Giáo trình Hóa vô cơ - Chương 1: Mối liên hệ giữa kiểu liên kết, trạng thái tập hợp và tính chất vật lý của các chất

Chương I. MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIỂU LIÊN KẾT, TRẠNG THÁI TẬP HỢP  
MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIỂU LIÊN KẾT, TRẠNG THÁI TẬP HỢP  
VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT  
VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT  
I.  
CÁC TRẠNG THÁI TẬP HỢP CỦA VẬT CHẤT  
Nhận xét chung  
✓ Các chất có 4 trạng thái tồn tại chính:  
• Trạng thái plasma  
• Trạng thái khí  
• Trạng thái lỏng  
• Trạng thái rắn tinh thể  
✓ 3 trạng thái giả bền: (tự đọc)  
• Trạng thái rắn vô định hình  
• Trạng thái lỏng chậm đông  
• Trạng thái lỏng chậm sôi  
• Một số chất có trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất lỏng:  
Trạng thái tinh thể lỏng (tự đọc)  
1. Trạng thái Plasma:  
– Plasma là một trạng thái vật chất trong đó các chất bị ion hóa mạnh.  
Phần lớn phân tử, nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân; các electron chuyển  
động tương đối tự do giữa các hạt nhân.  
2. Trạng thái khí  
– Ở trạng thái khí, các phân tử (nguyên tử) ở cách nhau rất xa. Ở áp suất  
thường, phân tử chỉ chiếm khoảng 1/1000 thể tích khí. Vì vậy chất khí có  
thể nén và chiếm thể tích bình đựng.  
– Ở áp suất thấp, nhiệt độ cao, các phân tử khí rất ít và hầu như không  
tương tác với nhau. Khí được coi là lý tưởng, tuân theo phương trình:  
PV = nRT  
Trong đó:  
P là áp suất phân tử khí gây ra trên thành bình đựng.  
V là thể tích của bình đựng khí.  
N là số mol khí có trong bình đựng.  
R là hằng số khí  
T là nhiệt độ tuyệt đối  
– Ở áp suất cao, nhiệt độ thấp, mât độ các hạt khí cao, sự tương tác giữa  
các hạt đáng kể, khí này là khí thực, tuân theo phương trình:  
푎
푃 +  
(푉 ― 푏) = 푅푇  
2
푉
푎
Trong đó:  
phản ánh lực hút giữa các phân tử  
2
푉
b là thể tích riêng của các phân tử  
Sự hóa lỏng chất khí  
– Ở áp suất thường, chất khí hóa lỏng ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó  
gọi là nhiệt độ hóa lỏng. Ngược lại, ở nhiệt độ đó chất lỏng cũng hóa  
hơi, vì vậy nhiệt độ đó cũng là nhiệt độ sôi của chất lỏng.  
Tuy nhiên, việc nâng cao nhiệt độ hóa lỏng (hay nhiệt độ sôi) nhờ tăng áp suất cũng có  
một giới hạn nhất định, qua nhiệt độ đó chất lỏng không thể tồn tại dù dưới áp suất  
nào.  
1
– Nhiệt độ cực đại đó được gọi là nhiệt độ tới hạn (Tth) và áp suất cần thiết  
để chất khí hóa lỏng ở nhiệt độ đó gọi là áp suất tới hạn (Pth). Thể tích  
một mol khí ở nhiệt độ tới hạn và áp suất tới hạn gọi là thể tích tới hạn.  
Ở điều kiện tới hạn, thể tích của chất khí và chất lỏng bằng nhau nên tại  
đó chất khí và chất lỏng có tỷ khối như nhau.  
The Supercritical Diagram of CO2  
Solid-Liquid  
equilibrium  
Supercritical  
Fluid  
Gas-Liquid  
equilibrium  
2
3. Trạng thái lỏng:  
– Là trạng thái trung gian giữa chất rắn và chất khí. Ở nhiệt độ thường, kiến trúc  
của chất lỏng gần giống với kiến trúc của chất rắn tinh thể  
– Khác với chất rắn, trong kiến trúc của chất lỏng có lỗ trống, do đó các phân tử  
chất lỏng di chuyển dễ dàng. Chất lỏng có hình dạng của vật đựng và có đẳng  
hướng về các tính chất từ, quang, điện và độ cứng. Chất lỏng ở nhiệt độ thường  
hầu như không bị nén.  
4. Trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình  
a. Chất tinh thể:  
✓ Chất tinh thể có các tiểu phân sắp xếp trật tự theo những quy luật lặp đi lặp lại  
nghiêm ngặt trong toàn bộ tinh thể.  
✓ Do đó chất tinh thể có:  
– Cấu trúc và hình dáng xác định.  
– Có trật tự xa.  
– Có tính bất đẳng hướng: các tính chất (chỉ số khúc xạ , độ cứng, độ dẫn  
nhiệt...) theo các hướng khác nhau là khác nhau.  
– Có nhiệt độ nóng chảy xác định  
Ví dụ:  
SiO2 (Cristobalite)  
b. Chất vô định hình:  
✓ Về mặt cấu tạo: ở trạng thái vô định hình, các tiểu phân được sắp xếp một cách  
hỗn độn như trong chất lỏng.  
✓ Do đó chất vô định hình có:  
– Cấu trúc và hình dáng không xác định.  
– Có trật tự gần  
– Có tính đẳng hướng  
– Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.  
3
c. So sánh trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình  
✓ Giữa trạng thái tinh thể và vô định hình không có ranh giới rõ rệt. Những chất  
vô định hình cũng có cấu trúc tinh thể, nhưng những tinh thể này rất nhỏ, không  
phát hiện được bằng mắt thường hay kính hiển vi. Có nghĩa là trật tự sắp xếp các  
tiểu phân được thực hiện trong một khoảng cách rất nhỏ. Do đó chất vô định  
hình có cấu trúc trật tự gần.  
✓ Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của chất tinh thể nhỏ hơn của chất vô định hình, do  
đó tinh thể bền hơn chất vô định hình.  
✓ Nếu thời gian kết tinh nhỏ sẽ tạo thành chất vô định hình (các tiểu phân không  
kip sắp xếp). Còn nếu thời gian kết tinh lâu sẽ tạo thành chất tinh thể.  
✓ Nếu các tiểu phân có tính đối xứng cao, lực liên kết giữa các tiểu phân ở trạng  
thái lỏng nhỏ thì chúng sẽ dễ kết tinh dạng tinh thể. Vì vậy các kim loại, các hợp  
chất ion chứa ion đơn giản (NaCl, KCl...) thường tạo thành tinh thể; các phân tử  
có khối lượng phân tử lớn, cồng kềnh (nhựa đường) thường tạo dạng vô định  
hình.  
✓ Muốn tạo tinh thể phải kết tinh từ dung dịch loãng và làm lạnh từ từ.  
II.  
HỆ TINH THỂ  
1. Các yếu tố đối xứng của tinh thể  
✓ Tâm đối xứng (hình a) là điểm giữa của tất cả các đoạn thẳng nối từ bất  
kỳ điểm nào trên bề mặt này sang bề mặt kia của tinh thể và đi qua nó.  
a)  
4
✓ Mặt phẳng đối xứng (hình b) là mặt phẳng chia tinh thể ra làm hai phần  
bằng nhau, phần này là ảnh của phần kia chiếu qua gương đặt trùng với  
mặt phẳng đối xứng.  
✓ Trục đối xứng bậc n (hình c) là trục mà khi quay tinh thể xung quanh  
trục một góc 360o thì tinh thể trùng với chính nó n lần, n được gọi là bậc  
của trục.  
– Hình c) có trục đối xứng bậc 4 (L4)  
2. Cấu tạo bên trong tinh thể  
✓ Mạng tinh thể được tạo thành từ các mặt mạng. Điểm giao nhau của các mặt  
mạng là các nút mạng.  
Mặt mạng (a) và mạng thinh thể với ô mạng cơ bản (b)  
✓ Ô mạng cơ sở là hình khối nhỏ nhất tạo nên mạng tinh thể.  
Mỗi ô mạng cơ sở được đặc trưng bằng giá trị 3 cạnh (a0,b0,c0) theo các trục a, b, c và  
3 góc (, , ) được quy định thống nhất như hình dưới, gọi là các thông số của ô  
mạng cơ sở của mạng tinh thể.  
✓ Các tiểu phần (ion, nguyên tử, phân tử) phân bố tại nút mạng.  
CsCl  
Ar  
CO2  
5
3. Các hệ tinh thể và ô mạng cơ sở của chúng  
Mạng tinh thể có tối thiểu một yếu tố đối xứng. Căn cứ vào các yếu tố đối xứng  
có 7 hệ tinh thể. Đó là:  
1. Hệ tam tà (triclinic) có tâm đối xứng. Không có trục và mặt đối xứng.  
– Thông số ô mạng cơ sở: a0 b0 c0 ;       90o  
– Ví dụ: K2Cr2O7; CuSO4.5H2O ...  
2. Hệ đơn tà (monoclinic) có 1 trục đối xứng bậc 2 và 1 mặt phẳng đối xứng  
hoặc chỉ có một trong hai yếu tố đối xứng này.  
– Thông số ô mạng cơ sở: a0 b0 c0; = = 90o;   90o &1200  
– Ví dụ: Lưu huỳnh đơn tà (S), thạch cao (CaSO4.2H2O)  
3. Hệ trực giao (orthorhombic; hệ tà phương) có vài trục đối xứng bậc 2 và vài  
mặt phảng đối xứng hoặc một trong hai yếu tố đối xứng này.  
– Thông số ô mạng cơ sở: a0 b0 c0 ; = = = 90o  
– Ví dụ: Lưu huỳnh trực giao (S), baritin (BaSO4) …  
4. Hệ tam phương (Hệ mặt thoi; trigonal;) có ít nhất một trục đối xứng bậc 3.  
6
– Thông số ô mạng cơ sở: a0 = b0 = c0 ; = =   90o  
– Ví dụ: Canxit (CaCO3), NaIO4.3H2O …  
5. Hệ tứ phương (tetragonal) có một trục đối xứng bậc bốn.  
– Thông số ô mạng cơ sở: a0 = b0 c0 ; = = = 90o  
– Ví dụ: SnO2, CaWO4 ...  
6. Hệ lục phương (hexagonal) có một trục đối xứng bậc 6.  
– Thông số ô mạng cơ sở: a0 = b0 c0 ; = = 90o , = 120o  
– Ví dụ: thạch anh (sio2), nephelin (naalsio4)…  
7. Hệ lập phương (cubic) có 3 trục đối xứng bậc bốn.  
– thông số ô mạng cơ sở: a0 = b0 = c0 ; = = = 90o  
– Ví dụ: NaCl, CaF2 ...  
7
III. CÁC DẠNG CẤU TRÚC TINH THỂ CƠ BẢN CỦA HỢP CHẤT VÔ  
CƠ  
Dựa vào bản chất liên kết và khoảng cách giữa các tiểu phần, người ta phân  
chia các tinh thể hợp chất vô cơ thành 4 kiểu cấu trúc tinh thể: cấu trúc đảo,  
cấu trúc mạch, cấu trúc lớp và cấu trúc phối trí.  
1. Cấu trúc đảo  
– Trong cất trúc đảo: mỗi tiểu phân (nguyên tử khí trơ, phân tử hay ion phức tạp)  
tạo thành một đảo riêng biệt nằm trên một nút mạng. Liên kết giữa các tiểu  
phân là liên kết Van der Waals, lực liên kết hydro hay lực hút tĩnh điện kém bền  
8
vững nên các chất có cấu trúc đảo có năng lượng mạng lưới nhỏ, nhiệt độ nóng  
chảy, nhiệt độ sôi nhỏ, thường là chất khí hoặc lỏng ở nhiệt độ phòng  
– Trong cấu trúc đảo, liên kết cộng hóa trị chỉ tồn tại trong nội bộ một nút mạng.  
Mỗi nút mạng có thể là một phân tử hữu hạn, ion phức hoặc một nguyên tử khí  
trơ. Ví dụ: các chất H2, O2, N2, Ar, CO2, halogen ở trạng thái rắn, các hợp chất  
hữu cơ, H2O, K2[TiCl6] có cấu trúc tinh thể dạng đảo.  
– Thuộc loại cấu trúc này có mạng phân tử và mạng ion có ion phức tạp  
2. Cấu trúc mạch  
– Cấu trúc mạnh: được tạo thành từ các mạch vô hạn. Giữa các nguyên tử trong  
nội bộ một mạch (theo một hướng trong không gian) là liên kết cộng hóa trị.  
Các mạch này liên kết với nhau (theo hai hướng còn lại trong không gian) bằng  
các lực Van Der Waals, ion, hydro.  
9
– Mạch thường có đơn vị cấu trúc bát diện (AB6), tứ diện hay vuông (AB2) với  
các thành phần hợp thức AB5, AB4, AB3, AB2 nối nhau qua cầu B.  
• Mạch có đơn vị cấu trúc tứ diện AB4 với thành phần hợp thức AB2 (ví dụ:  
BeCl2)  
BeCl2  
AB2  
• Mạch có đơn vị cấu trúc vuông AB4 với thành phần hợp thức AB2 (ví dụ:  
PdCl2)  
PdCl2  
AB2  
• Mạch có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB4 (Ví dụ:  
MgCl2.2H2O)  
• Mạch có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB5 (ví dụ  
CrF5- trong hợp chất CaCrF6)  
10  
CaCrF6  
AB5  
3. Cấu trúc lớp  
– Cấu trúc lớp được tạo thành từ các lớp vô hạn. Giữa các nguyên tử trong nội bộ  
một lớp (theo hai hướng trong không gian) là kiên kết cộng hóa trị. Giữa các  
lớp (theo một hướng trong không gian) là liên kết Van der Waals, ion, hydro.  
– Lớp thường có đơn vị cấu trúc bát diện (AB6) với các thành phần hợp thức  
AB5, AB4, AB3, AB2 nối nhau qua cầu B.  
• Lớp có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB3, ví dụ:  
Al(OH)3  
AB3  
Al(OH)3  
• Lớp có đơn vị cấu trúc bát diện AB6 với thành phần hợp thức AB2 (ví dụ:  
CdI2)  
11  
AB2  
4. Cấu trúc phối trí  
– Trong cấu trúc phối trí, mỗi tiểu phân (trên một nút mạng) được bao quanh bởi  
một số xác định tiểu phân đơn bên cạnh (nguyên tử, ion đơn), nằm ở những  
khoảng cách bằng nhau và được liên kết bằng cùng một kiểu liên kết mạnh (ion,  
cộng hóa trị hay kim loại)  
• Liên kết ion và liên kết kim loại có tính không bão hoà, không định  
hướng nên tinh thể phối trí ion và kim loại có số phối trí cao. Chúng  
được xây dựng theo nguyên lý sắp xếp đặc khít nhất sao cho thể tích  
khoảng không gian tự do còn lại giữa chúng là nhỏ nhất.  
• Cấu trúc các tinh thể phối trí cộng hóa trị (cấu trúc không gian) được  
quyết định bởi tính chất lai hóa của các nguyên tử nên tinh thể cộng hóa  
trị thường có số phối trí nhỏ (= 4)  
– Thuộc loại cấu trúc này có mạng nguyên tử, mạng ion và mạng kim loại.  
– Cấu trúc phối trí thường có thành phần hợp thức A, AB, AB2, AB3  
• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức A và có các đơn vị cấu trúc  
khác nhau:  
12  
• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB và có các đơn vị cấu trúc  
khác nhau:  
NaCl (AB6)  
CsCl (AB8)  
ZnS (AB4)  
• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB2 và có các đơn vị cấu trúc  
khác nhau:  
TiO2 (AB6)  
SiO2 (AB4)  
• Cấu trúc phối trí có thành phần hợp thức AB3 và đơn vị cấu trúc bát diện  
AB6  
ReO3 (AB6)  
13  
IV. MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẢN CHẤT LIÊN KẾT, CÁC LOẠI MẠNG  
LƯỚI TINH THỂ VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT  
MA  
M – kim loại  
A – phi kim  
M – phi kim  
A – phi kim  
M – kim loại  
A – kim loại  
A - M > 1,7  
A - M < 1,7  
Liên kết Kim loại  
Mạng kim loại  
Liên kết Cộng hóa trị  
Liên kết Ion  
Mạng  
Mạng  
Mạng ion  
nguyên tử  
phân tử  
Ion đơn  
Ion phức  
Cấu trúc phối trí  
Cấu trúc đảo  
Cấu trúc  
mạch  
Cấu trúc  
lớp  
1. Các chất với liên kết kim loại và mạng tinh thể kim loại.  
a. Cấu trúc mạng tinh thể: trong tinh thể kim loại ở nút mạng là các  
cation kim loại (mang điện tích dương) liên kết với nhau bởi liên kết kim  
loại và được sắp xếp theo quy tắc đặc khít nhất, còn các e hóa trị chuyển  
động tự do trong toàn bộ tinh thể kim loại tạo thành loại liên kết không  
định chỗ. Mạng tinh thể kim loại là một hệ đại phân tử. Toàn bộ khối  
kim loại được coi là một đại phân tử.  
– Các kim loại và hợp kim có loại mạng này.  
– Số phối trí tính bằng số nguyên tử kim lọai bao quanh  
Na  
Cu  
Mg  
(SPT = 8)  
(SPT = 12)  
(SPT = 12)  
14  
b. Năng lượng mạng lưới: được quyết định bởi mật độ e hóa trị (vì chỉ có  
các AO hóa trị mới có khả năng xen phủ và làm tăng mật độ e):  
-
Năng lượng mạng lưới tinh thể kim loại sẽ càng lớn khi bán kính  
nguyên tử càng nhỏ và số e hóa trị càng lớn.  
c. Tính chất vật lý: kim loại có những tính chất rất đặc trưng như có ánh  
kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo, dễ kéo dài, dễ dát mỏng…  
-
Năng lượng mạng lưới kim loại thường không nhỏ lắm (trừ Hg)  
nên tất cả các kim loại đều là chất rắn ở nhiệt độ phòng. Do mật  
độ khí electron trong các kim loại là rất khác nhau nên các chất  
có liên kết kim loại có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất  
khác nhau  
-
Ví dụ: kim loại kiềm có bán kính lớn, số e hoá trị = 1 mật độ  
e nhỏ nhiệt độ nóng chảy thấp, mềm.  
Chất  
K
63  
766  
2,36  
4s1  
Ca  
850  
1490  
1,97  
4s2  
Na  
98  
900  
1,89  
Sc  
1539  
2700  
1,64  
3d14s2  
K
63  
766  
2,36  
Ti  
1668  
3330  
1,46  
3d24s2  
Rb  
39  
700  
2,48  
Nhiệt độ nóng chảy, 0C  
Nhiệt độ sôi, 0C  
Bán kính, Ǻ  
Electron hóa trị  
Chất  
Nhiệt độ nóng chảy, 0C  
Nhiệt độ sôi, 0C  
Bán kính, Ǻ  
Li  
180  
1330  
1,55  
Electron hóa trị  
ns1  
2. Các chất với liên kết ion và mạng tinh thể ion.  
a. Cấu trúc mạng tinh thể: Tinh thể ion được tạo thành từ những ion  
ngược dấu luân phiên nằm tại các nút mạng và liên kết với nhau theo lực  
hút tĩnh điện và không thể tách riêng từng phân tử từ tinh thể nên tinh thể  
ion được coi là một đại phân tử.  
– Số phối trí là số tiểu phần bao quanh tiểu phần trung tâm  
• NaCl: Na và Cl có số phối trí 6  
• CsCl: Cs và Cl có số phối trí 8  
• K2[TiCl6]: K có số phối trí 4 (tiểu phần phối trí là ion phức  
hexaclorotitanat(IV)).  
• Ion [TiCl6]2-có số phối trí 8  
K2[TiCl6]  
b. Năng lượng mạng tinh thể ion (Uml).  
15  
✓ Định nghĩa: Uml – là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ 1 mol tinh  
thể của chất và chuyển thành các ion cô lập ở trạng thái khí.  
✓ Nhận xét về năng lượng mạng lưới ion:  
➢ Trong các hợp chất ion bậc hai, khi chênh lệch độ âm điện giữa  
hai nguyên tử tạo ion càng lớn, độ ion của liên kết càng lớn   
năng lượng mạng lưới tinh thể ion càng cao.  
➢ Năng lượng mạng lưới ion sẽ càng lớn khi lực hút tĩnh điện giữa  
các ion càng lớn, tức là khi điện trường của các ion càng mạnh:  
o Đối với các ion cùng điện tích, kích thước ion càng lớn,  
điện trường càng nhỏ, năng lượng mạng lưới càng nhỏ.  
o Đối với các ion có cùng bán kính, điện tích ion càng lớn,  
năng lượng mạng lưới ion càng lớn.  
- Một số giá trị năng lượng mạng tinh thể tham khảo:  
16  
✓ Trên thực tế, năng lượng mạng tinh thể không thể tính trực tiếp, nên  
thường dùng các phương pháp tính gián tiếp:  
➢ Thực nghiệm: Sử dụng chu trình Born – Haber (Áp dụng định  
luật Hess):  
Năng lượng mạng tinh thể của NaCl(r) được tính từ phản ứng sau:  
Na(s) + ½ Cl2(g) NaCl(s)  
➢
Trong đó  
HthNaCl: Nhiệt thăng hoa Na = 108 kI/mol  
INa: Năng lượng ion hóa = 496 kJ/mol  
Epl: năng lượng phân ly Cl2(k) = 224 kJ/mol  
Htt: Nhiệt tạo thành NaCl (r) = – 411 kJ/mol  
ECl: Ái lực electron của Cl = – 349 kJ/mol  
Áp dụng định luật Hess:  
Htt  
U
= HthNa + INa + ½ Epl + ECl + U  
= Htt – HthNa – INa – ½ Epl – ECl  
= – 411 – 108 – 496 – 224/2 + 349  
= –788 kJ/mol  
➢ Tính toán lý thuyết dựa trên lực tĩnh điện của tinh thể ion tinh khiết:  
Lực Coulomb – phương trình Born  
• Coulomb đưa ra phương trình tính lực tương tác tĩnh điện trong phân tử ion  
e |Z ||Z |  
―
2
+
như sau:  
F =  
4πε r  
0
Với:  
e: Điện tích của 1 electron = 1,602210-19 C  
r: Khoảng cách giữa 2 ion (m).  
z+, z-: Độ lớn điện tích các ion.  
0: Hằng số điện môi chân không. 40=1,1126510-10 C2/(J.m)  
• Dựa trên lực tương tác này, Born đưa ra phương trình tính năng lượng cho 1  
―
2
+
MN e |Z ||Z |  
A
mol tinh thể ion:  
E =  
ml  
4πε r  
0
Với NA: Hằng số Avogadro  
= 6.0221415 × 1023  
M - hệ số Madelung, đặc trưng cho ảnh hưởng của các ion cùng và ngược dấu  
bao quanh đối với mỗi ion trong tinh thể (M phụ thuộc vào dạng cấu trúc)  
Công thức Số phối trí Dạng cấu trúc  
Tỷ số giới hạn về  
Hệ số  
Mandelung M  
17  
r  
R  
bán kính x   
MX  
8
6
4
8
CsCl  
NaCl  
x > 0,723  
0,414 < x < 0,732  
1,763  
1,7475  
1,638  
2,40  
ZnS (Sphaqlerit) 0,225 < x < 0,414  
CaF2 (Fluorit)  
CdI2  
TiO2 (Rutil)  
Vuazit  
Florit  
MX2  
x > 0,732  
x < 0,732  
2,36  
6
2,408  
1,641  
2,520  
Sai số khi tính bằng chu trình Born-Haber so với phương trình Born  
Phương trình Born – Mayer  
―
2
+
d
N e |Z ||Z |  
A
E =  
ml  
1 ―  
M
d
4πε d  
0
0 0  
với  
do = r+ + r-  
d : hằng số (bằng 34.5 pm nếu r tính bằng pm, 10-12m)  
thay các hằng số đã biết, ta có:  
―
+
d
1390|Z ||Z |  
E =  
ml  
1 ―  
M (kJ/mol)  
d
d
0
0
Phương trình Born – Lande  
Việc tính toán hằng số Madelung tương đối khó khăn, nên Lande đã mở rộng  
phương trình Born theo dạng:  
―
2 +  
1
MN e Z Z  
A
E =  
ml  
1 ―  
n
4πε r  
0 0  
Với: r0 là khoảng cách giữa 2 ion (r0 = r+ + r-)  
Chú ý ở đây nếu dùng trị tuyệt đối cho z thì phải thêm dấu – phía trước công  
thức.  
n là hệ số (còn gọi là hệ số Born).  
r0 tính bằng met, e tính bằng j/mol.  
n - hệ số đẩy Born, chỉ sự liên hệ giữa anion và cation, có giá trị phụ thuộc vào cấu  
hình e của ion (tương ứng với khí trơ):  
He  
5
Ne  
7
Ar  
9
Kr  
10  
Xe  
12  
18  
Nếu cấu hình e của cation và anion là khác nhau thì n nhận giá trị trung bình của hai  
cấu hình ion đó.  
Một số giá trị n cho các hợp chất và ion khác:  
LiF LiCl LiBr NaCl NaBr  
5,9 8,0 8,7 9,1 9,5  
Cu+ Ag+ Au+  
9
10  
12  
Ví dụ:  
Tính năng lượng tinh thể của NaCl.  
MNA ZZe2  
1
Eml   
(1)  
40r0  
n
1,756.0231023 (1)(1)(1,6021019 )2  
1
(1  
)
43,1428.8541012 2821012  
9,1  
 766376 J / mol  766.376 kJ / mol  
Phương trình Kapustinsky  
ZZ  
Eml A  
n
rR  
Trong đó:  
A - hằng số = 1071,5 nếu U tính theo kJ/mol  
= 256,1 nếu U tính theo kcal/mol  
n - số ion có trong công thức hợp chất ion  
r – tính bằng Å (10−10m)  
• Ví dụ: Với NaCl  
11  
Eml 1071,5  
2  757,24 kJ / mol  
NaCl  
2,83  
• Phương trình này khá chính xác và được sử dụng rộng rãi.  
• Phương trình này còn được sử dụng để ước lượng bán kính của những ion phức  
tạp, như trong bảng dưới đây  
19  
c. Độ bền và tính chất vật lý:  
✓ Sự phân cực tương hỗ giữa các ion làm tăng độ cộng hóa trị của liên  
kết, làm giảm điện tích ion hiệu dụng và dẫn đến giảm độ ion của liên  
kết nên nhiệt độ phân ly, nhiệt độ nóng chảy… trong tinh thể ion  
giảm.  
✓ Ví dụ: CaF2 rất bền, ở 10000C vẫn chưa bị phân hủy, trong khi CuI2  
không tồn tại ở nhiệt độ thường.  
Giải thích: r[Cu2+] = 0,72 Å < r[Ca2+] = 0,99Å.  
Trong khi r[I-] >> r[F-], vì vậy Cu2+ sẽ hút e về phía nó, làm giảm độ  
ion, Cu2+ dễ chuyển thành Cu+, còn I- chuyển thành I2.  
Phân tử CaF2 rất ít bị phân cực, nên tính ion rất cao.  
Ví dụ:  
Xét nhiệt độ nóng chảy của 2 dãy sau để thấy rõ ảnh hưởng của sự phân cực  
ion.  
Hợp chất: LiF LiCl  
LiBr  
550  
LiI  
469  
tnc (0C) : 848  
607  
Hợp chất: MgCO3 CaCO3 SrCO3 BaCO3  
tnc (0C) : 600  
897 1100 1400  
Độ tan: Khả năng hòa tan của hợp chất ion phụ thuộc 2 yếu tố: Năng lượng  
mạng tinh thể Eml và năng lượng hydrat hóa Eh.  
• Nếu Eml >> Eh thì muối khó tan, và ngược lại. Khi Eml tăng, Eh giảm thì tính  
tan giảm, ngược lại.  
• Eh phụ thuộc vào khả năng phân cực nước của Cation, Eh lớn khi khả năng  
phân cực mạnh. Nhận xét bảng sau:  
Muối  
CaSO4  
SrSO4  
BaSO4  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 28 trang Thùy Anh 18700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hóa vô cơ - Chương 1: Mối liên hệ giữa kiểu liên kết, trạng thái tập hợp và tính chất vật lý của các chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxgiao_trinh_hoa_vo_co_chuong_1_moi_lien_he_giua_kieu_lien_ket.docx