Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam

ISSN 1859-3666  
MỤCꢀLỤC  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
1. Nguyễn Thị Uyên Uyên và Lê Trương Niệm - Tác động của đa dạng hóa đến rủi ro phi hệ thống  
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mã số: 151.1FiBa.11  
The Impact of Diversification on Non-systematic Risk of Listed Companies on Vietnam Stock  
Market  
2
2. Nguyễn Bích Ngọc - Hiệu quả xã hội của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam từ lý thuyết đến thực  
tiễn. Mã số: 151.1mEco.11  
The Social Impact of Microfinance Institutions in Vietnam from Theory to Practice  
3. Đoàn Thị Hồng Nhung - Ảnh hưởng của lợi thế thương mại đến giá trị thị trường của các công ty  
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mã số: 151.1FiBa.11  
Studying the effect of goodwill on the market value of companies listed on Vietnam’s stock  
market  
14  
26  
4. Nguyễn Đắc Hưng - Mối quan hệ giữa doanh nghiệp Logistics và hoạt động kinh doanh ngân hàng  
thương mại bị tác động bởi đại dịch Covid-19. Mã số: 151.1SMET.12  
The Relationship between Logistics Businesses and Commercial Bank Operation under  
Influence of Covid-19 Pandemic  
35  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
5. Cảnh Chí Hoàng và Nguyễn Hữu Khôi - Nghiên cứu khám phá tác động của các nhân tố lập luận  
đạo đức đến thái độ và ý định hành vi mua của người tiêu dùng hàng nhái tại Việt Nam. Mã số:  
151.2BMkt.21  
Research on the Impact of Moral Reasoning Strategies on the Buying Attitude, Intention, and  
Behaviour of Counterfeit Product Consumers in Vietnam  
6. Hoàng Thị Mai Lan - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài  
chính trong doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam. Mã số: 151.2FiBa.22  
Research on factors affecting the quality of accounting information on financial statements in  
Vietnamese Irrigation and Drainage Management Companies  
42  
50  
7. Đặng Thị Minh Nguyệt, Ngô Thị Thành, Dương Thị Tình và Trần Thị Thảo Hương - Yếu tố  
tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành kinh tế các trường đại học tại Hà  
Nội. Mã số: 151.2FiBa.21  
62  
Factors Affecting E-wallet Use by Students of Economics at Universities in Ha Noi  
Ý KIẾN TRAO ĐỔI  
8. Lê Quân và Mai Hoàng Anh - Doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong trường đại học công  
lập tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp. Mã số: 151.3GEMg.32  
Science and Technology Enterprises in Public Universities in Vietnam – Situation and  
Solution  
9. Mai Anh Vũ và Hà Thị Lan - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối  
với chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Mã số:  
151.3GEMg.32  
70  
80  
A Study on the Factors Affecting Student Satisfaction with the Training Quality at Thanh Hóa  
University of Culture, Sports, and Tourism  
khoa học  
1
thương mại  
Số 151/2021  
1
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN  
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ  
VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VIỆT NAM  
Hoàng Thị Mai Lan  
Đại học Thủy lợi  
Email: lanhtm@tlu.edu.vn  
Ngày nhận: 01/01/2021  
Ngày nhận lại: 27/02/2021  
Ngày duyệt đăng: 03/03/2021  
ghiên cứu xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên báo cáo  
tài chính trong doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam. Tác giả sử dụng  
N
phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên dữ liệu thu thập được thông qua phỏng vấn các giám đốc, kế  
toán trưởng, kiểm toán viên và người sử dụng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này trên toàn quốc.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính đạt mức trung bình và thấy có 7  
nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính là năng lực nhân viên kế toán với ứng  
dụng công nghệ thông tin trong kế toán, kiểm toán viên độc lập, kiểm soát nội bộ, cơ chế tài chính, cấu trúc  
vốn và ngành nghề kinh doanh. Trên cơ sở đo lường sự tác động của các nhân tố tới chất lượng thông tin  
trên báo cáo tài chính, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên báo  
cáo tài chính.  
Từ khóa: Báo cáo tài chính, nhân tố ảnh hưởng, chất lượng thông tin.  
JEL Classifications: D85, L15, M11  
1. Giới thiệu  
lý và hoạt động của DN mình. Một trong những cơ  
sở của việc nâng cao hiệu quả quản lý là các cơ  
quan quản lý nhà nước cũng như ban lãnh đạo của  
VIDMC cần được cung cấp đầy đủ thông tin kế  
toán chất lượng.  
Các tổ chức doanh nghiệp ngày nay đang hoạt  
động và cạnh tranh trong thời đại thông tin.  
Thông tin đang trở thành tài nguyên quan trọng  
của hầu hết các tổ chức, nền kinh tế và xã hội.  
Thông tin kế toán được mô tả như là một khoa  
học thông tin, được sử dụng để thu thập, phân loại  
và xử lý dữ liệu tài chính. Những người sử dụng  
thông tin kế toán có thể đánh giá tình trạng tài  
chính của doanh nghiệp bằng cách phân tích các  
báo cáo tài chính (BCTC). Chất lượng thông tin  
(CLTT) có thể được mô tả như là tính hữu ích của  
thông tin trên BCTC cho người sử dụng thông tin.  
Thông tin hữu ích là thông tin phù hợp với mục  
đích sử dụng và người sử dụng thông tin đó có thể  
đưa ra được các quyết định đáng mong đợi từ việc  
sử dụng các thông tin này.  
Trong khi đó, CLTT kế toán bị tác động chi phối  
bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì vậy, việc nhận  
diện các nhân tố ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh  
hưởng đến CLTT trên BCTC trong VIDMC là cần  
thiết để nâng cao CLTT kế toán trên BCTC, đáp ứng  
được yêu cầu của người sử dụng thông tin, nhằm  
đảm bảo trách nhiệm giải trình, giám sát hiệu quả  
hoạt động và đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy  
định của doanh nghiệp.  
2. Tổng quan nghiên cứu  
Trong quá trình tiếp cận nghiên cứu các công  
trình, tác giả tiến hành khái quát hóa các công trình  
nghiên cứu có liên quan đến đề tài bao gồm: Các  
nghiên cứu về CLTT trên BCTC và các nghiên cứu  
về nhân tố tác động đến CLTT trên BCTC.  
2.1. Các nghiên cứu về chất lượng thông tin  
trên báo cáo tài chính  
Các doanh nghiệp quản lý và khai thác công  
trình thủy lợi Việt Nam (VIDMC) là doanh nghiệp  
nhà nước và công ích - là những DN sử dụng công  
quỹ và nguồn lực khan hiếm của nhà nước và cung  
cấp dịch vụ thiết yếu gắn với đời sống sản xuất  
nông nghiệp. Để có thể thực hiện được sứ mệnh  
của mình thì VIDMC cần nâng cao hiệu quả quản  
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình nghiên cứu  
trước đây, nhóm tác giả Ferdy van Beest và cộng sự  
khoa học  
!
thương mại  
50  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
(2009) đã tổng hợp bốn mô hình đo lường chất lượng lượng dữ liệu, làm việc theo nhóm, quan điểm về  
thông tin kế toán và chỉ ra ưu nhược điểm của từng chất lượng dữ liệu rõ ràng, văn hóa tổ chức và cam  
mô hình bao gồm: Mô hình đo lường chất lượng lợi kết quản lý cấp trung. Cũng hướng nghiên cứu này,  
nhuận, Mô hình đo lường chất lượng thông tin kế bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, Rapina  
toán trong mối liên hệ với phản ứng của thị trường (2014) đã chỉ ra chất lượng thông tin kế toán bị ảnh  
chứng khoán, Mô hình đo lường chất lượng thông tin hưởng bởi nhân tố cam kết quản lý, văn hóa doanh  
báo cáo thông qua đánh giá các nhân tố ảnh hưởng nghiệp và cơ cấu tổ chức. Cam kết quản lý là sự  
đến lượng BCTC, Mô hình đánh giá chất lượng tham gia của ban quản lý cấp cao, quản lý cấp trung  
thông tin kế toán dựa trên các đặc điểm định tính của trong các mục tiêu xây dựng và phát triển các hệ  
chất lượng thông tin theo các chuẩn mực kế toán thống thông tin kế toán. Văn hóa doanh nghiệp là  
(IFRS, GAPP, quốc gia). Nhóm nghiên cứu đã kế kiến thức xã hội giữa các thành viên trong doanh  
thừa mô hình đánh giá CLTT trên BCTC dựa trên nghiệp đó, đó là hình vi, thái độ của người lao động  
đặc điểm định tính của chất lượng thông tin theo yêu trên cơ sở hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp đối  
cầu của ASB và IASB từ nghiên cứu của Jones và với họ. Cơ cấu tổ chức là việc bố trí, sắp xếp các bộ  
Blanchet (2000). Ưu điểm của nghiên cứu này là đã phận trong đơn vị. Cơ cấu tổ chức cho thấy sự phân  
xây dựng 21 chỉ số là thước đo để đánh giá chất chia lao động, chức năng của mỗi bộ phận cũng như  
lượng tất cả khía cạnh của BCTC bao gồm thông tin sự phối hợp của các bộ phận đó để đạt được mục  
tài chính và thông tin phi tài chính. Mô hình này tiêu chung của doanh nghiệp.  
được nhiều nhà khoa học lựa chọn để nghiên cứu các  
Khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự  
khía cạnh khác nhau như nghiên cứu thực trạng đặc liên kết giữa yêu cầu và khả năng của hệ thống  
điểm định tính của BCTC ở Nigeria (Mbobo thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất  
Erasmus và cộng sự, 2016), các yếu tố quyết định tới vừa và nhỏ ở Noor Azizi Ismail và cộng sự (2017)  
chất lượng BCTC trong ngân hàng (Rasha Mahboub, đã chỉ ra 6 nhân tố tác động đến đặc điểm định tính  
2017). Phương pháp này là phương pháp thích hợp của thông tin kế toán là sự phức tạp của công nghệ  
nhất để đánh giá CLTT tài chính và phi tài chính một thông tin, Kiến thức của nhà quản lý/chủ sở hữu  
cách toàn diện nhất. Chính vì vậy, tác giả của luận án doanh nghiệp, cam kết của nhà quản lý/chủ sở hữu  
vận dụng mô hình này để làm cơ sở đánh giá chất doanh nghiệp, các chuyên gia bên ngoài doanh  
lượng thông tin kế toán.  
nghiệp, các chuyên gia bên trong doanh nghiệp và  
Bruce Pounder (2013) cũng đưa ra các phương quy mô doanh nghiệp. Kết quả của nghiên cứu cho  
pháp đo lường chất lượng thông tin kế toán bao thấy rằng các nhân tố chính ảnh hưởng đến chất  
gồm: mô hình Benesh (hoặc “M-Score”), đo lường lượng thông tin kế toán, đó là quy mô của doanh  
trên cơ sở phí doanh nghiệp phải trả cho kiểm toán nghiệp, mức độ phức tạp của thông tin, kiến thức kế  
độc lập, đo lường trên cơ sở dự báo của các nhà toán của nhà quản lý/chủ doanh nghiệp, sự tư vấn  
phân tích chứng khoán, đo lường chất lượng dồn của các hãng cung cấp dịch vụ kế toán và quản lý,  
tích. Siriyama Kanthi Herath và cộng sự (2017) đã và sự tồn tại của các nhân viên công nghệ thông tin  
đưa ra sáu phương pháp đo lường CLTT trên BCTC trong nội bộ doanh nghiệp.  
thường được sử dụng bao gồm: điểm chuẩn, mô  
Siriyama Kanthi Herath và cộng sự (2016) cho  
hình trên cơ sở dồn tích, Mô hình Benesh (hoặc rằng có 10 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin  
“M-Score”), phương pháp các chỉ số của kiểm soát kế toán bao gồm quản trị lợi nhuận, sự vận hành quản  
nội bộ, sự ổn định của sự dồn tích và mức độ quản trị doanh nghiệp, thị trường vốn, kiểm soát nội bộ, hệ  
trị lợi nhuận.  
2.2. Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến thông tin và hệ thống thông tin kế toán, kiểm toán, chủ  
chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính nghĩa bảo thủ trong kế toán, trình bày lại BCTC, uy tín  
thống báo cáo nội bộ, chuẩn mực kế toán, công nghệ  
Trên cơ sở nghiên cứu về 25 nhân tố ảnh hưởng của doanh nghiệp, văn hóa, đạo đức kinh doanh, kinh  
đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán, nghiệm của Tổng giám đốc, tổng giám đốc là chủ nợ  
Hongjiang Xu (2003) đã chỉ ra ba yếu tố quan trọng của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm  
hàng đầu ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế của ban giám đốc và quy mô ban giám đốc.  
toán trong hệ thống thông tin kế toán đó là cam kết  
Nguyễn Thị Phương Hồng (2016) bằng phương  
quản lý cấp cao, giáo dục và đào tạo và bản chất của pháp nghiên cứu thực nghiệm đối với các công ty  
hệ thống thông tin kế toán; Các yếu tố quan trọng niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam,  
trong top thứ 2 là năng lực của nhân viên, kiểm soát nghiên cứu 23 nhân tố thuộc 5 nhóm ảnh hưởng đến  
dữ liệu đầu vào, sự hiểu biết về hệ thống và chất CLTT trên BCTC của các doanh nghiệp này gồm:  
khoa học  
!
51  
thương mại  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
nhóm nhân tố liên quan cơ cấu sở hữu, nhóm nhân  
Vai trò của kế toán chính là việc cung cấp sân  
tố liên quan đến quản trị công ty, nhóm nhân tố liên chơi bình đẳng thông qua việc tiết lộ đầy đủ về  
quan đến đặc điểm thị trường, nhóm nhân tố liên thông tin có liên quan, đáng tin cậy và hiệu quả về  
quan hiệu quả công ty. Kết quả cho thấy có 5 biến chi phí cho các nhà đầu tư và các đối tượng khác. Do  
tác động thuận chiều (tính kiêm nhiệm giữa chủ tịch vậy thông tin tài chính hữu dụng khi thông tin đó  
HĐQT và TGĐ, tính độc lập của HĐQT, mức độ đáp ứng được các đặc điểm định tính của thông tin.  
chuyên môn tài chính của HĐQT, sự tồn tại kế Để có ích cho việc ra quyết định, thông tin tài chính  
hoạch thưởng và thời gian niêm yết), 5 biến tác động phải phù hợp và đáng tin cậy (IASB, 2010). Tính  
ngược chiều (quyền sở hữu bởi tổ chức, khả năng hữu dụng cho việc ra quyết định của thông tin được  
thanh toán hiện hành, quy mô công ty, loại ngành tăng cường khi thông tin đó có thể so sánh, dễ hiểu,  
công nghiệp, lợi nhuận và chính sách chia cổ tức), kịp thời và có thể kiểm chứng.  
các biến còn lại không có tác động đến chất lượng  
BCTC xét về mặt ý nghĩa thống kê.  
Lý thuyết thông tin hữu dụng cho việc ra quyết  
định giúp tác giả lựa chọn phương pháp đánh giá  
Phạm Quốc Thuần (2016) đưa ra 10 nhân tố tác CLTT trên BCTC trong DN dựa trên các đặc điểm  
động đến CLTT BCTC vào nghiên cứu của mình bao định tính của thông tin tài chính hữu dụng.  
gồm: hành vi quản trị lợi nhuận, kiểm toán độc lập,  
hiệu quả của hệ thống KSNB, hỗ trợ từ phía nhà  
3.2. Lý thuyết thông tin  
Lý thuyết thông tin hình thành vào đầu thế kỷ 20  
quản trị, năng lực nhân viên, đào tạo và bồi dưỡng, mô tả các tính chất của hệ thống truyền thông cổ  
quy mô doanh nghiệp, chất lượng phần mềm kế toán, điển. Đến năm 1948, nghiên cứu của Shannon đã mở  
áp lực từ thuế và hai biến niêm yết và quy mô doanh ra lý thuyết thông tin hiện đại về thông tin. Nghiên  
nghiệp được xem xét dưới vai trò là biến điều tiết.  
cứu đã mô tả hệ thống truyền thông bao gồm 5 yếu  
3. Các lý thuyết nền tảng vận dụng cho nghiên cứu tố là nguồn thông tin, máy phát, kênh, nguồn thu và  
Từ kết quả nghiên cứu tổng quan, tác giả tiến người nhận. Một hệ thống truyền thông phải bắt đầu  
hành phân tích các lý thuyết nền tảng có liên quan từ nguồn thông tin tạo ra một thông điệp hoặc chuỗi  
bao gồm: lý thuyết về thông tin hữu dụng cho việc tin nhắn và được truyền đạt tới người quan tâm.  
ra quyết định (Decision Usefulness Theory), lý  
thuyết thông tin (Information Theory) và lý thuyết Jonathan F. Ross khẳng định kế toán chính là một hệ  
đại diện (Agency Theory). thống truyền thông. Các sự kiện, giao dịch kinh tế là  
Phát triển từ lý thuyết thông tin của Shannon,  
3.1. Lý thuyết về thông tin hữu dụng cho việc ra quyết định nguồn thông tin, những sự kiện giao dịch này làm  
Lý thuyết về thông tin hữu dụng cho việc ra phát sinh các thông tin tài chính mà người sử dụng  
quyết định đó là việc lập BCTC nếu không thể chính quan tâm. Máy phát hoạt động đối với các thông  
xác một cách hoàn hảo thì các BCTC phải trở nên điệp hoặc chuỗi tin nhắn theo một cách nào đó để  
hữu dụng đối với người sử dụng thông tin.  
tạo ra tín hiệu cho việc chuyển đổi. Hay nói một  
Mục đích của thông tin tài chính là cung cấp cách khác, máy phát là việc giải mã xử lý nguồn  
thông tin hữu dụng cần thiết cho việc ra quyết định. thông tin ban đầu để truyền đạt tới người sử dụng.  
BCTC đóng vai trò quan trọng đối với những người Trong kế toán, máy phát là việc ghi sổ kép, các sự  
sử dụng thông tin khác nhau bao gồm chủ sở hữu, kiện giao dịch kinh tế được ghi sổ bởi ít nhất hai tài  
chủ nợ, nhà đầu tư, người lao động, khách hàng, nhà khoản kế toán. Do vậy, tài khoản là kênh - phương  
cung cấp, chính phủ, người dân trong việc đưa ra tiện được sử dụng để truyền tín hiệu từ máy phát đến  
các quyết định tài chính quan trọng. Tính hữu dụng nguồn thu. Nguồn thu trong hệ thống kế toán là các  
cho việc ra quyết định đóng vai trò quan trọng trong BCTC được cung cấp tới đích là người sử dụng  
việc lựa chọn thông tin trình bày trên BCTC theo thông tin tài chính bao gồm các nhà quản lý DN, các  
yêu cầu của người sử dụng để đưa ra quyết định kinh nhà đầu tư, chủ nợ, Nhà nước và các đối tượng khác.  
tế tốt nhất, khi đó, thông tin tài chính sẽ mang lại lợi  
Lý thuyết thông tin đề cập đến quá trình xử lý  
ích cho người sử dụng. Với tư cách là người trình thông tin để cung cấp cho người sử dụng, vì vậy giúp  
bày thông tin làm cho BCTC trở nên hữu dụng thì tác giả lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng tới CLTT trên  
những người làm kế toán cần biết của thông tin được BCTC đó là năng lực nhân viên kế toán, quy định  
trình bày mang lại lợi ích gì và hiểu người sử dụng pháp lý, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh,  
thông tin cần đưa ra những quyết định nào. Trên cơ kiểm toán độc lập, công nghệ thông tin và KSNB.  
sở đó kế toán sẽ điều chỉnh thông tin tài chính được  
trình bày trên BCTC theo nhu cầu của người sử  
dụng để đưa ra quyết định tốt hơn.  
3.3. Lý thuyết đại diện  
Lý thuyết đại diện được phát triển bởi M.C.  
Jensen và cộng sự, lý thuyết này nghiên cứu mối  
khoa học  
!
thương mại  
52  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm. Nam, thông tư 200/2014/TT-BTC có những điều  
Mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm chỉnh phù hợp với xu hướng kế toán quốc tế đồng  
tồn tại khi một bên gọi bên ủy nhiệm, thuê một bên thời trong tương lai chuẩn mực kế toán Việt Nam sẽ  
khác (bên được ủy nhiệm) để quyết định và hành động dần hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế. Vì vậy  
dưới danh nghĩa của bên ủy nhiệm. Đối với DN, chủ nghiên cứu này xây dựng thang đo đo lường CLTT  
sở hữu hay là bên ủy nhiệm và người quản lý (hoặc trên BCTC dựa trên yêu cầu CLTT kế toán của  
ban quản trị) trực tiếp điều hành DN là bên được ủy FASB. Đồng thời, đề tài tham khảo thang đo của  
nhiệm. Như vậy, ở đây có sự tách rời giữa quyền sở Ferdy van Beest & ctg (2009) trên góc độ kỹ thuật  
hữu và quản lý DN. M.C. Jensen và cộng sự cho rằng thiết kế và cấp độ thang đo. Như vậy, thang đo đo  
có sự khác biệt về mục tiêu tồn tại giữa chủ sở hữu và lường CLTT trên BCTC bao gồm: Tính trung thực,  
nhà quản lý DN. Chủ sở hữu luôn mong đợi DN phải Tính thích hợp, Tính có thể so sánh được, Tính có  
đạt được mục tiêu kinh tế (tối đa hóa lợi nhuận với chi thể kiểm chứng được, Tính kịp thời và Tính dễ hiểu:  
phí thấp nhất) hoặc xã hội (phục vụ người dân hiệu  
- Thang đo Tính trung thực bao gồm ba thành  
quả nhất). Hiệu quả hoạt động của các DN này phụ phần là đầy đủ, khách quan và không có sai sót,  
thuộc vào năng lực quản lý, các quyết định chiến lược được đo lường bởi 5 biến quan sát.  
và các hành động được thực hiện bởi hội đồng quản trị  
- Thang đo tính thích hợp bao gồm Giá trị dự  
và nhà quản lý. Nhưng ở khía cạnh khác, các nhà quản đoán và giá trị xác nhận, được đo lường bởi 6 biến  
lý có mục tiêu riêng của họ, như là để tối đa hóa lợi quan sát.  
ích của chính họ, ngay cả khi ảnh hưởng tới lợi ích của  
- Thang đo tính có thể so sánh được được đo  
Nhà nước và người dân, hoặc theo đuổi lợi ích ngắn lường bởi 6 biến quan sát  
hạn nhưng làm ảnh hưởng tới mục tiêu dài hạn. Lý  
thuyết đại diện được nghiên cứu để giải quyết hai vấn lường 3 bởi biến quan sát  
đề lớn là: Mục tiêu của chủ sở hữu và ban quản lý DN  
không bị mâu thuẫn và hai bên cùng thống nhất biến quan sát  
- Thang đo tính có thể kiểm chứng được được đo  
- Thang đo tính kịp thời được đo lường bởi 2  
phương pháp để có thể đối phó với các rủi ro. Lý  
thuyết đại diện cho rằng mâu thuẫn xảy ra khi có sự  
- Tính dễ hiểu được đo lường bởi 4 biến quan sát  
Mô hình thang đo CLTT trên BCTC được thể  
bất cân xứng trong thông tin giữa chủ sở hữu và nhà hiện trong hình 4.1 như sau:  
quản lý, rất khó để chủ sở hữu  
kiểm tra hiệu quả liệu các quyết  
định và hành động của nhà quản  
lý có đáp ứng mong đợi của họ  
hay không.  
Lý thuyết đại diện giúp tác  
giả hình thành lên ý tưởng về sự  
tác động của ngành nghề kinh  
doanh, cấu trúc vốn và cơ chế tài  
chính tới BCTC. Vốn của DN  
liên quan tới nhiều đối tượng thì  
đó có sự tách bạch giữa bên ủy  
nhiệm và bên được ủy nhiệm  
càng lớn, sự bất cân xứng thông  
tin giữa hai đối tượng trên cần  
(Nguồn Tác giả)  
được giải quyết thông qua hệ  
Hình 4.1: Mô hình thang đo CLTT trên BCTC  
thống BCTC.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Thang đo đo lường nhân tố ảnh hưởng đến CLTT  
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp trên BCTC  
nghiên cứu định lượng bao gồm việc thiết kế thang  
Thang đo đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến  
đo, chọn mẫu nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu. CLTT trên BCTC được xây dựng dựa trên thang đo  
4.1. Thiết kế thang đo  
Thang đo lường CLTT trên BCTC  
của các nghiên cứu trước (Hongjiang Xu, 2003;  
Siriyama Kanthi Herath và cộng sự, 2016; Phạm  
BCTC của các VIDMC được lập tuân thủ theo Quốc Thuần, 2016) và được tác giả điều chỉnh khi sử  
Luật kế toán, Chế độ và chuẩn mực kế toán Việt dụng cho nghiên cứu các doanh nghiêp quản lý và  
khoa học  
!
53  
thương mại  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
khai thác công trình tại Việt Nam thông qua ý kiến chia thành 6 nhóm: (1) Các DN ở vùng trung du và  
khảo sát chuyên gia. Các thang đo bao gồm: Năng miền núi phía Bắc, (2) các DN ở vùng Đồng bằng  
lực của nhân viên kế toán - FN (được đo lường bởi 6 sông Hồng, (3) Các DN ở Bắc Trung bộ và Duyên  
biến quan sát), Công nghệ thông tin trong kế toán - hải miền Trung, (4) các DN vùng Đông Nam Bộ, (5)  
FI (được đo lường bởi 7 biến quan sát), Kiểm toán DN Vùng Tây Nguyên và (6) DN vùng Đồng bằng  
độc lập - FA (được đo lường bởi 4 biến quan sát), Sông Cửu Long. Chọn mẫu thuận tiện: là phương  
Quy định pháp lý - FL (được đo lường bởi 2 biến pháp chọn mẫu phi xác suất trong đó nhà nghiên cứu  
quan sát), Cơ chế tài chính - FM (được đo lường bởi chọn những phần tử nào mà họ có thể tiếp cận được.  
5 biến quan sát), Cấu trúc vốn - FC (được đo lường  
bởi 2 biến quan sát), Cơ cấu tổ chức - FO (được đo  
- Xác định cỡ mẫu  
Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều  
lường bởi 1 biến quan sát), Ngành nghề kinh doanh yếu tố như phương pháp phân tích dữ liệu và độ tin  
được - FB (đo lường bởi 2 biến quan sát) và Kiểm cậy cần thiết (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Trong EFA,  
soát nội bộ - FK (được đo lường bởi 5 biến quan sát). cỡ mẫu thường được xác định dựa vào 2 yếu tố là  
Các thang đo này sử dụng thang đo Likert 5: 1- kích thước tối thiểu và số lượng biến đo lường đưa  
Không ảnh hưởng; 2-ít ảnh hưởng; 3-phân vân; 4- vào phân tích. Hair & ctg (2006) (trích trong Nguyễn  
ảnh hưởng; 5-hoàn toàn ảnh hưởng  
Đình Thọ, 2011) cho rằng để sử dụng EFA, kích  
Để phản ánh mối liên hệ giữa CLTT trên BCTC thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát.  
và các nhân tố ảnh hưởng, đề tài đề xuất phương Đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu  
trình hồi quy dự kiến dưới dạng phương trình hồi cần đạt được tính theo công thức là: 8*m+ 50, m là  
quy tuyến tính bội trong công thức (1) như sau:  
số lượng biến độc lập trong mô hình. Nghiên cứu sử  
Q = β0 + β1FN + β2FI + β3FA + β4FL + β5FM + dụng kết hợp cả 2 phương pháp EFA và hồi quy đa  
β6FC + β7FO + β8FB + β9FK + ɛ……(1)  
Trong đó:  
biến nên cỡ mẫu được chọn trên nguyên tắc mẫu càng  
lớn càng tốt. Với 59 biến quan sát, số lượng mẫu tối  
thiểu cần thiết là: 59 * 5 = 295 mẫu. Vì vậy, tác giả  
Q: CLTT trên BCTC của các doanh VIDMC  
β0: Hằng số, chỉ CLTT trên BCTC khi các biến chọn điều tra trên số mẫu 360 là phù hợp.  
độc lập bằng 0 (hệ số chặn)  
β1- β3: Hệ số hồi quy của các nhân tố ảnh hưởng  
đến CLTT trên BCTC  
4.3. Thu thập và xử lý dữ liệu  
- Cách thức thu thập dữ liệu  
Trên cơ sở kết quả phỏng vấn bán cấu trúc với  
các chuyên gia, tác giả xây dựng Bản thảo phiếu  
ɛ: phần dư  
Phần dư được sử dụng để đo lường sự chính xác khảo sát. Bản thảo phiếu khảo sát được chuyển tới  
của mô hình. Đây là một biến ngẫu nhiên độc lập, nó cho 10 đối tượng khảo sát để khảo sát thử, tiến hành  
đại diện cho các biến (nhân tố) có ảnh hưởng đến điều chỉnh về từ ngữ, nội dung và kỹ thuật khảo sát  
biến quan sát mà vì một số lý do nào đó nghiên cứu cho phù hợp. Trên cơ sở khảo sát thử tác giả hoàn  
chưa xem xét đến nên không đưa vào mô hình. Nếu chỉnh Phiếu khảo sát chính thức và gửi cho các đối  
mô hình phân tích phù hợp thì giá trị phân dư sẽ rất tượng khảo sát thông qua email, zalo, facebook bằng  
nhỏ, ngược lại thì nghiên cứu đã bỏ qua những biến ưń g dụng Google Docs và qua đường bưu điện, đối  
có ảnh hưởng đáng kể hoặc trong mô hình có những với trường hợp không trả lời khảo sát tác giả tiến  
biến không phù hợp.  
hành gọi điện trực tiếp.  
4.2. Chọn mẫu nghiên cứu  
Thời gian thu thập dữ liệu khảo sát từ khi gửi  
phiếu khảo sát đến thời điểm nhận kết quả là từ  
tháng 7/2019 đến tháng 9/2019.  
- Tổng thể nghiên cứu  
Tổng thể nghiên cứu bao gồm 88 VIDMC.  
- Đối tượng thu thập dữ liệu  
- Công cụ phân tích  
Sau khi nhận các phiếu khảo sát phản hồi, dữ  
Đối tượng thu thập dữ liệu từ phiếu khảo sát là từ  
các Giám đốc của VIDMC, kế toán trưởng VIDMC, liệu thu thập được làm sạch, mã hóa, nhập và phân  
các kế toán viên có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên của tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20  
VIDMC, các chuyên viên sở tài chính phụ trách  
VIDMC, các kiểm toán viên độc lập và các kiểm toán  
viên nhà nước đã từng tham gia kiểm toán VIDMC.  
- Phương pháp chọn mẫu  
- Quy trình phân tích dữ liệu  
Phân tích dữ liệu đề cập đến quá trình xử lý dữ  
liệu ngay sau khi thu thập để có được kết quả. Bao  
gồm việc giải thích làm sáng tỏ và rút ra kết luận từ  
Phương pháp chọn mẫu sử dụng trong nghiên các kết quả thu được. Mục đích của phân tích dữ liệu  
cứu này phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp là khám phá ra ý nghĩa từ dữ liệu nghiên cứu thu  
với chọn mẫu thuận tiện. Tổng thể nghiên cứu được thập được. Quy trình phân tích theo hình 4.2.  
khoa học  
!
thương mại  
54  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
Cronbach  
alpha.  
Thang đo đạt độ tin  
cậy nếu hệ số  
Cronbach’s α có giá  
trị ≥ 0,6, nếu có giá  
trị ≥0,7 là tốt và trên  
0,8 là rất tốt và hệ số  
tương quan biến tổng  
có giá trị từ 0,3 trở  
lên (Nguyễn Đình  
Thọ, 2011). Giá trị số  
(Nguồn: Tác giả)  
Cronbach’s  
α
do  
Hình 4.2: Quy trình phân tích định lượng  
phần mềm SPSS xử  
lý cho các thành phần có từ ba biến quan sát trở lên.  
Cronbach alpha cho thang đo đo lường CLTT  
trên BCTC  
Kết quả kiểm định cho thấy Cronbach’s α của  
các thành phần đo lường CLTT trên BCTC đều có  
giá trị cao (Từ 0.714 đến 0.919) và hệ số tương quan  
biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. Thành phần  
tính thích hợp có giá trị Cronbach's Alpha if Item  
Deleted của R6 lớn hơn Cronbach’s α của nhóm  
(0.919 > 0.930), Thành phần tính dễ hiểu có giá trị  
Cronbach's Alpha if Item Deleted của U3 lớn hơn  
Cronbach’s α của nhóm  
5. Kết quả và thảo luận  
5.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát  
Tác giả gửi đi 360 mẫu, tổng số mẫu thu thập  
được là 327, trong đó có 303 mẫu đạt yêu cầu cho  
nghiên cứu. Như vậy số lượng mẫu đạt yêu cầu đã  
lớn hơn 295 mẫu tối thiểu. Trong số các mẫu đạt yêu  
cầu cho nghiên cứu, thống kê cho thấy người được  
phỏng vấn làm việc hoặc kiểm toán hoặc quản lý các  
VIDMC phân bố đầy đủ các khu vực trong cả nước,  
kết quả thống kê được thể hiện trong bảng 5.1. Như  
vậy mẫu nghiên cứu đã đáp ứng được các yêu cầu về  
tính đại diện, dữ liệu thu được có độ tin cậy cao.  
Bảng 5.1: Thống kê VIDMC thuộc khu vực địa lý  
mà đối tượng khảo sát làm việc hoặc kiểm toán hoặc quản lý VIDMC  
(0.863 > 0.857); Thành  
phần tính có thể so sánh có  
giá trị Cronbach's Alpha if  
Item Deleted của C3 lớn  
hơn Cronbach’s α của nhóm  
(0.886 > 0.868). Tuy nhiên,  
tác giả vẫn quyết định giữ  
biến này vì giá trị  
Cronbach’s α của các thành  
phần này cao và hệ số tương  
quan biến tổng của các biến  
trên lớn hơn 0.3. Như vậy,  
các thành phần của thang đo  
đo lường CLTT trên BCTC  
có độ tin cậy tốt và các biến  
quan sát đều đạt yêu cầu.  
Cronbach’s α cho thang  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
đo các nhân tố ảnh hưởng  
Đối tượng thu thập dữ liệu bao gồm: Giám đốc  
VIDMC (48), Kế toán trưởng (49), Kế toán viên  
(109), Kiểm toán viên độc lập (43), Kiểm toán viên  
nhà nước (12), Chuyên viên sở tài chính quản lý  
VIDMC (42). Điều kiện am hiểu sâu về lập và trình  
bày BCTC, sử dụng BCTC trong VIDMC của đối  
tượng thu thập dữ liệu được thỏa mãn.  
5.2. Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo  
Để đánh giá độ tin cậy của các thang đo thuộc  
biến độc lập và biến phụ thuộc, nghiên cứu tính  
tới CLTT trên BCTC  
Kết quả kiểm định cho thấy Cronbach’s α của  
các nhân tố ảnh hưởng tới CLTT trên BCTC đều có  
giá trị cao (Từ 0.829 đến 0.902) và hệ số tương quan  
biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3. Thành phần  
Cơ chế tài chính, nếu loại biến FM1 có giá trị  
Cronbach’s α lớn hơn Cronbach’s α ban đầu (0.860  
> 0.852). Tuy nhiên, tác giả vẫn quyết định giữ biến  
này vì giá trị Cronbach’s α bằng 0.852 là tốt và hệ  
khoa học  
!
55  
thương mại  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3. Như vậy, các hơn 1, vì vậy phân tích nhân tố được chấp nhận với  
thành phần của thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới tập dữ liệu nghiên cứu. Đồng thời giá trị Sig  
CLTT trên BCTC có độ tin cậy tốt và các biến quan Bartlett's Test = 0.000 nhỏ hơn 0.05 nên phân tích  
sát đều đạt yêu cầu.  
nhân tố là phù hợp. Kết quả tổng phương sai trích  
cho thấy giá trị Eigenvalue = 1.089 lớn hơn 1 và  
5.3. Phân tích nhân tố  
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo, tác giả trích được 6 nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt thông tin  
tiếp tục kiểm định giá trị của thang đo, hai giá trị tốt nhất. Tổng phương sai trích bằng 70.438% lớn  
quan trọng được xem xét trong nghiên cứu này là hơn 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Như  
giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.  
vậy, 6 nhân tố được trích cô đọng được 70.438%  
Giá trị hội tụ: Thỏa mãn giá trị này là các biến biến thiên các biến quan sát.  
quan sát hội tụ về một nhân tố  
Kết quả ma trận xoay cho thấy, biến quan sát T2,  
Giá trị phân biệt: Đảm bảo giá trị này là các biến R6 có hệ số tải nhân tố Factor Loading bé hơn 0.5,  
quan sát thuộc về nhân tố này phải phân biệt với do đó những biến này không tải lên ở nhân tố nào.  
nhân tố khác.  
Vì vậy, hai biến quan sát T2, R6 bị loại.  
- Thực hiện phân tích EFA cho biến độc lập:  
Tiếp tục tiến hành thực hiện phân tích nhân tố  
Giá trị KMO bằng 0.840 lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1, khám phá EFA lần 2 sau khi đã loại đi hai biến quan  
vì vậy phân tích nhân tố được chấp nhận với tập dữ liệu sát T2, R6. Kết quả kiểm định KMO và Bartlerrs cho  
nghiên cứu. Đồng thời giá trị Sig Bartlett's Test = 0.000 thấy: Giá trị KMO (0.884) lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1,  
nhỏ hơn 0.05, vì vậy phân tích nhân tố là phù hợp.  
vì vậy phân tích nhân tố được chấp nhận với tập dữ  
Kết quả tổng phương sai trích cho thấy giá trị liệu nghiên cứu. Đồng thời giá trị Sig Bartlett's Test =  
Eigenvalue = 1.031 lớn hơn 1 và trích được 9 nhân 0.000 nhỏ hơn 0.05, vì vậy phân tích nhân tố là phù  
tố mang ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. Tổng hợp. Kết quả tổng phương sai trích sau khi loại hai  
phương sai trích bằng 72.812% lớn hơn 50% cho biến T2 và R6 cho thấy giá trị Eigenvalue = 1.072 lớn  
thấy mô hình EFA là phù hợp.  
hơn 1 và trích được 6 nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt  
Kết quả ma trận xoay cho thấy biến quan sát FA2 thông tin tốt nhất. Tổng phương sai trích bằng  
và FA3 có hệ số tải nhân tố Factor Loading bé hơn 71.775% lớn hơn 50% cho thấy mô hình EFA là phù  
0.5, do đó những biến này không tải lên ở nhân tố hợp. Như vậy, 6 nhân tố được trích cô đọng được  
nào. Vì vậy, hai biến quan sát FA2 và FA3 bị loại.  
71.775% biến thiên các biến quan sát. Kết quả ma  
Tiếp tục tiến hành thực hiện phân tích nhân tố trận xoay sau khi loại hai biến T2 và R6 được thể hiện  
khám phá EFA lần 2 sau khi đã loại đi hai biến quan trong bảng 5.2  
sát FA2 và FA3. Giá trị KMO (0.828) lớn hơn 0.5 và  
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 23 biến quan sát  
nhỏ hơn 1, vì vậy phân tích nhân tố được chấp nhận được gom thành 6 nhân tố, tất cả các biến quan sát  
với tập dữ liệu nghiên cứu. Đồng thời giá trị Sig đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0.5.  
Bartlett's Test = 0.000 nhỏ hơn 0.05 nên phân tích  
nhân tố là phù hợp.  
- Xây dựng lại phương trình nghiên cứu theo các  
nhân tố mới  
Không có sự thay đổi về số nhân tố ảnh hưởng,  
Kết quả tổng phương sai trích sau khi loại hai  
biến FA2 và FA3 cho thấy giá trị Eigenvalue = 1.013 tuy nhiên nhân tố kiểm toán viên nội bộ loại bỏ hai  
lớn hơn 1. Tổng phương sai trích bằng 73.770% lớn biến quan sát là FA2 và FA3. Phương trình nghiên  
hơn 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Kết quả cứu mới không có sự thay đổi.  
ma trận xoay sau khi loại hai biến FB1 và FB2 cho  
thấy, 33 biến quan sát được gom thành 9 nhân tố, tất  
5.4. Phân tích tương quan  
Sau khi định nghĩa lại nhân tố, tác giả tiến hành  
cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor tạo biến đại diện theo bảng nhân tố được định nghĩa  
Loading lớn hơn 0.5.  
lại ở trên. Tạo biến đại diện để có được các nhân tố  
phục vụ cho bước chạy tương quan và hồi quy biến.  
- Thực hiện phân tích EFA cho biến phụ thuộc  
Căn cứ vào chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB, Có hai cách tạo biến đại diện: thứ nhất là tính điểm  
2010) và ý kiến thảo luận chuyên gia, tác giả xây các nhân tố (Factor score) từ kết quả phân tích EFA  
dựng thang đo CLTT trên BCTC có 6 thành phần: (Nguyễn Đình Thọ, 2011); thứ hai là tạo biến đại  
tính trung thực (F), tính thích hợp (R), tính dễ hiểu diện là giá trị trung bình của nhóm biến quan sát  
(U), tính có thể so sánh (C), tính kịp thời (T) và tính (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Trong nghiên cứu này tác  
có thể kiểm chứng (V). Tiến hành phân tích EFA cho giả lựa chọn cách thứ hai vì theo Nguyễn Đình Thọ  
biến phụ thuộc, kết quả kiểm định KMO và Bartlerrs (2011) khi phân tích EFA với mục đích là đánh giá  
cho thấy giá trị KMO (0.898) lớn hơn 0.5 và nhỏ thang đo thì nên chọn cách tính giá trị trung bình để  
khoa học  
!
thương mại  
56  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
5.5. Phân tích hồi quy đa biến  
Sau tương quan Pearson, nghiên  
cứu còn 8 biến độc lập là FI, FK, FA,  
FN, FM, FC, FB, FL. Thực hiện phân  
tích hồi quy tuyến tính bội để đánh giá  
sự tác động của các biến độc lập này  
đến biến phụ thuộc Q.  
Bảng 5.2: Kết quả ma trận xoay  
Kiểm tra các giả định hồi quy  
+ Kiểm tra vi phạm giả định phần  
dư chuẩn hóa: Một trong những điều  
kiện cần thỏa mãn khi sử dụng Mô hình  
hồi quy tuyến tính là phần dư phải tuân  
theo phân phối chuẩn. Phương pháp  
khảo sát là xây dựng biểu đồ  
Histogram (Hình 5.1) và Biểu đồ tần  
suất Normal PP-Plot (Hình 5.2).  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
Hình 5.1: Biểu đồ Histogram  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
tính nhân số đại diện cho các phân tích tiếp theo. Sau  
khi đã có được các biến độc lập và phụ thuộc ở phần  
phân tích nhân tố EFA, tác giả tiến hành phân tích  
tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến  
tính giữa các biến này, kết quả thể hiện trong bảng 5.3.  
Sig tương quan Pearson các biến độc lập FI, FK,  
FA, FN, FM, FC, FB, FL với biến phụ thuộc Q nhỏ  
hơn 0.05. Như vậy, có mối liên hệ tuyến tính giữa  
các biến độc lập này với biến CLTT trên BCTC.  
Giữa các biến độc lập FI, FK, FA, FN và biến phụ  
thuộc Q có hệ số r lớn hơn 0 nên có mối tương quan  
cùng chiều. Giữa các biến độc lập FM, FC, FB, FL  
và biến phụ thuộc Q có hệ số r nhỏ hơn 0 nên có mối  
tương quan cùng chiều.  
Sig tương quan Pearson giữa biến độc lập FO và  
biến phụ thuộc Q lớn hơn 0.05, do vậy không có mối  
quan hệ tương quan tuyến tính giữa hai biến này.  
Biến cơ cấu tổ chức sẽ được loại bỏ khi phân tích  
hồi quy tuyến tính bội.  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
Hình 5.2: Biểu đồ tần suất Normal PP-Plot  
khoa học  
!
57  
thương mại  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
Bảng 5.3: Mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với CLTT trên BCTC  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
Hình 5.1 cho thấy một đường cong phân phối  
Hơn nữa hình 5.2 cho thấy các điểm phân vị  
chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần suất, giá trị trong phân phối của phần dư tập trung thành một  
trung bình Mean gần bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng đường chéo, như vậy giả định phân phối chuẩn của  
0.987 gần bằng 1, như vậy phân phối là xấp xỉ chuẩn. phần dư không bị vi phạm.  
khoa học  
!
thương mại  
58  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
+ Kiểm tra vi phạm giả định liên hệ tuyến tính: hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có  
Khi sử dụng mô hình hồi quy bội, cần kiểm tra mối thể sử dụng được.  
quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến  
+ Giá trị sig của kiểm định t và hệ số phóng đại  
độc lập. Biểu đồ phân tán Scatter giữa các phần dư phương sai VIF: Giá trị sig của kiểm định t được sử  
và giá trị dự đoán mà mô hình hồi quy tuyến tính cho dụng để kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy, hệ số  
ra một phương tiện tốt để đánh giá giả định này. Kết phóng đại phương sai VIF dùng để kiểm tra hiện  
quả biểu đồ Scatter được thể hiện trong hình 5.3.  
tượng đa cộng tuyến, thể hiện trong bảng 5.6.  
Bảng 5.6 cho thấy Sig kiểm định t hệ số hồi quy  
của các biến độc lập FL (bằng 0.368) lớn hơn 0.05  
nên FL không có tác động đến biến phụ thuộc Q.  
Các biến còn lại đều nhỏ hơn 0.05 nên các biến độc  
lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc.  
Do vậy, biến FL bị loại khỏi mô hình. Hệ số VIF của  
các biến độc lập đều nhỏ hơn 2, do vậy không có đa  
cộng tuyến xảy ra. Các hệ số hồi quy của các biến  
FI, FK, FA và FN đều lớn hơn 0, như vậy các biến  
Ứng dụng thông tin trong kế toán, Kiểm soát nội bộ,  
Kiểm toán độc lập và Trình độ năng lực của nhân  
viên kế toán có tác động cùng chiều với CLTT trên  
BCTC. Các hệ số hồi quy của các biến FM, FC và  
FB đều nhỏ hơn 0, như vậy các biến cơ chế tài  
chính, cấu trúc vốn, cơ cấu tài chính, ngành nghề  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
Hình 5.3. Biểu đồ Scatter  
Hình 5.3 Cho thấy phần dư chuẩn hóa phân bổ tập kinh doanh và quy định pháp lý toán có tác động  
trung xung quanh đường hoành độ bằng 0 vì vậy kết ngược chiều với CLTT trên BCTC.  
luận giả định quan hệ tuyến tính không bị vi phạm.  
Dựa vào hằng số hồi quy B Constant và độ lớn  
+ Giá trị R Square và Adjusted R Square: Giá trị của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta để xây dựng Mô  
R Square và Adjusted R Square phản ánh mức độ hình hồi quy (1) như sau:  
giải thích biến phụ thuộc của các biến độc lập trong  
mô hình hồi quy được thể hiện trong bảng 5.4  
Bảng 5.4: Model Summary  
Q = 0.771 + 0.275FN + 0.357FI + 0.123FA +  
0.071FK – 0.271FM - 0.258FC - 0.219FB……(3)  
Mô hình hồi quy cho thấy  
tổng cộng có 7 nhân tố tác động  
đến CLTT trên BCTC, cụ thể:  
Năng lực nhân viên kế toán với  
(β = 0.275), ứng dụng công  
nghệ thông tin trong kế toán (β  
= 0.375), kiểm toán viên độc  
lập (β = 0.123), kiểm soát nội  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
bộ (β = 0.071), cơ chế tài chính  
Giá trị Adjusted R Square bằng 0.618 cho thấy biến (β = - 0.271), cấu trúc vốn (β = - 0.258), ngành nghề  
độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng 61.8% sự kinh doanh (β = - 0.219). Trong số các nhân tố ứng  
thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 38.2% là do các dụng công nghệ thông tin trong kế toán có tác động  
biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.  
Hệ số Durbin-Watson bằng  
1.852 nằm trong khoảng 1.5 đến  
2.5 nên không có hiện tượng tự  
tương quan chuỗi bậc nhất xảy ra.  
+ Giá trị Sig của kiểm định F:  
Được sử dụng để kiểm định độ  
phù hợp của mô hình hồi quy thể  
hiện trong bảng 5.5.  
mạnh nhất, kế tiếp là nhân tố năng lực nhân viên kế  
Bảng 5.5: ANOVA  
Sig kiểm định F bằng 0.000  
nhỏ hơn 0.05 như vậy mô hình  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
khoa học  
!
59  
thương mại  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
Bảng 5.6: Coefficients  
Năng lực nhân  
viên kế toán với,  
ứng dụng công  
nghệ thông tin  
trong kế toán,  
kiểm toán viên  
độc lập và kiểm  
soát nội bộ có tác  
động cùng chiều,  
các nhân tố còn lại  
là cơ chế tài chính,  
cấu trúc vốn và  
ngành nghề kinh  
doanh có tác động  
ngược chiều.  
6.2. Khuyến  
nghị giải pháp  
Để có thể cải  
thiện CLTT trên  
(Nguồn: Thống kê từ phần mềm SPSS 20)  
toán, cơ chế tài chính, cấu trúc vốn, ngành nghề kinh  
doanh, kiểm toán viên độc lập và kiểm soát nội bộ.  
Ba nhân tố năng lực nhân viên kế toán, ứng dụng  
công nghệ thông tin trong kế toán, kiểm toán viên  
độc lập và kiểm soát nội bộ.  
BCTC tác giả có một số khuyến nghị đối với cơ  
quan quản lý nhà nước và đối với VIDMC như sau:  
Về phía chính phủ  
Chính phủ nên thay đổi chính sách, bổ sung cơ  
sở văn bản pháp lý và cơ sở công nghệ thông tin làm  
nền tảng cho các VIDMC nâng cao CLTT trên  
BCTC như sau:  
+ Thứ nhất, tạo môi trường pháp lý cho SOE  
bình đẳng với các DN khác  
+ Thứ hai, tạo cơ sở hạ tầng và các biện pháp  
thúc đẩy tính minh bạch và giải trình thông tin đối  
với SOE  
Đối với Bộ Nông nghiệp và phát triển nôn  
thôn/UBND tỉnh  
+ Thứ nhất, Cơ quan đại diện chủ sở hữu cần  
giám sát chặt chẽ hơn đối với việc sử dụng ngân  
sách nhà nước cho các hoạt động thu chi tại các  
VIDMC.  
+ Thứ hai, các cơ quan đại diện chủ sở hữu nên  
công bố báo cáo về công tác kiểm tra giám sát.  
+ Thứ ba, cơ quan đại diện chủ sở hữu cần bảo  
đảm đủ kinh phí và các trang, thiết bị cần thiết cho  
tổ chức và hoạt động của các VIDMC cung cấp; có  
chế độ đãi ngộ thích đáng đối với người lao động.  
Về phía các DN quản lý và khai thác công trình  
thủy lợi Việt Nam  
6. Kết luận và khuyến nghị  
6.1. Kết luận  
Qua thực tế cho thấy, tất cả VIDMC hoạt động  
chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước tài trợ cho các  
hoạt động tưới tiêu nước. Do vậy, mọi hoạt động tài  
chính không có tính chủ động cao dẫn tới CLTT trên  
BCTC chưa được chú trọng.  
Dựa trên kết quả phân tích EFA cho thang đo  
CLTT trên BCTC, tác giả tiến hành sắp xếp lại các  
yếu tố của thang đo này và xác định giá trị trung  
bình của CLTT trên BCTC. Kết quả nghiên cứu cho  
thấy CLTT trên BCTC trong các VIDMC ở mức  
trung bình là 2.47/5. Trong 6 đặc điểm định tính của  
CLTT trên BCTC thì tính có thể kiểm chứng là cao  
nhất là 2.78/5, tiếp theo là tính dễ hiểu và tính trung  
thực (xấp xỉ 2.56/5) và thấp nhất là tính kịp thời (xấp  
xỉ 2/5). Như vậy, CLTT trên BCTC là chưa cao, đặc  
biệt là các đặc điểm định tính về tính thích hợp, tính  
có thể so sánh và tính kịp thời.  
Từ kết quả nghiên cứu định tính và định lượng  
cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng tới CLTT trên  
BCTC là Năng lực nhân viên kế toán với ứng dụng  
công nghệ thông tin trong kế toán, kiểm toán viên  
độc lập, kiểm soát nội bộ, cơ chế tài chính, cấu trúc  
vốn và ngành nghề kinh doanh. Trong đó các nhân tố  
+ Đảm bảo về mặt số lượng và tăng cường nâng  
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề  
nghiệp cho nhân viên kế toán.  
khoa học  
!
thương mại  
60  
Số 151/2021  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
+ Tăng cường trang bị, ứng dụng công nghệ Information Systems and Small Business Ismail &  
thông tin vào kế toán và hệ thống thông tin trong King 2007, vol. 1, no. 1-2.  
doanh nghiệp.  
11. Phạm Quốc Thuần (2016), Các nhân tố tác  
+ Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan động đến chất lượng thông tin BCTC trong các  
trọng của chất lượng BCKT trong hoạt động của DN doanh nghiệp tại Việt Nam, 2016, Luận án tiến sĩ,  
đối với các nhà quản lý DN.!  
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.  
12. Rasha Mahboub (2017), Main Determinants  
of Financial Reporting Quality in the Lebanese  
Banking Sector, European Research Studies  
Tài liệu tham khảo:  
1. Bruce Pounder, CMA, CFM, Editor (2013), Journal, Volume XX, Issue 4B, 2017, pp. 706-726  
Measuring Accounting Quality, Strategic Finance. 13. Rapina (2014), Factors Influencing The  
2. IASB, (2010), The Conceptual Framework for Quality of Accounting Information System And Its  
Financial Reporting, was approved September, Implications on The Quality of Accounting  
Information, Research Journal of Finance and  
3. Ferdy van Beest, Geert Braam, Suzanne Accounting, Vol.5, No.2.  
Boelens (2009), Quality of Financial Reporting:  
14. Shannon, C. (1948), A mathematical theory  
measuring qualitative characteristics, NiCE of communication, Bell System Technical Journal,  
Working Paper 09-108.  
379-423.  
15. Siriyama Kanthi Herath, Norah Albarqi  
4. Jonathan F. (2013), The Information Content  
of Accounting Reports: An Information Theory (2017), Financial Reporting Quality: A Literature  
Perspective,  
Available  
at  
SSRN: Review, International Journal of Business  
or Management and Commerce, Vol. 2 No. 2.  
5. Hongjiang Xu, M Com(IS), B Ec(Acc), CPA  
(2003), Critical Success Factors for Accounting  
Information Systems Data Quality, Doctor of  
Philosophy, University of Southern Queensland.  
Summary  
The study examines the influence of factors on  
the information quality in the financial statements in  
6. Mbobo Erasmus Mbobo, Ntiedo Bassey Vietnamese Irrigation and Drainage Management  
Ekpo (2016), Operationlising the Qualitative Companies. The author uses quantitative research  
Characteristics of Fnacial Reporting, International methods based on data collected through interviews  
Journal of Finance and Accounting 2016, 5(4): with directors, chief accountants, auditors and users  
184-192.  
of the financial statements of these enterprises  
7. M.C. Jensen, W.H. Meckling (1976), Agency nationwide. The research results show that the infor-  
costs and the theory of the firm, Journal of Financial mation quality in the financial statements is at an  
Economics 3 (1976) 305-360, Q North-Holland average level and there are 7 factors that affect the  
Publishing Company.  
information quality in the financial statements,  
8. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp which are the ability of accountants, using technol-  
nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao ogy information in accounting, independent audi-  
động xã hội.  
tors, internal controls, financial mechanisms, capital  
9. Nguyễn Thị Phương Hồng (2016), Các nhân structure and line of business. On the basis of meas-  
tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của công ty uring the impact of factors on the information qual-  
niêm yết trên thị trường chứng khoán - Bằng chứng ity in the financial statements, the author proposes a  
thực nghiệm tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường number of recommendations to the information  
Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh.  
quality in the financial statements.  
10. Noor Azizi Ismail (2007), Malcolm King,  
Factors influencing the alignment of accounting  
information systems in small and medium sized  
Malaysian manufacturing firms, Journal of  
khoa học  
thương mại  
61  
Số 151/2021  
pdf 13 trang Thùy Anh 13560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_nhan_to_anh_huong_den_chat_luong_thong_tin_tr.pdf