach’s Alpha của thang đo.
Do đó, thang đo của các yếu tố trên đều đạt yêu cầu để đưa vào các phân tích tiếp theo.
Các yếu tố có các biến quan sát đo lường thỏa mãn điều kiện trong kiểm định Cronbach’s
Alpha sẽ dùng để phân tích nhân tố khám phá EFA.
Ngoài ra biến Kỹ năng Chuyên môn và biến Kỹ năng quản lý có hệ số cronbach alpha
nếu loại biến của 2 biến quan sát KN_CM1 và KN_QL1 lớn hơn hệ số cronbach alpha của
nhóm, vì vậy tác giả tiến hành kiểm định thang đo lần 2.
8
Bảng 4. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 của biến độc lập
Trung bình
thang đo nếu
loại biến
Phương sai
thang đo nếu quan biến
loại biến tổng
Tương
Cronbach’s
Alpha nếu biến
này bị loại
Biến
quan sát
Kỹ năng Chuyên môn; Cronbach’s Alpha = 0.907
KN_CM2 14.65
KN_CM3 14.87
KN_CM4 15.32
KN_CM5 14.90
KN_CM6 14.97
10.237
10.916
10.892
9.624
.826
.777
.730
.787
.731
.874
.886
.894
.884
.895
10.366
Kỹ năng Quản lý; Cronbach’s Alpha = 0.946
KN_QL2 29.87
KN_QL3 29.90
40.449
41.824
42.495
42.546
42.103
42.746
41.228
42.065
40.637
.880
.740
.776
.744
.808
.761
.822
.835
.752
.934
.942
.940
.942
.939
.941
.938
.937
.943
KN_Ql4
30.19
KN_QL5 30.29
KN_QL6 30.35
KN_QL7 30.29
KN_QL8 30.19
KN_QL9 30.26
KN_QL10 30.65
Kết quả kiểm định thang đo lần 2 cho thấy tất cả các biến quan sát đều có hệ số
Crobach’s Alpha đều đạt yêu cầu là lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến tổng của các biến
quan sát đều lớn hơn 0,3; trị số Cronbach’s Alpha nếu loại từng biến quan sát của các nhân
tố trên đều nhỏ hơn trị số Cronbach’s Alpha của thang đo. Do đó, thang đo của các yếu tố
trên đều đạt yêu cầu để đưa vào các phân tích tiếp theo./.
9
Bạn đang xem tài liệu "Tồng quan các cơ sở đào tạo quản trị nhân sự và kết quả khảo sát doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tong_quan_cac_co_so_dao_tao_quan_tri_nhan_su_va_ket_qua_khao.pdf

