Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng khi mua nhà ở tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại địa ốc Hồng Loan

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CꢀA  
KHꢁCH HꢂNG KHI MUA NHꢂ Ở TẠI CÔNG TY Cꢃ PHꢄN  
XÂY DꢅNG THƯƠNG MẠI ĐỊA ỐC HꢆNG LOAN  
Đào Duy Huân1**, Nguyễn Thị Lệ Huyên, Đỗ Quí Hội1 và Nguyễn Thị Lụa3*  
1Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
2Học viên Cao học QTKD, Trường Đại học Tây Đô  
3Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Tây Đô  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 17/12/2020  
Ngày phản biện: 21/01/2021  
Ngày duyệt đăng: 20/02/2021  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cꢀa khách hꢁng khi mua  
nhà ở tại Công ty Cꢂ phꢃn Xây dꢄng thương mại Địa ốc Hꢅng Loan (CTHL). Phương pháp  
nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng được sử dụng. Mô hình nghiên cứu gꢅm sáu  
yếu tố tác động đến quyết định mua nhà cꢀa khách hàng gꢅm: thiết kế, tình hình tài chính,  
tiện ích công cộng, danh tiếng công ty, vị trí tọa lạc và tiếp thị. Nghiên cứu phân tích dữ  
liệu thu thập từ 160 khách hàng mua nhà tại CTHL, được xử lý thông qua phân tích thống  
kê mô tả, kiểm định độ tin cậy cꢀa thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan  
và phân tích hꢅi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu xác định được bốn nhân tố ảnh  
hưởng đến quyết định mua nhà theo thứ tꢄ quan trọng là: Tiếp thị; vị trí tọa lạc; tiện ích  
công cộng và danh tiếng công ty. Hàm ý quản trị được đề xuất.  
Từ khóa: Khách hàng, hành vi tiêu dùng, quyết định mua nhà  
Trích dẫn: Đào Duy Huân, Nguyễn Thị Lệ Huyên, Đỗ Quí Hội và Nguyễn Thị Lụa, 2021.  
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cꢀa khách hàng khi mua nhà ở tại Công ty  
Cꢁ phꢂn Xây dꢃng thương mại Địa ốc Hꢄng Loan. Tạp chí Nghiên cứu khoa học  
và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 11: 47-62.  
*PGS.TS. Đꢁo Duy Huân – Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
47  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
phꢂn là có thêm nhiều dꢃ án mới với  
những vị trí trọng điểm, thuận lợi.  
Không chỉ gói gọn trong sản phẩm phân  
lô bán nền – sản phẩm chꢀ đạo cꢀa thị  
trường từ trước đến nay mà các chꢀ đꢂu  
tư còn phát triển dòng sản phẩm nhà ở  
xây sẵn. Loại hình này nằm trong các  
KDC như: KDC Hꢄng Phát, KDC Nam  
Long, KDC Hưng Phú, KDC Vạn Phát  
Cꢄn Khương. Với thị trường bất động  
sản cạnh tranh như hiện nay, để hiểu  
được những mong muốn, nhu cꢂu và  
những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định  
mua nhà cꢀa khách hàng là một vấn đề  
quan trọng đối với các doanh nghiệp bất  
động sản. Vì vậy, cꢂn phải nghiên cứu  
để nhận biết những yếu tố nào tác động  
đến việc lꢃa chọn chỗ ở tại những khu  
đô thị mới, khu dân cư mới được xây  
dꢃng từ đó có những chính sách, nhằm  
đáp ứng nhu cꢂu cꢀa từng nhóm đối  
tượng một cách hiệu quả nhất. Xuất phát  
từ thꢃc tiễn đó, đề tài nghiên cứu là cꢂn  
thiết nhằm xác định những nhân tố ảnh  
hưởng đến quyết định cꢀa khách hàng,  
trên cơ sở đó đưa ra hàm ý quản trị để có  
hiệu quả tốt trong quyết định mua nhà .  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nhà ở là một trong những nhu cꢂu  
cꢂn thiết cꢀa mọi tꢂng lớp nhân dân, là  
tiền đề quan trọng góp phꢂn nâng cao  
mức sống, ꢁn định xã hội, tác động tích  
cꢃc đến việc xây dꢃng và phát triển đất  
nước. Từ 2016 đến nay, thị trường Bất  
Động Sản (BĐS) Cꢂn Thơ đang ấm dꢂn  
lên. Trong đó, giao dịch đất nền, nhà ở  
diễn ra khá nhộn nhịp ở cả khu trung  
tâm và ngoại ô. Giá nhà đất đều ghi nhận  
tăng rất cao trong vòng 1 năm. Theo  
Hiệp hội BĐS Thành phố Cꢂn Thơ đến  
cuối năm 2018 hàng tꢄn kho BĐS đã  
giảm so với cùng kỳ 2017. Tꢁng kết đꢂu  
năm 2019 thì hoạt động kinh doanh bất  
động sản tại Thành phố Cꢂn Thơ tăng  
30-50% so với cùng kỳ năm trước. Giá  
các sản phẩm đất nền, nhà ở tăng từ 40-  
60%, đặc biệt có dꢃ án tăng đến 100%  
(Phạm Tâm và Kim Khanh, 2019). Bên  
cạnh đó, Thành phố Cꢂn Thơ còn chú  
trọng phát triển các khu nhà cho công  
nhân tại các khu công nghiệp trọng  
điểm. Trong thời gian sắp tới, thị trường  
BĐS Cꢂn Thơ còn dịch chuyển thêm  
sang dòng sản phẩm BĐS du lịch, nghỉ  
dưỡng với shophouse, condotel…  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
Công ty cꢁ phꢂn xây dꢃng thương  
mại địa ốc Hꢄng Loan (CTHL) hoạt  
động trên các lĩnh vꢃc: xây dꢃng, thiết  
kế kiến trúc các công trình dân dụng,  
công nghiệp, kinh doanh Bất động  
sản,… Tuy nhiên, từ cuối năm 2019 trở  
lại đây, sức mua nhà tại Cꢂn Thơ giảm  
mạnh, nhất là tại các khu dân cư cꢀa các  
doanh nghiệp nói chung và Công ty  
Hꢄng Loan nói riêng, một phꢂn là do  
dịch bệnh covid-19 ảnh hưởng, một  
2.1. Cơ sở lý thuyết và các nghiên  
cứu có liên quan  
Khái niệm nhà ở: theo Linh Nhi  
(2020), “Nhà ở là công trình xây  
dꢃng có mái, tường bao quanh, cửa ra  
vào để ở, sinh hoạt văn hoá, xã hội hoặc  
cất giữ vật chất, phục vụ cho các hoạt  
động cá nhân và tập thể cꢀa con người  
và có tác dụng bảo vệ cho các hoạt động  
48  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
đó. Nhà cũng có thể là một nơi cư trú hoặc các hoạt động (Hoyer và cộng sꢃ,  
hay trú ẩn. Tinh thꢂn, nhà có thể liên 2008). Hành vi mua sắm cꢀa người tiêu  
quan tới trạng thái khi ở nơi trú ẩn hoặc dùng là những hành vi mà người tiêu  
sꢃ tiện lợi”.  
dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua,  
sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ  
mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cꢂu cá  
nhân cꢀa họ (Peter D. Bennett, 1995).  
Hành vi: theo thuyết hành động hợp  
lý (TRA) cꢀa Fishbein và Ajzen (1975):  
“hành vi được quyết định bởi dꢃ định  
thꢃc hiện hành vi đó”. Thuyết TRA  
Theo Kotler (2001), nghiên cứu về  
được sử dụng để dꢃ báo hành vi tꢃ hành vi tiêu dùng cꢀa khách hàng là một  
nguyện và giúp đỡ những người khác nhiệm vụ khá quan trọng có ảnh hưởng  
trong việc nhận ra yếu tố tâm lý cꢀa rất lớn trong quy trình các quyết định về  
mình. Nó được thiết kế dꢃa trên giả định tiếp thị cꢀa các doanh nghiệp. Hành vi  
rằng con người thường hành động một cꢀa người tiêu dùng diễn ra qua 05 giai  
cách hợp lý, họ xem xét các thông tin có đoạn sau: Nhận biết nhu cꢂu, Tìm kiếm  
sẵn xung quanh và những hậu quả từ thông tin, Đánh giá lꢃa chọn, Quyết định  
hành động cꢀa họ. Trên cơ sở thuyết mua và Hành vi sau mua.  
hành động hợp lý cꢀa Fishbein & Ajzen  
Theo Haddad và cộng sꢃ (2011), các  
(1975), Ajzen (1991) phát triển Thuyết  
yếu tố chính khi mua căn hộ cꢀa người  
hành vi hoạch định để dꢃ báo và làm  
dân Jordan tại thꢀ đô Amman bao gꢄm:  
sáng tỏ hành vi con người trong một bối  
tài chính, thiết kế, vị trí tọa lạc, tiếp thị  
cảnh cụ thể. Ajzen (1991) cho rằng, dꢃ  
và cấu trúc xã hội. Đꢄng thời, nghiên  
định là nhân tố động cơ dẫn đến hành vi  
cứu kết luận rằng đã có sꢃ khác biệt  
và được định nghĩa như là mức độ nỗ  
trong việc ra quyết định liên quan đến  
việc mua căn hộ dân cư theo giới tính,  
lꢃc cá nhân để thꢃc hiện hành vi.  
Hành vi tiêu dùng: là toàn bộ những độ tuꢁi, không có sꢃ khác biệt đáng kể  
hoạt động liên quan trꢃc tiếp tới quá trong việc quyết định mua căn hộ theo  
trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở tình trạng hôn nhân hoặc trình độ học  
hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ. vấn.  
Nó bao gꢄm cả những quá trình ra quyết  
Mặt khác Singh (2013), nghiên cứu  
định diễn ra trước, trong và sau các hành  
về các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết  
động đó (Engel và Roger, 1993;  
định mua chung cư ở ngoại ô thành phố  
Chandigard chỉ ra rằng có 06 yếu tố ảnh  
Blackwell và Paul, 1995). Hành vi người  
tiêu dùng được hiểu là một loạt các  
hưởng đến quyết định mua chung cư là:  
quyết định về việc mua cái gì, tại sao,  
tài chính, thiết kế, khu vꢃc xung quanh,  
khi nào, như thế nào, nơi nào, bao nhiêu,  
tiện nghi cơ bản, tiện ích giải trí, và kết  
bao lâu một lꢂn, liệu như thế nào thì sao  
nối toàn khu vꢃc. Phân tích nhân khẩu  
mà mỗi cá nhân, nhóm người tiêu dùng  
học cho thấy rằng không có ảnh hưởng  
phải có quyết định qua thời gian về việc  
đáng kể cꢀa biến giới tính, tình trạng  
chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng  
49  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
hôn nhân và độ tuꢁi về tꢂm quan trọng định được các nhân tố ảnh hưởng đến  
cꢀa các yếu tố khác nhau cꢀa đáp viên. quyết định mua nhà ở xã hội cꢀa người  
Tuy nhiên, nghề nghiệp có ảnh hưởng dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gꢄm 06  
đáng kể đến tꢂm quan trọng đối với các nhân tố: tình hình tài chính, kiến trúc, vị  
yếu tố tiện nghi cơ bản và kết nối toàn trí, pháp lý, môi trường sống và ảnh  
khu vꢃc.  
hưởng xã hội.  
Bên cạnh đó, Võ Phạm Thành Nhân  
2.2. Mô hình nghiên cứu  
(2013) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng  
đến quyết định mua nhà cꢀa khách hàng  
tại Thành Phố Hꢄ Chí Minh bao gꢄm:  
tình hình tài chính, đặc điểm nhà, vị trí  
nhà, tiện nghi công cộng, không gian  
sống, môi trường sống và bằng chứng  
thꢃc tế. Đꢄng thời, Phan Thanh Sĩ  
(2012) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng  
đến quyết định mua nhà bao gꢄm: tình  
hình tài chính, đặc điểm nhà, không gian  
sống, khoảng cách và môi trường sống.  
Kết quả cho thấy rằng có sꢃ ảnh hưởng  
tích cꢃc yếu tố không gian sống, khoảng  
cách, đặc điểm nhà, tình hình tài chính  
và môi trường sống. Nghiên cứu cꢀa  
Trꢂn Nguyễn Diệu Hiền (2017), xác  
Dꢃa trên Thuyết hành động hợp lý  
(Fishbein và Ajzen, 1975), Thuyết hành  
vi hoạch định (Ajzen, 1991), lý thuyết  
về hành vi người tiêu dùng cꢀa (Kotler,  
2001), đꢄng thời kết hợp với kết quả  
tꢁng hợp từ các nghiên cứu trước đây về  
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định  
mua nhà (Haddad và cộng sꢃ, 2011;  
Singh, 2013; Võ Phạm Thành Nhân,  
2013; Phan Thanh Sĩ, 2012 và Trꢂn  
Nguyễn Diệu Hiền, 2017), qua kết quả  
nghiên cứu định tính, nhóm tác giả đề  
xuất mô hình nghiên cứu gꢄm các nhân  
tố: tình hình tài chính, thiết kế, vị trí tọa  
lạc, tiếp thị, tiện ích công cộng và danh  
tiếng công ty.  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
50  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
cũng bị lo lắng về việc được cung cấp  
các tiện nghi như chiếu sáng đường phố,  
dễ dàng tiếp cận với tuyến đường chính  
vì họ không có quyền kiểm soát việc  
cung cấp các tiện nghi này (Djebarni và  
Al-Abed, 2000). Giả thuyết H3 như sau:  
Tiện ích công cộng có ảnh hưởng thuận  
chiều đến quyết định mua nhà tại CTHL.  
2.3. Giả thuyết nghiên cứu  
- Thiết kế: thiết kế là những yếu tố  
liên quan đến việc ra quyết định mua  
nhà (Opoku và Abdul-Muhmin, 2010).  
Cấu trúc xây dꢃng là một yếu tố rất quan  
trọng ảnh hưởng đến sꢃ lꢃa chọn cꢀa hộ  
gia đình cư trú (Haddad và cộng sꢃ,  
2011). Thiết kế căn nhà càng phù hợp  
với nhu cꢂu cꢀa khách hàng thì quyết  
- Danh tiếng công ty: danh tiếng và  
định mua nhà càng cao. Giả thuyết H1: uy tín là nhận thức cꢀa khách hàng chứ  
Thiết kế có ảnh hưởng thuận chiều đến không phải là giá trị vật chất. Danh tiếng  
quyết định mua nhà tại CTHL.  
người bán (những yếu tố liên quan đến ý  
thức cꢀa khách hàng về đạo đức, về  
trách nhiệm xã hội cꢀa doanh nghiệp).  
Ngày nay, nhận thức cꢀa người tiêu  
dùng về vấn đề mua nhà ngày càng tăng,  
vì thế, danh tiếng và uy tín cꢀa các nhà  
phát triển nhà ở cũng rất nhạy cảm với  
nhu cꢂu nhà ở cꢀa họ (Yam và McGreal,  
2010). Trước khi quyết định có nên mua  
sản phẩm hay không, khách hàng cꢂn  
phải đánh giá các sản phẩm và ước tính  
giá trị cꢀa sản phẩm thông qua sꢃ mong  
muốn cꢀa họ về chất lượng và chi phí và  
so sánh các lꢃa chọn thay thế. Giả thuyết  
H4: Danh tiếng công ty có ảnh hưởng  
thuận chiều đến quyết định mua nhà tại  
CTHL.  
- Tình hình tài chính: do nhà là một  
sản phẩm có giá trị cao nên việc mua  
nhà có ảnh hưởng rất lớn đến nguꢄn lꢃc  
tài chính cꢀa gia đình. Vì vậy, các yếu tố  
như: giá cả cꢀa ngôi nhà có cao quá so  
với chi phí đꢂu tư xây dꢃng, khả năng  
thế chấp tối đa cꢀa căn nhà, khả năng  
thanh toán nợ hàng tháng tối đa, lãi suất  
cho vay, thời gian thanh toán nợ vay.  
Những điều kiện về tài chính càng phù  
hợp thì quyết định mua nhà cꢀa khách  
hàng càng cao. Giả thuyết H2 như sau:  
Tình hình tài chính có ảnh hưởng thuận  
chiều đến quyết định mua nhà tại CTHL.  
- Tiện ích công cộng: tùy theo từng  
dꢃ án và khu vꢃc mà các doanh nghiệp  
có thể cung cấp những tiện ích công  
cộng phù hợp. Từ đó định vị sản phẩm  
cꢀa doanh nghiệp, tạo sꢃ khác biết với  
các sản phẩm cꢀa các doanh nghiệp  
khác, nâng cao khả năng cạnh tranh.  
Tiện ích công cộng bao gꢄm các cơ sở  
vui chơi giải trí, công viên, các tiện nghi  
thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao  
(Yam và McGreal, 2010), sꢃ cung cấp  
điện, nước, internet (Ivy, 2013). Cư dân  
- Vị trí tọa lạc: là một trong những  
yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến  
quyết định mua nhà sau giá nhà (Kueh  
và Chiew, 2005), với thuộc tính đặc biệt  
cꢀa căn nhà là “bất động” không thể di  
chuyển và luôn chịu ảnh hưởng bởi các  
yếu tố xung quanh. Vị trí đề cập đến các  
biến quan sát liên quan khoảng cách từ  
nhà đến trường học, chợ, trung tâm  
thương mại, các khu công nghiệp… Do  
đó, sꢃ hấp dẫn cꢀa vị trí tọa lạc hay khu  
51  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
vꢃc thuộc về giá trị vô hình, có ảnh nhân tố danh tiếng công ty vào mô hình  
hưởng đến quyết định mua cꢀa khách nghiên cứu đề xuất. Tiếp đến phỏng vấn  
hàng. Giả thuyết H5: Vị trí tọa lạc có nhanh 20 khách hàng bằng phương pháp  
ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định lấy mẫu thuận tiện để kiểm tra bảng câu  
mua nhà tại CTHL.  
hỏi sơ bộ, điều chỉnh các thang đo cho  
phù hợp thꢃc tiễn và kiểm định đạt độ  
tin cậy, kết quả hình thành bảng câu hỏi  
chính thức để sử dụng cho nghiên cứu  
chính thức. Nghiên cứu định lượng giúp  
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố  
thông qua việc áp dụng các công cụ  
phân tích thống kê, sử dụng thang đo  
Likert 5 điểm để đo lường giá trị các  
biến quan sát.  
- Tiếp thị: có vai trò là cꢂu nối trung  
gian giữa hoạt động cꢀa doanh nghiệp và  
thị trường, đảm bảo cho hoạt động cꢀa  
doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy  
thị trường làm mục tiêu kinh doanh.  
Thꢃc tế là người tiêu dùng nhận được  
thông tin về sản phẩm và dịch vụ từ  
những người khác, đặc biệt là các thành  
viên trong gia đình, bạn bè và hàng xóm  
cũng đã được ghi nhận trong các tài liệu  
Theo Hair và cộng sꢃ (1998), cho  
tiếp thị. Giả thuyết H6: Tiếp thị có ảnh rằng kích thước mẫu cꢂn tối thiểu phù  
hưởng thuận chiều đến quyết định mua hợp đối với phân tích nhân tố khám phá  
nhà tại CTHL.  
EFA là một biến cꢂn có 05 quan sát.  
Trong nghiên cứu này có 06 thang đo  
với 27 biến quan sát, nên cỡ mẫu tối  
thiểu là: 27*5 = 135 quan sát. Trong  
nghiên cứu này xác định cỡ mẫu là 160,  
để đảm bảo lớn hơn cỡ mẫu tối thiểu.  
Phương pháp thu thập dữ liệu là khảo sát  
trꢃc tiếp khách hàng dꢃa vào bảng câu  
hỏi soạn sẵn, đến xem nhà tại văn phòng  
giới thiệu sản phẩm cꢀa CTHL, bằng  
phương pháp lấy mẫu thuận tiện.  
3. PHƯƠNG PHꢁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương  
pháp nghiên cứu định tính với nghiên  
cứu định lượng. Nghiên cứu định tính  
được thꢃc hiện qua thảo luận nhóm và  
lấy ý kiến chuyên gia (01 giảng viên  
giảng dạy về nghiê cứu Marketing; 04  
nhà quản lý am hiểu về thị trường bất  
động sản cꢀa CTHL) nhằm xác định  
những nhân tố ảnh hưởng đến quyết  
định mua nhà cꢀa khách hàng; xác định  
mô hình nghiên cứu và hiệu chỉnh thang  
đo sơ bộ phù hợp với địa bàn nghiên cứu  
(thang đo trong nghiên cứu kế thừa  
những thang đo đã được kiểm định qua  
các nghiên cứu trước). Kết quả nghiên  
cứu định tính cũng đã thống nhất sử  
dụng mô hình nghiên cứu cꢀa (Haddad  
và cộng sꢃ, 2011; Võ Phạm Thành  
Nhân, 2013); đꢄng thời đề xuất thêm  
Dữ liệu sau khi thu thập từ các đối  
tượng khảo sát được mã hóa, làm sạch,  
phân tích qua các bước: đánh giá độ tin  
cậy cꢀa thang đo thông qua hệ số  
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố  
khám phá (EFA) để kiểm định giá trị hội  
tụ và giá trị phân biệt cꢀa các thang đo,  
phân tích tương quan, phân tích hꢄi quy  
tuyến tính bội để kiểm định mô hình và  
các giả thuyết nghiên cứu.  
52  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
cộng có 180 bảng câu hỏi trꢃc tiếp đã  
được phát ra, kết quả khảo sát thu về 160  
phiếu trả lời hợp lệ dùng để phân tích dữ  
liệu. Kết quả thống kê mẫu khảo sát  
được thể hiện tại Bảng 1.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Thống kê mẫu khảo sát  
Khảo sát được thꢃc hiện trong giai  
đoạn từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2020  
tại văn phòng bán hàng cꢀa CTHL tꢁng  
Bảng 1. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu  
Nội dung Tꢂn số  
Stt Tiêu chí  
Phꢂn trăm (%)  
60,6  
39,4  
5,6  
Nam  
97  
63  
9
1
Giới tính  
Nữ  
Dưới 30 tuꢁi  
Từ 30 tuꢁi đến dưới 40 tuꢁi  
Từ 40 tuꢁi đến dưới 50 tuꢁi  
Trên 50 tuꢁi  
Dưới đại học  
Đại học  
30  
9
30  
40  
113  
7
10  
62  
73  
15  
24  
36  
52  
48  
22  
76  
62  
18,8  
5,6  
18,8  
25,0  
70,6  
4,4  
2
3
4
Độ tuꢁi  
Trình độ học vấn  
Nghề nghiệp  
Trên đại học  
Công chức, viên chức  
Nhân viên văn phòng  
Kinh doanh tꢃ do  
Nghề nghiệp khác  
Dưới 10 triệu  
Từ 10 triệu đến 15 triệu  
Từ 15 triệu đến 20 triệu  
Trên 20 triệu  
6,3  
38,8  
45,6  
9,4  
15,0  
22,5  
32,5  
30,0  
13,8  
47,5  
38,8  
5
6
Thu nhập cꢀa hộ  
Độc thân  
Đã kết hôn và có con  
Đã kết hôn, chưa có con  
Tình trạng hôn nhân  
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)  
khi Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên; các  
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang  
biến quan sát có hệ số tương quan biến -  
tꢁng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại (Hoàng trọng  
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Kết  
quả kiểm định các thang đo đều đạt độ  
tin cậy, thang đo phù hợp sử dụng cho  
bước phân tích nhân tố khám phá (EFA).  
đo bằng Cronbach’s Alpha  
Các thang đo được kế thừa từ những  
nghiên cứ trước có liên quan (Haddad và  
cộng sꢃ, 2011; Võ Phạm Thành Nhân,  
2013) và được điều chỉnh qua nghiên  
cứu định tính. Tiêu chuẩn chọn thang đo  
53  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 2. Đánh giá độ tin cậy thang đo  
Số 11 - 2021  
Tương  
quan  
biến tꢁng  
Hệ số  
Cronbach's Alpha  
Mã  
hóa  
Giá trị  
trung bình  
Nội dung  
nếu loại biến  
Thiết kế (TK): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,883  
TK1  
TK2  
TK3  
TK4  
Cấu trúc không gian hợp lý  
0,746  
0,756  
0,782  
0,702  
0,850  
3,59  
3,41  
3,61  
3,47  
Thiết kế nội thất đẹp  
Thiết kế hợp phong thꢀy  
Diện tích phù hợp  
0,845  
0,836  
0,868  
Tình hình tài chính (TC): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,910  
TC1  
TC2  
TC3  
TC4  
TC5  
Thu nhập cꢀa hộ gia đình  
Khả năng tiếp cận nguꢄn vốn vay  
Lãi suất vay  
Thời hạn thanh toán nợ vay  
Phương thức thanh toán đa dạng  
0,834  
0,726  
0,843  
0,755  
0,704  
0,877  
0,899  
0,874  
0,893  
0,903  
3,64  
3,62  
3,59  
3,54  
3,52  
Tiện ích công cộng (CC): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,898  
Khu nhà có hệ thống cấp nước  
sạch, thoát nước đảm bảo  
Khu nhà có hệ thống điện chiếu  
sáng đảm bảo  
Có công viên cây xanh trong khu  
vꢃc  
Có hệ thống thông tin liên lạc (điện  
thoại, internet,…) đến từng hộ  
CC1  
CC2  
CC3  
CC4  
0,781  
0,762  
0,815  
0,734  
0,865  
0,872  
0,853  
0,883  
3,44  
3,34  
3,50  
3,33  
Danh tiếng công ty (DT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,888  
DT1  
DT2  
Chất lượng hoàn thiện nhà  
Nhiều năm hoạt động trong ngành  
xây dꢃng  
Thi công an toàn, chuyên nghiệp  
Giá cả hợp lý với mong muốn cꢀa  
khách hàng  
0,751  
0,787  
0,748  
0,734  
0,857  
0,843  
0,859  
0,863  
3,69  
3,65  
3,71  
3,59  
DT3  
DT4  
Vị trí tọa lạc (VT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,932  
VT1  
VT2  
Khu vꢃc có hạ tꢂng khá phát triển  
Có trường mꢂm non và trường  
trung học trong bán kính 1-3km  
Có bệnh viện/trạm y tế trong bán  
kính 1-3km  
0,779  
0,923  
3,74  
3,69  
0,707  
0,931  
VT3  
0,887  
0,908  
3,68  
VT4  
VT5  
VT6  
Có chợ/siêu thị bán kính 1-3km  
Gꢂn các trục giao thông chính  
Khu vꢃc an ninh tốt  
0,768  
0,778  
0,887  
0,924  
0,923  
0,908  
3,56  
3,74  
3,68  
Tiếp thị (TT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,847  
Tiếp thị thể hiện khu nhà có mức 0,696 0,801  
TT1  
3,51  
54  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
giá hấp dẫn  
Số 11 - 2021  
TT2  
Tiếp thị thể hiện khu nhà có cảnh  
quan và kiến trúc bên ngoài đẹp  
Tiếp thị thể hiện khu nhà có chất  
lượng cơ sở hạ tꢂng tốt  
Các mẫu quảng cáo hấp dẫn, thu  
hút người mua.  
0,644  
0,720  
0,680  
0,823  
0,789  
0,807  
3,29  
3,51  
3,64  
TT3  
TT4  
Quyết định mua (QD): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,888  
QD1  
QD2  
QD3  
QD4  
Tôi đang cố gắng để mua nhà  
Tôi có kế hoạch mua nhà  
Tôi sẽ mua nhà tại Công ty  
Tôi là người quan trọng để đóng  
góp vào quyết định mua nhà  
0,695  
0,754  
0,809  
0,880  
0,857  
0,837  
3,50  
3,56  
3,43  
0,768  
0,852  
3,41  
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá  
Phân tích (EFA) cho biến phụ  
thuộc: kết quả phân tích 01 nhân tố với  
04 biến quan sát cho thấy: Giá trị KMO  
= 0,786 (0,5 < KMO = 0,786 < 1) thoả  
mãn tính thích hợp cꢀa phân tích nhân  
tố; Hệ số Sig. = 0,000 < 0,005; Phương  
sai tích lũy cꢀa 01 nhân tố được rút trích  
= 75,146% > 50%; nhân tố đều thỏa điều  
kiện với chỉ số Eigenvalue = 3,006 > 1  
nhằm hình thành nhân tố có ý nghĩa  
thống kê.  
Phân tích (EFA) cho các biến độc  
lập: kết quả phân tích 06 nhân tố với 27  
biến quan sát cho thấy: Giá trị KMO =  
0,841 (0,5 < KMO = 0,841 < 1) nên  
phân tích nhân tố được chấp nhận với dữ  
liệu nghiên cứu; Hệ số Sig. = 0,000 <  
0,005; Phương sai tích lũy cꢀa 06 nhân  
tố được rút trích = 74,730% > 50%. Tất  
cả 06 nhân tố đều thỏa điều kiện với chỉ  
số Eigenvalue = 1,1742 > 1 nhằm hình  
thành các nhân tố có ý nghĩa thống kê.  
55  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Bảng 3. Ma trận xoay nhân tố  
Các biến độc lập  
Biến phụ thuộc  
1
2
3
4
5
6
1
VT6  
VT3  
VT5  
VT1  
VT4  
0,910  
0,909  
0,818  
0,810  
0,800  
QD3  
QD4  
QD2  
QD1  
0,902  
0,879  
0,862  
0,822  
VT2  
TC3  
TC1  
TC4  
TC2  
TC5  
DT2  
DT4  
DT3  
DT1  
CC3  
CC1  
CC2  
CC4  
TK3  
TK2  
TK1  
TK4  
TT3  
TT1  
TT4  
TT2  
0,758  
0,910  
0,882  
0,843  
0,797  
0,759  
0,865  
0,845  
0,829  
0,825  
0,865  
0,835  
0,817  
0,765  
0,883  
0,874  
0,819  
0,801  
0,818  
0,797  
0,796  
0,757  
KMO  
Sig.  
Thông số Eigenvalues  
Tꢁng phương sai trích  
0,841  
0,786  
0,000  
3,006  
75,146  
0,000  
1,742  
74,730  
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)  
56  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
vì đều có (Sig.) < 0,05. Giữa QD và VT  
có mối tương quan mạnh nhất với hệ số r  
là 0,573; giữa QD và TK có mối tương  
quan yếu nhất với hệ số r là 0,269.  
4.4. Kết quả phân tích tương quan  
Kết quả phân tích tương quan (Bảng  
4) cho thấy quyết định mua cꢀa khách  
hàng có tương quan tuyến tính với cả 06  
biến độc lập: TK, TC, CC, DT, VT, TT  
Bảng 4. Kết quả phân tích tương quan  
TK TC CC DT  
0,269** 0,310** 0,547** 0,433** 0,573** 0,527**  
0,001 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000  
QD  
1
VT  
TT  
QD  
Hệ số r  
Sig. (2-tailed)  
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)  
(> 50% là tốt) sꢃ thay đꢁi cꢀa biến phụ  
thuộc quyết định mua, còn lại 43% là do  
4.5. Kết quả phân tích hồi quy  
tuyến tính bội  
các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu  
nhiên. Hệ số Durbin-Watson = 1,881  
nằm trong khoảng 1,5 đến 2,5 nên không  
có hiện tượng tꢃ tương quan chuỗi bậc  
nhất xảy ra.  
Kết quả phân tích hꢄi quy tuyến tính  
bội được thꢃc hiện bằng phương pháp  
Enter (Bảng 5) cho thấy giá trị hệ số R2  
hiệu chỉnh bằng 0,570 có nghĩa là mô  
hình hꢄi quy giải thích được 57,0%  
Bảng 5. Kết quả phân tích hꢄi quy tuyến tính bội  
Hệ số  
chưa chuẩn hóa  
Hệ số  
chuẩn hóa  
Thống kê  
đa cộng tuyến  
R2 hiệu  
chỉnh =  
57,0%  
Mức ý  
nghĩa Sig.  
t
Sai số  
chuẩn  
Dung  
VIF  
sai  
B
Beta  
Hằng số  
TK  
TC  
CC  
DT  
3.286E-16  
0,078  
-2,458 0,015  
0,102  
0,090  
0,238  
0,191  
0,277  
0,291  
0,057  
0,056  
0,063  
0,063  
0,056  
0,068  
0,102 1,779 0,077  
0,090 1,607 0,110  
0,238 3,747 0,000  
0,191 3,057 0,003  
0,277 4,952 0,000  
0,291 4,285 0,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
VT  
TT  
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)  
57  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Kết quả phân tích hꢄi quy bội tại cꢀa khách hàng đã xác định không có sꢃ  
(Bảng 4) cho thấy 04 biến độc lập là CC khác biệt về các đặc điểm cá nhân cꢀa  
(Tiện ích công cộng); DT (Danh tiếng đáp viên như giới tính, thu nhập, nghề  
công ty); VT (Vị trí tọa lạc); TT (Tiếp nghiệp và trình độ học vấn là không có  
thị) đều có mức ý nghĩa (Sig.) < 0,05 ở sꢃ khác biệt; tuy nhiên có sꢃ khác biệt  
mức ý nghĩa 5% (độ tin cậy 95%). Có 02 về quyết định mua theo độ tuꢁi và tình  
biến TK (Thiết kế) là Sig. = 0,077 > 0,05 trạng hôn nhân. Nhóm đối tượng có độ  
và biến TC (Tình hình tài chính) là Sig. tuꢁi trung bình từ 40 tuꢁi đến 50 tuꢁi có  
= 0,110 > 0,05 nên không có ý nghĩa quyết định mua cao hơn các nhóm còn  
thống kê (ở độ tin cậy 95%). Từ kết quả lại, cho thấy những khách hàng lớn tuꢁi  
trên, mô hình hꢄi quy tuyến tính bội đã luôn muốn sꢃ yên tĩnh ở khu dân cư hơn  
chuẩn hóa được xây dꢃng như sau:  
người trẻ tuꢁi. Đꢄng thời, nhóm đối  
tượng “Đã kết hôn và có con” có quyết  
định mua cao hơn nhóm đối tượng còn  
Độc thân và nhóm Đã kết hôn chưa có  
con.  
QD = 0,291TT + 0,277VT + 0,238CC  
+ 0,191DT  
4.6. Kiểm định sự khác biệt  
Kiểm định sꢃ khác biệt (Bảng 6) cꢀa  
các biến định tính đến quyết định mua  
Bảng 6. Kết quả kiểm định sꢃ khác biệt về các đặc điểm cá nhân  
Levene Statistic  
(Sig.)  
Stt  
Nội dung  
Giới tính  
Anova (Sig.)  
1
2
3
4
5
6
0,218  
0,078  
0,041  
0,104  
0,231  
0,104  
0,001  
Độ tuꢁi  
0,128  
0,747  
0,042  
0,747  
0,051  
Trình độ học vấn  
Thu nhập hàng tháng  
Nghề nghiệp  
Tình trạng hôn nhân  
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)  
57% sꢃ biến thiên cꢀa biến phụ thuộc  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
quyết định mua nhà. Nhân tố Thiết kế và  
Tình hình tài chính không có ảnh hưởng  
đến quyết định mua nhà. Kết quả khảo  
sát cho thấy rằng không có sꢃ khác biệt  
về giới tính giới tính, nghề nghiệp, thu  
nhập, trình độ học vấn và quyết định  
Nghiên cứu xác định có bốn nhân tố  
ảnh hưởng đến quyết định mua nhà cꢀa  
khách hàng lꢂn lượt là: Tiếp thị; Vị trí  
tọa lạc; Tiện ích công cộng và Danh  
tiếng công ty; bốn yếu tố giải thích được  
58  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
mua nhà. Tuy nhiên, có sꢃ khác biệt về môi giới. Tuy nhiên, chꢀ đꢂu tư phải có  
độ tuꢁi, tình trạng hôn nhân về quyết sꢃ điều phối hợp lý, hài hòa giữa các  
định mua nhà.  
công ty này, tránh tình trạng xung đột về  
lợi ích và ảnh hưởng đến khách hàng.  
Nhằm thu hút khách hàng, đẩy nhanh  
tiến độ bán hàng, chính sách phân phối,  
khuyến mãi không thể thiếu trong làm  
marketing bất động sản và bán hàng.  
Các hình thức phꢁ biến hiện nay là có  
chiến lược giá bán hấp dẫn, phương thức  
thanh toán linh hoạt, có sꢃ hỗ trợ vay  
vốn từ ngân hàng, chiết khấu 2-4%;  
đꢄng thời cꢂn có khâu chăm sóc khách  
hàng: Đây là khâu tưởng chừng như  
không mấy quan trọng nhưng lại rất hiệu  
quả trong việc xây dꢃng thương hiệu, hỗ  
trợ việc bán hàng. Kể từ thời điểm bàn  
giao nhà cho khách hàng, nghĩa vụ cꢀa  
chꢀ đꢂu tư với người mua chưa chấm  
dứt mà sẽ còn theo suốt quá trình về sau.  
Đó là việc tꢁ chức các chương trình,  
hoạt động xây dꢃng văn hóa cộng đꢄng  
dân cư vào các ngày lễ, Tết,…hay các  
giá trị gia tăng khác.  
Hàm ý quản trị về tiếp thị: Tiếp thị  
là nhân tố quan trọng nhất, tác động đến  
quyết định mua nhà cꢀa khách hàng.  
Thời đại công nghệ phát triển vì vậy các  
mẫu quảng cáo càng hấp dẫn hơn, thể  
hiện khu nhà có chất lượng cơ sở hạ tꢂng  
tốt, khu nhà có mức giá hấp dẫn và có  
cảnh quan và kiến trúc bên ngoài đẹp.  
Đây là một trong những công cụ phục vụ  
cho kinh doanh rất quan trọng nên các  
doanh nghiệp cꢂn quan tâm đến các  
kênh tiếp thị nhằm đạt được hiệu quả tối  
ưu trong kinh doanh. Do đó, công ty nên  
có những chiến dịch quảng cáo online,  
thiết kế hình ảnh bắt mắt và đưa ra  
những chương trình khuyến mãi hấp dẫn  
thu hút sꢃ quan tâm cꢀa đối tượng khách  
hàng. Mặt khác, doanh nghiệp nên mở  
rộng kênh bán hàng qua cộng tác viên do  
các đối tượng khách hàng này có xu  
hướng tin tưởng vào các mối quan hệ  
thân quen hơn, nên khi được giới thiệu  
Hàm ý về vị trí tọa lạc: là nhân tố  
sản phẩm qua người thân quen sẽ dễ quan trọng thứ hai tác động đến quyết  
dàng chiếm được sꢃ tin tưởng cꢀa khách định mua nhà cꢀa khách hàng vì liên  
hàng, nâng cao quyết định mua cꢀa quan mật thiết đến đời sống cꢀa khách  
khách hàng và dễ dàng bán được sản hàng. Cơ sở hạ tꢂng và vị trí tọa lạc rất  
phẩm. Nội dung về tiếp thị nên ngắn quan trọng để khách hàng đưa ra quyết  
gọn, rõ ràng, tập trung vào nhu cꢂu, định mua nhà. Khu vꢃc có cơ sở hạ tꢂng  
mong muốn cꢀa khách hàng mục tiêu. phát triển, gꢂn các trục giao thông chính  
Khi đọc nội dung về dꢃ án, họ nhìn thấy rất thuận tiện cho việc đi lại, khu vꢃc an  
mình trong đó, dꢃ án đó là phù hợp với ninh tốt, hay là gꢂn trường mꢂm non và  
họ, đây là mấu chốt tác động đến quyết trường trung học, có bệnh viện, chợ và  
định mua nhà tại dꢃ án. Hình thức bán siêu thị. Khi nghiên cứu lꢃa chọn địa  
hàng phꢁ biến hiện nay là không chỉ chꢀ điểm xây dꢃng dꢃ án bất động sản công  
đꢂu tư mới đứng ra bán dꢃ án mà cùng ty cꢂn tuân thꢀ những nguyên tắc sau:  
hợp tác với các sàn giao dịch, công ty lꢃa chọn vùng đặt địa điểm, sau đó mới  
59  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
chọn địa điểm cụ thể; khi lꢃa chọn địa xanh sạch đẹp cho toàn khu dân cư, có  
điểm thì các tiêu chuẩn về kỹ thuật bao hệ thống cấp nước sạch, thoát nước đảm  
giờ cũng được xem xét trước, rꢄi mới bảo, có hệ thống điện chiếu sáng quảng  
đến các tiêu chuẩn kinh tế vì tính tối ưu trường, vườn hoa, hꢄ bơi, sân tập thể  
cꢀa kinh tế chỉ có thể thꢃc hiện được thao, phòng sinh hoạt chung, sinh hoạt  
nếu các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép; cộng đꢄng, thư viện, phòng tâp thể  
địa điểm được chọn phải phù hợp với dục… được thiết kế và đꢂu tư rất đa  
quy hoạch chung, bảo đảm an ninh, dạng. Bên cạnh đó, có hệ thống thông tin  
không gây ô nhiễm môi trường; môi liên lạc, internet, điện thoại, truyền hình  
trường tꢃ nhiên cꢀa địa điểm phù hợp đã trở thành các công cụ thiết yếu cho  
với yêu cꢂu đặt ra cꢀa dꢃ án. Địa điểm cuộc sống cꢀa những người trẻ. Thông  
được chọn nên có cơ sở hạ tꢂng thuận lợi thường, diện tích và cách thức tꢁ chức  
nhất là về điện, nước, giao thông vận tải, các không gian này được quy định rõ  
thông tin liên lạc; địa điểm nên có điều trong nguyên lý thiết kế và các quy  
kiện thuận lợi trong hợp tác với các cơ chuẩn – tiêu chuẩn thiết kế. Chꢀ đꢂu tư  
sở sản xuất trong vùng, đꢄng thời bảo và các nhà thiết kế phải tuân thꢀ các quy  
đảm ưu thế cạnh tranh với các doanh định, tuy nhiên khá nhiều chꢀ đꢂu tư tìm  
nghiệp cùng loại; phải xét đến tính kinh cách cắt giảm các diện tích này nhằm  
tế cꢀa địa điểm; Nên có nhiều phương án giảm chi phí đꢂu tư. Do đó, công ty nên  
địa điểm để chọn được phương án tối phát triển các tiện ích công cộng nhằm  
ưu.  
tăng quyết định mua nhà cꢀa những  
khách hàng này. Tuỳ thuộc vào mức độ  
đꢂu tư, giá thành và đối tượng cư dân mà  
các không gian tiện ích có quy mô và  
chất lượng khác nhau. Nếu nhà thiết kế  
và chꢀ đꢂu tư quan tâm hơn đến văn hoá  
cộng đꢄng trong chung cư thì nhiều giải  
pháp có thể tꢁ chức không gian tiện ích  
công cộng hài hoà hơn trong sử dụng và  
làm gia tăng ý thức cꢀa cộng đꢄng cư  
dân. Bên cạnh đó, các đơn vị quản lý  
vận hành vẫn có thể dung hoà khi xây  
dꢃng các nội dung phù hợp với bối cảnh  
cộng đꢄng, văn hoá ứng xử, hay thu  
nhập cꢀa từng đối tượng khách hàng.  
Hàm ý về tiện ích công cộng: nhân  
tố quan trọng thứ ba có tác động đến  
quyết định mua nhà cꢀa khách hàng.  
Xây dꢃng môi trường sống là tạo môi  
trường thân thiện, tạo sꢃ gắn kết giữa  
những người sống trong cùng khu dân  
cư với nhau, gia tăng cảm nhận về sꢃ an  
toàn, tăng sꢃ hài lòng với các tiện ích đi  
kèm. Để làm được điều này, cꢂn phát  
huy vai trò cꢀa ban quản lý khu dân cư,  
trở thành đơn vị duy trì đời sống tinh  
thꢂn cꢀa cộng đꢄng dân cư. Đặc biệt, đối  
với những người muốn mua nhà lại quan  
tâm tiện nghi công cộng và đây là một  
trong những yếu tố khá quan trọng phục  
vụ cho sinh hoạt hằng ngày và công việc  
cꢀa họ. Các tiện ích như: có công viên  
cây xanh trong khu vꢃc tạo môi trường  
Hàm ý về danh tiếng công ty: là  
nhân tố la nhân tố ảnh hưởng cuối cùng,  
tác động đến quyết định mua nhà cꢀa  
khách hàng tại công ty. Bất cứ doanh  
60  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
No. 4, 2000: pp. 230-242.  
nghiệp nào cũng cꢂn xây dꢃng danh  
tiếng, chỉ khác nhau ở quy mô và mức  
độ, việc doanh nghiệp xây dꢃng được  
danh tiếng tốt sẽ có vai trò quan trọng  
cho sꢃ phát triển toàn diện, bền vững  
cꢀa công ty. Danh tiếng công ty được  
đánh giá dꢃa trên: thi công an toàn được  
thể hiện sꢃ chuyên nghiệp cꢀa công ty;  
chất lượng hoàn thiện nhà là chất lượng  
sản phẩm bao gꢄm chất lượng công trình  
xây dꢃng, chất lượng thiết bị và chất  
lượng thiết kế; kinh nghiệm nhiều năm  
5. Engel, J. F., & Roger, D,1993.  
Blackwell & Paul W. Miniard,  
1995. Consumer behavior, 1.  
6. Haddad, M., Judeh, M., & Haddad,  
S, 2011. Factors affecting buying behavior  
of an apartment an empirical investigation  
in Amman, Jordan. Research Journal of  
Applied Sciences, Engineering and  
Technology, 3(3): pp. 234-239.  
7. Hair, J. F., Anderson, R. E.,  
hoạt động trong ngành xây dꢃng là sꢃ Tatham, R. L., & Black, W. C, 1998.  
Multivariate data analysis (5th ed.), New  
Jersey: Prentice Hall.  
trải nghiệm qua thời gian đối với những  
giá trị mang lại cho khách hàng; Giá cả  
hợp lý với mong muốn cꢀa khách hàng  
yếu tố này góp phꢂn tạo nên uy tín cho  
chꢀ đꢂu tư. Do đó, bên cạnh việc lꢃa  
chọn những nhà thꢂu tin cậy, chꢀ đꢂu tư  
cꢂn cố gắng mang lại những giá trị vượt  
trội cho khách hàng nhằm tôn vinh giá  
trị uy tín và thương hiệu cho công ty.  
8. Hoyer, W. D., MacInnis, D. J., &  
Pieters, R, 2008. Consumer Behavior,  
International Edition, Ohio; South-  
Western Cengage Learning. Inman, J.  
Jeffrey, James S.  
9. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS, tập 1- tập 2. Nhà  
xuất bản Hꢄng Đức.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ajzen, I, 1991. The theory of  
planned behavior. Organizational behavior  
and human decision processes, 50(2): pp.  
179-211.  
10. Ivy, D. A, 2013. Factors determining  
residential rental prices. Asian Economic  
and Financial Review, vol 3 (1): pp. 39-50.  
2. Ajzen, I., Fishbein, M, 1975. A  
Bayesian analysis of attribution  
processes. Psychological bulletin, 82(2),  
261.  
11. Kotler, p, 2001. Kotler on  
Marketing, University of Phoenix: pp.  
313-324.  
12. Kueh, C. C., & Chiew, F. H, 2005.  
Factors influencing house buyers'  
purchasing decision/Kueh Chiok Choo  
and Chiew Fei Ha.  
3. Bennett, P. D., & American  
Marketing Association, 1995. Dictionary  
of marketing terms.  
4. Djebarni, R. & Al-Abed, A, 2000.  
Satisfaction level with neighbourhoods in  
low-income public housing in  
13. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương  
pháp nghiên cứu. Nhà xuất bản Lao Động  
Xã Hội.  
Yemen.Property Management, Vol. 18  
61  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
14. Opoku, R. A. & Abdul-Muhmin A. study in peripheries of Chandigarh.  
G, 2010. Housing preferences and  
attribute importance among low-income  
consumers in Saudi Arabia, Habitat  
International, Volume 34, Issue 2, April  
2010: pp. 219-227.  
International Journal of Applied Services  
Marketing Perspectives, 2(3), :pp. 493-  
498.  
18. Trꢂn Nguyễn Diệu Hiền, 2017.  
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định  
mua nhà ở xã hội cꢀa người dân trên địa  
bàn tỉnh Vĩnh Long, Tạp chí khoa học Đại  
học Cửu Long, số 16-17: trang 43-51.  
15. Phan Thanh Sĩ, 2012. Key factors  
affecting house purchase decision of  
customers in Viet Nam. Hꢄ Chí Minh,  
Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học  
Kinh tế TP.HCM.  
19. Võ Phạm Thành Nhân, 2013. Các  
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà  
cꢀa khách hàng tại thành phố Hꢄ Chí  
Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học  
Kinh tế Hꢄ Chí Minh.  
16. Phạm Tâm và Kim Khanh, 2019.  
Giá đất Cꢂn Thơ tăng từng tuꢂn. Website:  
dat-can-tho-tang-tung-tuan-  
20. Yam, L. H. S., & McGreal, W. S,  
2010. House‐buyers' expectations with  
relation to corporate social responsibility  
for Malaysian housing. International  
journal of housing markets and analysis.  
20190314063727137.htm.  
17. Singh, T, 2013. Identifying key  
factors affecting purchasedecisions of  
residential apartments: an exploratory  
FACTORS AFFECTING CUSTOMERS’ DECISION ON BUYING  
HOUSES AT HONG LOAN COMMERCIAL REAL ESTATE  
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY  
Dao Duy Huan1, Nguyen Thi Le Huyen, Do Qui Hoi1 and Nguyen Thi Lua3*  
1Faculty of Business Administration, Tay Do University  
2Graduate student of Business Administration, Tay Do University  
3Graduate School, Tay Do University  
ABSTRACT  
The study aimed to identify the factors that influence customers' decisions when buying a  
house at Hong Loan Commercial Real Estate Construction Joint Stock Company (CTHL).  
The research model consisted of six factors affecting the customer's house buying decision  
including: design, financial situation, public utilities, company reputation, location and  
marketing. Data collected from 160 home buyers at CTHL were analysed through  
descriptive statistical test, scale reliability test, EFA factor analysis, correlation and  
multiple linear regression. The results indicated that four factors affecting the decision to  
buy a house at CTHL in order of important as: Marketing, location, public utility and  
company reputation. Administrative implications were suggested.  
Keywords: Buying house decision, customers, consumer behavior  
62  
pdf 16 trang Thùy Anh 22920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng khi mua nhà ở tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại địa ốc Hồng Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_quyet_dinh_cua_khach_hang_khi_mua.pdf