Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng khi mua nhà ở tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại địa ốc Hồng Loan
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CꢀA
KHꢁCH HꢂNG KHI MUA NHꢂ Ở TẠI CÔNG TY Cꢃ PHꢄN
XÂY DꢅNG THƯƠNG MẠI ĐỊA ỐC HꢆNG LOAN
Đào Duy Huân1**, Nguyễn Thị Lệ Huyên, Đỗ Quí Hội1 và Nguyễn Thị Lụa3*
1Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô
2Học viên Cao học QTKD, Trường Đại học Tây Đô
3Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Tây Đô
Ngày nhận: 17/12/2020
Ngày phản biện: 21/01/2021
Ngày duyệt đăng: 20/02/2021
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cꢀa khách hꢁng khi mua
nhà ở tại Công ty Cꢂ phꢃn Xây dꢄng thương mại Địa ốc Hꢅng Loan (CTHL). Phương pháp
nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng được sử dụng. Mô hình nghiên cứu gꢅm sáu
yếu tố tác động đến quyết định mua nhà cꢀa khách hàng gꢅm: thiết kế, tình hình tài chính,
tiện ích công cộng, danh tiếng công ty, vị trí tọa lạc và tiếp thị. Nghiên cứu phân tích dữ
liệu thu thập từ 160 khách hàng mua nhà tại CTHL, được xử lý thông qua phân tích thống
kê mô tả, kiểm định độ tin cậy cꢀa thang đo, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan
và phân tích hꢅi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu xác định được bốn nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định mua nhà theo thứ tꢄ quan trọng là: Tiếp thị; vị trí tọa lạc; tiện ích
công cộng và danh tiếng công ty. Hàm ý quản trị được đề xuất.
Từ khóa: Khách hàng, hành vi tiêu dùng, quyết định mua nhà
Trích dẫn: Đào Duy Huân, Nguyễn Thị Lệ Huyên, Đỗ Quí Hội và Nguyễn Thị Lụa, 2021.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cꢀa khách hàng khi mua nhà ở tại Công ty
Cꢁ phꢂn Xây dꢃng thương mại Địa ốc Hꢄng Loan. Tạp chí Nghiên cứu khoa học
và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 11: 47-62.
*PGS.TS. Đꢁo Duy Huân – Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô
47
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
phꢂn là có thêm nhiều dꢃ án mới với
những vị trí trọng điểm, thuận lợi.
Không chỉ gói gọn trong sản phẩm phân
lô bán nền – sản phẩm chꢀ đạo cꢀa thị
trường từ trước đến nay mà các chꢀ đꢂu
tư còn phát triển dòng sản phẩm nhà ở
xây sẵn. Loại hình này nằm trong các
KDC như: KDC Hꢄng Phát, KDC Nam
Long, KDC Hưng Phú, KDC Vạn Phát
Cꢄn Khương. Với thị trường bất động
sản cạnh tranh như hiện nay, để hiểu
được những mong muốn, nhu cꢂu và
những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua nhà cꢀa khách hàng là một vấn đề
quan trọng đối với các doanh nghiệp bất
động sản. Vì vậy, cꢂn phải nghiên cứu
để nhận biết những yếu tố nào tác động
đến việc lꢃa chọn chỗ ở tại những khu
đô thị mới, khu dân cư mới được xây
dꢃng từ đó có những chính sách, nhằm
đáp ứng nhu cꢂu cꢀa từng nhóm đối
tượng một cách hiệu quả nhất. Xuất phát
từ thꢃc tiễn đó, đề tài nghiên cứu là cꢂn
thiết nhằm xác định những nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định cꢀa khách hàng,
trên cơ sở đó đưa ra hàm ý quản trị để có
hiệu quả tốt trong quyết định mua nhà .
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhà ở là một trong những nhu cꢂu
cꢂn thiết cꢀa mọi tꢂng lớp nhân dân, là
tiền đề quan trọng góp phꢂn nâng cao
mức sống, ꢁn định xã hội, tác động tích
cꢃc đến việc xây dꢃng và phát triển đất
nước. Từ 2016 đến nay, thị trường Bất
Động Sản (BĐS) Cꢂn Thơ đang ấm dꢂn
lên. Trong đó, giao dịch đất nền, nhà ở
diễn ra khá nhộn nhịp ở cả khu trung
tâm và ngoại ô. Giá nhà đất đều ghi nhận
tăng rất cao trong vòng 1 năm. Theo
Hiệp hội BĐS Thành phố Cꢂn Thơ đến
cuối năm 2018 hàng tꢄn kho BĐS đã
giảm so với cùng kỳ 2017. Tꢁng kết đꢂu
năm 2019 thì hoạt động kinh doanh bất
động sản tại Thành phố Cꢂn Thơ tăng
30-50% so với cùng kỳ năm trước. Giá
các sản phẩm đất nền, nhà ở tăng từ 40-
60%, đặc biệt có dꢃ án tăng đến 100%
(Phạm Tâm và Kim Khanh, 2019). Bên
cạnh đó, Thành phố Cꢂn Thơ còn chú
trọng phát triển các khu nhà cho công
nhân tại các khu công nghiệp trọng
điểm. Trong thời gian sắp tới, thị trường
BĐS Cꢂn Thơ còn dịch chuyển thêm
sang dòng sản phẩm BĐS du lịch, nghỉ
dưỡng với shophouse, condotel…
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Công ty cꢁ phꢂn xây dꢃng thương
mại địa ốc Hꢄng Loan (CTHL) hoạt
động trên các lĩnh vꢃc: xây dꢃng, thiết
kế kiến trúc các công trình dân dụng,
công nghiệp, kinh doanh Bất động
sản,… Tuy nhiên, từ cuối năm 2019 trở
lại đây, sức mua nhà tại Cꢂn Thơ giảm
mạnh, nhất là tại các khu dân cư cꢀa các
doanh nghiệp nói chung và Công ty
Hꢄng Loan nói riêng, một phꢂn là do
dịch bệnh covid-19 ảnh hưởng, một
2.1. Cơ sở lý thuyết và các nghiên
cứu có liên quan
Khái niệm nhà ở: theo Linh Nhi
(2020), “Nhà ở là công trình xây
dꢃng có mái, tường bao quanh, cửa ra
vào để ở, sinh hoạt văn hoá, xã hội hoặc
cất giữ vật chất, phục vụ cho các hoạt
động cá nhân và tập thể cꢀa con người
và có tác dụng bảo vệ cho các hoạt động
48
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
đó. Nhà cũng có thể là một nơi cư trú hoặc các hoạt động (Hoyer và cộng sꢃ,
hay trú ẩn. Tinh thꢂn, nhà có thể liên 2008). Hành vi mua sắm cꢀa người tiêu
quan tới trạng thái khi ở nơi trú ẩn hoặc dùng là những hành vi mà người tiêu
sꢃ tiện lợi”.
dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua,
sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ
mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cꢂu cá
nhân cꢀa họ (Peter D. Bennett, 1995).
Hành vi: theo thuyết hành động hợp
lý (TRA) cꢀa Fishbein và Ajzen (1975):
“hành vi được quyết định bởi dꢃ định
thꢃc hiện hành vi đó”. Thuyết TRA
Theo Kotler (2001), nghiên cứu về
được sử dụng để dꢃ báo hành vi tꢃ hành vi tiêu dùng cꢀa khách hàng là một
nguyện và giúp đỡ những người khác nhiệm vụ khá quan trọng có ảnh hưởng
trong việc nhận ra yếu tố tâm lý cꢀa rất lớn trong quy trình các quyết định về
mình. Nó được thiết kế dꢃa trên giả định tiếp thị cꢀa các doanh nghiệp. Hành vi
rằng con người thường hành động một cꢀa người tiêu dùng diễn ra qua 05 giai
cách hợp lý, họ xem xét các thông tin có đoạn sau: Nhận biết nhu cꢂu, Tìm kiếm
sẵn xung quanh và những hậu quả từ thông tin, Đánh giá lꢃa chọn, Quyết định
hành động cꢀa họ. Trên cơ sở thuyết mua và Hành vi sau mua.
hành động hợp lý cꢀa Fishbein & Ajzen
Theo Haddad và cộng sꢃ (2011), các
(1975), Ajzen (1991) phát triển Thuyết
yếu tố chính khi mua căn hộ cꢀa người
hành vi hoạch định để dꢃ báo và làm
dân Jordan tại thꢀ đô Amman bao gꢄm:
sáng tỏ hành vi con người trong một bối
tài chính, thiết kế, vị trí tọa lạc, tiếp thị
cảnh cụ thể. Ajzen (1991) cho rằng, dꢃ
và cấu trúc xã hội. Đꢄng thời, nghiên
định là nhân tố động cơ dẫn đến hành vi
cứu kết luận rằng đã có sꢃ khác biệt
và được định nghĩa như là mức độ nỗ
trong việc ra quyết định liên quan đến
việc mua căn hộ dân cư theo giới tính,
lꢃc cá nhân để thꢃc hiện hành vi.
Hành vi tiêu dùng: là toàn bộ những độ tuꢁi, không có sꢃ khác biệt đáng kể
hoạt động liên quan trꢃc tiếp tới quá trong việc quyết định mua căn hộ theo
trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở tình trạng hôn nhân hoặc trình độ học
hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ. vấn.
Nó bao gꢄm cả những quá trình ra quyết
Mặt khác Singh (2013), nghiên cứu
định diễn ra trước, trong và sau các hành
về các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết
động đó (Engel và Roger, 1993;
định mua chung cư ở ngoại ô thành phố
Chandigard chỉ ra rằng có 06 yếu tố ảnh
Blackwell và Paul, 1995). Hành vi người
tiêu dùng được hiểu là một loạt các
hưởng đến quyết định mua chung cư là:
quyết định về việc mua cái gì, tại sao,
tài chính, thiết kế, khu vꢃc xung quanh,
khi nào, như thế nào, nơi nào, bao nhiêu,
tiện nghi cơ bản, tiện ích giải trí, và kết
bao lâu một lꢂn, liệu như thế nào thì sao
nối toàn khu vꢃc. Phân tích nhân khẩu
mà mỗi cá nhân, nhóm người tiêu dùng
học cho thấy rằng không có ảnh hưởng
phải có quyết định qua thời gian về việc
đáng kể cꢀa biến giới tính, tình trạng
chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng
49
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
hôn nhân và độ tuꢁi về tꢂm quan trọng định được các nhân tố ảnh hưởng đến
cꢀa các yếu tố khác nhau cꢀa đáp viên. quyết định mua nhà ở xã hội cꢀa người
Tuy nhiên, nghề nghiệp có ảnh hưởng dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gꢄm 06
đáng kể đến tꢂm quan trọng đối với các nhân tố: tình hình tài chính, kiến trúc, vị
yếu tố tiện nghi cơ bản và kết nối toàn trí, pháp lý, môi trường sống và ảnh
khu vꢃc.
hưởng xã hội.
Bên cạnh đó, Võ Phạm Thành Nhân
2.2. Mô hình nghiên cứu
(2013) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định mua nhà cꢀa khách hàng
tại Thành Phố Hꢄ Chí Minh bao gꢄm:
tình hình tài chính, đặc điểm nhà, vị trí
nhà, tiện nghi công cộng, không gian
sống, môi trường sống và bằng chứng
thꢃc tế. Đꢄng thời, Phan Thanh Sĩ
(2012) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định mua nhà bao gꢄm: tình
hình tài chính, đặc điểm nhà, không gian
sống, khoảng cách và môi trường sống.
Kết quả cho thấy rằng có sꢃ ảnh hưởng
tích cꢃc yếu tố không gian sống, khoảng
cách, đặc điểm nhà, tình hình tài chính
và môi trường sống. Nghiên cứu cꢀa
Trꢂn Nguyễn Diệu Hiền (2017), xác
Dꢃa trên Thuyết hành động hợp lý
(Fishbein và Ajzen, 1975), Thuyết hành
vi hoạch định (Ajzen, 1991), lý thuyết
về hành vi người tiêu dùng cꢀa (Kotler,
2001), đꢄng thời kết hợp với kết quả
tꢁng hợp từ các nghiên cứu trước đây về
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua nhà (Haddad và cộng sꢃ, 2011;
Singh, 2013; Võ Phạm Thành Nhân,
2013; Phan Thanh Sĩ, 2012 và Trꢂn
Nguyễn Diệu Hiền, 2017), qua kết quả
nghiên cứu định tính, nhóm tác giả đề
xuất mô hình nghiên cứu gꢄm các nhân
tố: tình hình tài chính, thiết kế, vị trí tọa
lạc, tiếp thị, tiện ích công cộng và danh
tiếng công ty.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
50
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
cũng bị lo lắng về việc được cung cấp
các tiện nghi như chiếu sáng đường phố,
dễ dàng tiếp cận với tuyến đường chính
vì họ không có quyền kiểm soát việc
cung cấp các tiện nghi này (Djebarni và
Al-Abed, 2000). Giả thuyết H3 như sau:
Tiện ích công cộng có ảnh hưởng thuận
chiều đến quyết định mua nhà tại CTHL.
2.3. Giả thuyết nghiên cứu
- Thiết kế: thiết kế là những yếu tố
liên quan đến việc ra quyết định mua
nhà (Opoku và Abdul-Muhmin, 2010).
Cấu trúc xây dꢃng là một yếu tố rất quan
trọng ảnh hưởng đến sꢃ lꢃa chọn cꢀa hộ
gia đình cư trú (Haddad và cộng sꢃ,
2011). Thiết kế căn nhà càng phù hợp
với nhu cꢂu cꢀa khách hàng thì quyết
- Danh tiếng công ty: danh tiếng và
định mua nhà càng cao. Giả thuyết H1: uy tín là nhận thức cꢀa khách hàng chứ
Thiết kế có ảnh hưởng thuận chiều đến không phải là giá trị vật chất. Danh tiếng
quyết định mua nhà tại CTHL.
người bán (những yếu tố liên quan đến ý
thức cꢀa khách hàng về đạo đức, về
trách nhiệm xã hội cꢀa doanh nghiệp).
Ngày nay, nhận thức cꢀa người tiêu
dùng về vấn đề mua nhà ngày càng tăng,
vì thế, danh tiếng và uy tín cꢀa các nhà
phát triển nhà ở cũng rất nhạy cảm với
nhu cꢂu nhà ở cꢀa họ (Yam và McGreal,
2010). Trước khi quyết định có nên mua
sản phẩm hay không, khách hàng cꢂn
phải đánh giá các sản phẩm và ước tính
giá trị cꢀa sản phẩm thông qua sꢃ mong
muốn cꢀa họ về chất lượng và chi phí và
so sánh các lꢃa chọn thay thế. Giả thuyết
H4: Danh tiếng công ty có ảnh hưởng
thuận chiều đến quyết định mua nhà tại
CTHL.
- Tình hình tài chính: do nhà là một
sản phẩm có giá trị cao nên việc mua
nhà có ảnh hưởng rất lớn đến nguꢄn lꢃc
tài chính cꢀa gia đình. Vì vậy, các yếu tố
như: giá cả cꢀa ngôi nhà có cao quá so
với chi phí đꢂu tư xây dꢃng, khả năng
thế chấp tối đa cꢀa căn nhà, khả năng
thanh toán nợ hàng tháng tối đa, lãi suất
cho vay, thời gian thanh toán nợ vay.
Những điều kiện về tài chính càng phù
hợp thì quyết định mua nhà cꢀa khách
hàng càng cao. Giả thuyết H2 như sau:
Tình hình tài chính có ảnh hưởng thuận
chiều đến quyết định mua nhà tại CTHL.
- Tiện ích công cộng: tùy theo từng
dꢃ án và khu vꢃc mà các doanh nghiệp
có thể cung cấp những tiện ích công
cộng phù hợp. Từ đó định vị sản phẩm
cꢀa doanh nghiệp, tạo sꢃ khác biết với
các sản phẩm cꢀa các doanh nghiệp
khác, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tiện ích công cộng bao gꢄm các cơ sở
vui chơi giải trí, công viên, các tiện nghi
thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao
(Yam và McGreal, 2010), sꢃ cung cấp
điện, nước, internet (Ivy, 2013). Cư dân
- Vị trí tọa lạc: là một trong những
yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến
quyết định mua nhà sau giá nhà (Kueh
và Chiew, 2005), với thuộc tính đặc biệt
cꢀa căn nhà là “bất động” không thể di
chuyển và luôn chịu ảnh hưởng bởi các
yếu tố xung quanh. Vị trí đề cập đến các
biến quan sát liên quan khoảng cách từ
nhà đến trường học, chợ, trung tâm
thương mại, các khu công nghiệp… Do
đó, sꢃ hấp dẫn cꢀa vị trí tọa lạc hay khu
51
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
vꢃc thuộc về giá trị vô hình, có ảnh nhân tố danh tiếng công ty vào mô hình
hưởng đến quyết định mua cꢀa khách nghiên cứu đề xuất. Tiếp đến phỏng vấn
hàng. Giả thuyết H5: Vị trí tọa lạc có nhanh 20 khách hàng bằng phương pháp
ảnh hưởng thuận chiều đến quyết định lấy mẫu thuận tiện để kiểm tra bảng câu
mua nhà tại CTHL.
hỏi sơ bộ, điều chỉnh các thang đo cho
phù hợp thꢃc tiễn và kiểm định đạt độ
tin cậy, kết quả hình thành bảng câu hỏi
chính thức để sử dụng cho nghiên cứu
chính thức. Nghiên cứu định lượng giúp
lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố
thông qua việc áp dụng các công cụ
phân tích thống kê, sử dụng thang đo
Likert 5 điểm để đo lường giá trị các
biến quan sát.
- Tiếp thị: có vai trò là cꢂu nối trung
gian giữa hoạt động cꢀa doanh nghiệp và
thị trường, đảm bảo cho hoạt động cꢀa
doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy
thị trường làm mục tiêu kinh doanh.
Thꢃc tế là người tiêu dùng nhận được
thông tin về sản phẩm và dịch vụ từ
những người khác, đặc biệt là các thành
viên trong gia đình, bạn bè và hàng xóm
cũng đã được ghi nhận trong các tài liệu
Theo Hair và cộng sꢃ (1998), cho
tiếp thị. Giả thuyết H6: Tiếp thị có ảnh rằng kích thước mẫu cꢂn tối thiểu phù
hưởng thuận chiều đến quyết định mua hợp đối với phân tích nhân tố khám phá
nhà tại CTHL.
EFA là một biến cꢂn có 05 quan sát.
Trong nghiên cứu này có 06 thang đo
với 27 biến quan sát, nên cỡ mẫu tối
thiểu là: 27*5 = 135 quan sát. Trong
nghiên cứu này xác định cỡ mẫu là 160,
để đảm bảo lớn hơn cỡ mẫu tối thiểu.
Phương pháp thu thập dữ liệu là khảo sát
trꢃc tiếp khách hàng dꢃa vào bảng câu
hỏi soạn sẵn, đến xem nhà tại văn phòng
giới thiệu sản phẩm cꢀa CTHL, bằng
phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
3. PHƯƠNG PHꢁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương
pháp nghiên cứu định tính với nghiên
cứu định lượng. Nghiên cứu định tính
được thꢃc hiện qua thảo luận nhóm và
lấy ý kiến chuyên gia (01 giảng viên
giảng dạy về nghiê cứu Marketing; 04
nhà quản lý am hiểu về thị trường bất
động sản cꢀa CTHL) nhằm xác định
những nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định mua nhà cꢀa khách hàng; xác định
mô hình nghiên cứu và hiệu chỉnh thang
đo sơ bộ phù hợp với địa bàn nghiên cứu
(thang đo trong nghiên cứu kế thừa
những thang đo đã được kiểm định qua
các nghiên cứu trước). Kết quả nghiên
cứu định tính cũng đã thống nhất sử
dụng mô hình nghiên cứu cꢀa (Haddad
và cộng sꢃ, 2011; Võ Phạm Thành
Nhân, 2013); đꢄng thời đề xuất thêm
Dữ liệu sau khi thu thập từ các đối
tượng khảo sát được mã hóa, làm sạch,
phân tích qua các bước: đánh giá độ tin
cậy cꢀa thang đo thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá (EFA) để kiểm định giá trị hội
tụ và giá trị phân biệt cꢀa các thang đo,
phân tích tương quan, phân tích hꢄi quy
tuyến tính bội để kiểm định mô hình và
các giả thuyết nghiên cứu.
52
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
cộng có 180 bảng câu hỏi trꢃc tiếp đã
được phát ra, kết quả khảo sát thu về 160
phiếu trả lời hợp lệ dùng để phân tích dữ
liệu. Kết quả thống kê mẫu khảo sát
được thể hiện tại Bảng 1.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thống kê mẫu khảo sát
Khảo sát được thꢃc hiện trong giai
đoạn từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2020
tại văn phòng bán hàng cꢀa CTHL tꢁng
Bảng 1. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu
Nội dung Tꢂn số
Stt Tiêu chí
Phꢂn trăm (%)
60,6
39,4
5,6
Nam
97
63
9
1
Giới tính
Nữ
Dưới 30 tuꢁi
Từ 30 tuꢁi đến dưới 40 tuꢁi
Từ 40 tuꢁi đến dưới 50 tuꢁi
Trên 50 tuꢁi
Dưới đại học
Đại học
30
9
30
40
113
7
10
62
73
15
24
36
52
48
22
76
62
18,8
5,6
18,8
25,0
70,6
4,4
2
3
4
Độ tuꢁi
Trình độ học vấn
Nghề nghiệp
Trên đại học
Công chức, viên chức
Nhân viên văn phòng
Kinh doanh tꢃ do
Nghề nghiệp khác
Dưới 10 triệu
Từ 10 triệu đến 15 triệu
Từ 15 triệu đến 20 triệu
Trên 20 triệu
6,3
38,8
45,6
9,4
15,0
22,5
32,5
30,0
13,8
47,5
38,8
5
6
Thu nhập cꢀa hộ
Độc thân
Đã kết hôn và có con
Đã kết hôn, chưa có con
Tình trạng hôn nhân
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)
khi Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên; các
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang
biến quan sát có hệ số tương quan biến -
tꢁng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại (Hoàng trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Kết
quả kiểm định các thang đo đều đạt độ
tin cậy, thang đo phù hợp sử dụng cho
bước phân tích nhân tố khám phá (EFA).
đo bằng Cronbach’s Alpha
Các thang đo được kế thừa từ những
nghiên cứ trước có liên quan (Haddad và
cộng sꢃ, 2011; Võ Phạm Thành Nhân,
2013) và được điều chỉnh qua nghiên
cứu định tính. Tiêu chuẩn chọn thang đo
53
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Bảng 2. Đánh giá độ tin cậy thang đo
Số 11 - 2021
Tương
quan
biến tꢁng
Hệ số
Cronbach's Alpha
Mã
hóa
Giá trị
trung bình
Nội dung
nếu loại biến
Thiết kế (TK): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,883
TK1
TK2
TK3
TK4
Cấu trúc không gian hợp lý
0,746
0,756
0,782
0,702
0,850
3,59
3,41
3,61
3,47
Thiết kế nội thất đẹp
Thiết kế hợp phong thꢀy
Diện tích phù hợp
0,845
0,836
0,868
Tình hình tài chính (TC): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,910
TC1
TC2
TC3
TC4
TC5
Thu nhập cꢀa hộ gia đình
Khả năng tiếp cận nguꢄn vốn vay
Lãi suất vay
Thời hạn thanh toán nợ vay
Phương thức thanh toán đa dạng
0,834
0,726
0,843
0,755
0,704
0,877
0,899
0,874
0,893
0,903
3,64
3,62
3,59
3,54
3,52
Tiện ích công cộng (CC): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,898
Khu nhà có hệ thống cấp nước
sạch, thoát nước đảm bảo
Khu nhà có hệ thống điện chiếu
sáng đảm bảo
Có công viên cây xanh trong khu
vꢃc
Có hệ thống thông tin liên lạc (điện
thoại, internet,…) đến từng hộ
CC1
CC2
CC3
CC4
0,781
0,762
0,815
0,734
0,865
0,872
0,853
0,883
3,44
3,34
3,50
3,33
Danh tiếng công ty (DT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,888
DT1
DT2
Chất lượng hoàn thiện nhà
Nhiều năm hoạt động trong ngành
xây dꢃng
Thi công an toàn, chuyên nghiệp
Giá cả hợp lý với mong muốn cꢀa
khách hàng
0,751
0,787
0,748
0,734
0,857
0,843
0,859
0,863
3,69
3,65
3,71
3,59
DT3
DT4
Vị trí tọa lạc (VT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,932
VT1
VT2
Khu vꢃc có hạ tꢂng khá phát triển
Có trường mꢂm non và trường
trung học trong bán kính 1-3km
Có bệnh viện/trạm y tế trong bán
kính 1-3km
0,779
0,923
3,74
3,69
0,707
0,931
VT3
0,887
0,908
3,68
VT4
VT5
VT6
Có chợ/siêu thị bán kính 1-3km
Gꢂn các trục giao thông chính
Khu vꢃc an ninh tốt
0,768
0,778
0,887
0,924
0,923
0,908
3,56
3,74
3,68
Tiếp thị (TT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,847
Tiếp thị thể hiện khu nhà có mức 0,696 0,801
TT1
3,51
54
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
giá hấp dẫn
Số 11 - 2021
TT2
Tiếp thị thể hiện khu nhà có cảnh
quan và kiến trúc bên ngoài đẹp
Tiếp thị thể hiện khu nhà có chất
lượng cơ sở hạ tꢂng tốt
Các mẫu quảng cáo hấp dẫn, thu
hút người mua.
0,644
0,720
0,680
0,823
0,789
0,807
3,29
3,51
3,64
TT3
TT4
Quyết định mua (QD): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,888
QD1
QD2
QD3
QD4
Tôi đang cố gắng để mua nhà
Tôi có kế hoạch mua nhà
Tôi sẽ mua nhà tại Công ty
Tôi là người quan trọng để đóng
góp vào quyết định mua nhà
0,695
0,754
0,809
0,880
0,857
0,837
3,50
3,56
3,43
0,768
0,852
3,41
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)
4.3. Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích (EFA) cho biến phụ
thuộc: kết quả phân tích 01 nhân tố với
04 biến quan sát cho thấy: Giá trị KMO
= 0,786 (0,5 < KMO = 0,786 < 1) thoả
mãn tính thích hợp cꢀa phân tích nhân
tố; Hệ số Sig. = 0,000 < 0,005; Phương
sai tích lũy cꢀa 01 nhân tố được rút trích
= 75,146% > 50%; nhân tố đều thỏa điều
kiện với chỉ số Eigenvalue = 3,006 > 1
nhằm hình thành nhân tố có ý nghĩa
thống kê.
Phân tích (EFA) cho các biến độc
lập: kết quả phân tích 06 nhân tố với 27
biến quan sát cho thấy: Giá trị KMO =
0,841 (0,5 < KMO = 0,841 < 1) nên
phân tích nhân tố được chấp nhận với dữ
liệu nghiên cứu; Hệ số Sig. = 0,000 <
0,005; Phương sai tích lũy cꢀa 06 nhân
tố được rút trích = 74,730% > 50%. Tất
cả 06 nhân tố đều thỏa điều kiện với chỉ
số Eigenvalue = 1,1742 > 1 nhằm hình
thành các nhân tố có ý nghĩa thống kê.
55
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
Bảng 3. Ma trận xoay nhân tố
Các biến độc lập
Biến phụ thuộc
1
2
3
4
5
6
1
VT6
VT3
VT5
VT1
VT4
0,910
0,909
0,818
0,810
0,800
QD3
QD4
QD2
QD1
0,902
0,879
0,862
0,822
VT2
TC3
TC1
TC4
TC2
TC5
DT2
DT4
DT3
DT1
CC3
CC1
CC2
CC4
TK3
TK2
TK1
TK4
TT3
TT1
TT4
TT2
0,758
0,910
0,882
0,843
0,797
0,759
0,865
0,845
0,829
0,825
0,865
0,835
0,817
0,765
0,883
0,874
0,819
0,801
0,818
0,797
0,796
0,757
KMO
Sig.
Thông số Eigenvalues
Tꢁng phương sai trích
0,841
0,786
0,000
3,006
75,146
0,000
1,742
74,730
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)
56
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
vì đều có (Sig.) < 0,05. Giữa QD và VT
có mối tương quan mạnh nhất với hệ số r
là 0,573; giữa QD và TK có mối tương
quan yếu nhất với hệ số r là 0,269.
4.4. Kết quả phân tích tương quan
Kết quả phân tích tương quan (Bảng
4) cho thấy quyết định mua cꢀa khách
hàng có tương quan tuyến tính với cả 06
biến độc lập: TK, TC, CC, DT, VT, TT
Bảng 4. Kết quả phân tích tương quan
TK TC CC DT
0,269** 0,310** 0,547** 0,433** 0,573** 0,527**
0,001 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
QD
1
VT
TT
QD
Hệ số r
Sig. (2-tailed)
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)
(> 50% là tốt) sꢃ thay đꢁi cꢀa biến phụ
thuộc quyết định mua, còn lại 43% là do
4.5. Kết quả phân tích hồi quy
tuyến tính bội
các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu
nhiên. Hệ số Durbin-Watson = 1,881
nằm trong khoảng 1,5 đến 2,5 nên không
có hiện tượng tꢃ tương quan chuỗi bậc
nhất xảy ra.
Kết quả phân tích hꢄi quy tuyến tính
bội được thꢃc hiện bằng phương pháp
Enter (Bảng 5) cho thấy giá trị hệ số R2
hiệu chỉnh bằng 0,570 có nghĩa là mô
hình hꢄi quy giải thích được 57,0%
Bảng 5. Kết quả phân tích hꢄi quy tuyến tính bội
Hệ số
chưa chuẩn hóa
Hệ số
chuẩn hóa
Thống kê
đa cộng tuyến
R2 hiệu
chỉnh =
57,0%
Mức ý
nghĩa Sig.
t
Sai số
chuẩn
Dung
VIF
sai
B
Beta
Hằng số
TK
TC
CC
DT
3.286E-16
0,078
-2,458 0,015
0,102
0,090
0,238
0,191
0,277
0,291
0,057
0,056
0,063
0,063
0,056
0,068
0,102 1,779 0,077
0,090 1,607 0,110
0,238 3,747 0,000
0,191 3,057 0,003
0,277 4,952 0,000
0,291 4,285 0,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
VT
TT
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)
57
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
Kết quả phân tích hꢄi quy bội tại cꢀa khách hàng đã xác định không có sꢃ
(Bảng 4) cho thấy 04 biến độc lập là CC khác biệt về các đặc điểm cá nhân cꢀa
(Tiện ích công cộng); DT (Danh tiếng đáp viên như giới tính, thu nhập, nghề
công ty); VT (Vị trí tọa lạc); TT (Tiếp nghiệp và trình độ học vấn là không có
thị) đều có mức ý nghĩa (Sig.) < 0,05 ở sꢃ khác biệt; tuy nhiên có sꢃ khác biệt
mức ý nghĩa 5% (độ tin cậy 95%). Có 02 về quyết định mua theo độ tuꢁi và tình
biến TK (Thiết kế) là Sig. = 0,077 > 0,05 trạng hôn nhân. Nhóm đối tượng có độ
và biến TC (Tình hình tài chính) là Sig. tuꢁi trung bình từ 40 tuꢁi đến 50 tuꢁi có
= 0,110 > 0,05 nên không có ý nghĩa quyết định mua cao hơn các nhóm còn
thống kê (ở độ tin cậy 95%). Từ kết quả lại, cho thấy những khách hàng lớn tuꢁi
trên, mô hình hꢄi quy tuyến tính bội đã luôn muốn sꢃ yên tĩnh ở khu dân cư hơn
chuẩn hóa được xây dꢃng như sau:
người trẻ tuꢁi. Đꢄng thời, nhóm đối
tượng “Đã kết hôn và có con” có quyết
định mua cao hơn nhóm đối tượng còn
Độc thân và nhóm Đã kết hôn chưa có
con.
QD = 0,291TT + 0,277VT + 0,238CC
+ 0,191DT
4.6. Kiểm định sự khác biệt
Kiểm định sꢃ khác biệt (Bảng 6) cꢀa
các biến định tính đến quyết định mua
Bảng 6. Kết quả kiểm định sꢃ khác biệt về các đặc điểm cá nhân
Levene Statistic
(Sig.)
Stt
Nội dung
Giới tính
Anova (Sig.)
1
2
3
4
5
6
0,218
0,078
0,041
0,104
0,231
0,104
0,001
Độ tuꢁi
0,128
0,747
0,042
0,747
0,051
Trình độ học vấn
Thu nhập hàng tháng
Nghề nghiệp
Tình trạng hôn nhân
(Nguꢅn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng, 2020)
57% sꢃ biến thiên cꢀa biến phụ thuộc
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN
TRỊ
quyết định mua nhà. Nhân tố Thiết kế và
Tình hình tài chính không có ảnh hưởng
đến quyết định mua nhà. Kết quả khảo
sát cho thấy rằng không có sꢃ khác biệt
về giới tính giới tính, nghề nghiệp, thu
nhập, trình độ học vấn và quyết định
Nghiên cứu xác định có bốn nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định mua nhà cꢀa
khách hàng lꢂn lượt là: Tiếp thị; Vị trí
tọa lạc; Tiện ích công cộng và Danh
tiếng công ty; bốn yếu tố giải thích được
58
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
mua nhà. Tuy nhiên, có sꢃ khác biệt về môi giới. Tuy nhiên, chꢀ đꢂu tư phải có
độ tuꢁi, tình trạng hôn nhân về quyết sꢃ điều phối hợp lý, hài hòa giữa các
định mua nhà.
công ty này, tránh tình trạng xung đột về
lợi ích và ảnh hưởng đến khách hàng.
Nhằm thu hút khách hàng, đẩy nhanh
tiến độ bán hàng, chính sách phân phối,
khuyến mãi không thể thiếu trong làm
marketing bất động sản và bán hàng.
Các hình thức phꢁ biến hiện nay là có
chiến lược giá bán hấp dẫn, phương thức
thanh toán linh hoạt, có sꢃ hỗ trợ vay
vốn từ ngân hàng, chiết khấu 2-4%;
đꢄng thời cꢂn có khâu chăm sóc khách
hàng: Đây là khâu tưởng chừng như
không mấy quan trọng nhưng lại rất hiệu
quả trong việc xây dꢃng thương hiệu, hỗ
trợ việc bán hàng. Kể từ thời điểm bàn
giao nhà cho khách hàng, nghĩa vụ cꢀa
chꢀ đꢂu tư với người mua chưa chấm
dứt mà sẽ còn theo suốt quá trình về sau.
Đó là việc tꢁ chức các chương trình,
hoạt động xây dꢃng văn hóa cộng đꢄng
dân cư vào các ngày lễ, Tết,…hay các
giá trị gia tăng khác.
Hàm ý quản trị về tiếp thị: Tiếp thị
là nhân tố quan trọng nhất, tác động đến
quyết định mua nhà cꢀa khách hàng.
Thời đại công nghệ phát triển vì vậy các
mẫu quảng cáo càng hấp dẫn hơn, thể
hiện khu nhà có chất lượng cơ sở hạ tꢂng
tốt, khu nhà có mức giá hấp dẫn và có
cảnh quan và kiến trúc bên ngoài đẹp.
Đây là một trong những công cụ phục vụ
cho kinh doanh rất quan trọng nên các
doanh nghiệp cꢂn quan tâm đến các
kênh tiếp thị nhằm đạt được hiệu quả tối
ưu trong kinh doanh. Do đó, công ty nên
có những chiến dịch quảng cáo online,
thiết kế hình ảnh bắt mắt và đưa ra
những chương trình khuyến mãi hấp dẫn
thu hút sꢃ quan tâm cꢀa đối tượng khách
hàng. Mặt khác, doanh nghiệp nên mở
rộng kênh bán hàng qua cộng tác viên do
các đối tượng khách hàng này có xu
hướng tin tưởng vào các mối quan hệ
thân quen hơn, nên khi được giới thiệu
Hàm ý về vị trí tọa lạc: là nhân tố
sản phẩm qua người thân quen sẽ dễ quan trọng thứ hai tác động đến quyết
dàng chiếm được sꢃ tin tưởng cꢀa khách định mua nhà cꢀa khách hàng vì liên
hàng, nâng cao quyết định mua cꢀa quan mật thiết đến đời sống cꢀa khách
khách hàng và dễ dàng bán được sản hàng. Cơ sở hạ tꢂng và vị trí tọa lạc rất
phẩm. Nội dung về tiếp thị nên ngắn quan trọng để khách hàng đưa ra quyết
gọn, rõ ràng, tập trung vào nhu cꢂu, định mua nhà. Khu vꢃc có cơ sở hạ tꢂng
mong muốn cꢀa khách hàng mục tiêu. phát triển, gꢂn các trục giao thông chính
Khi đọc nội dung về dꢃ án, họ nhìn thấy rất thuận tiện cho việc đi lại, khu vꢃc an
mình trong đó, dꢃ án đó là phù hợp với ninh tốt, hay là gꢂn trường mꢂm non và
họ, đây là mấu chốt tác động đến quyết trường trung học, có bệnh viện, chợ và
định mua nhà tại dꢃ án. Hình thức bán siêu thị. Khi nghiên cứu lꢃa chọn địa
hàng phꢁ biến hiện nay là không chỉ chꢀ điểm xây dꢃng dꢃ án bất động sản công
đꢂu tư mới đứng ra bán dꢃ án mà cùng ty cꢂn tuân thꢀ những nguyên tắc sau:
hợp tác với các sàn giao dịch, công ty lꢃa chọn vùng đặt địa điểm, sau đó mới
59
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
chọn địa điểm cụ thể; khi lꢃa chọn địa xanh sạch đẹp cho toàn khu dân cư, có
điểm thì các tiêu chuẩn về kỹ thuật bao hệ thống cấp nước sạch, thoát nước đảm
giờ cũng được xem xét trước, rꢄi mới bảo, có hệ thống điện chiếu sáng quảng
đến các tiêu chuẩn kinh tế vì tính tối ưu trường, vườn hoa, hꢄ bơi, sân tập thể
cꢀa kinh tế chỉ có thể thꢃc hiện được thao, phòng sinh hoạt chung, sinh hoạt
nếu các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép; cộng đꢄng, thư viện, phòng tâp thể
địa điểm được chọn phải phù hợp với dục… được thiết kế và đꢂu tư rất đa
quy hoạch chung, bảo đảm an ninh, dạng. Bên cạnh đó, có hệ thống thông tin
không gây ô nhiễm môi trường; môi liên lạc, internet, điện thoại, truyền hình
trường tꢃ nhiên cꢀa địa điểm phù hợp đã trở thành các công cụ thiết yếu cho
với yêu cꢂu đặt ra cꢀa dꢃ án. Địa điểm cuộc sống cꢀa những người trẻ. Thông
được chọn nên có cơ sở hạ tꢂng thuận lợi thường, diện tích và cách thức tꢁ chức
nhất là về điện, nước, giao thông vận tải, các không gian này được quy định rõ
thông tin liên lạc; địa điểm nên có điều trong nguyên lý thiết kế và các quy
kiện thuận lợi trong hợp tác với các cơ chuẩn – tiêu chuẩn thiết kế. Chꢀ đꢂu tư
sở sản xuất trong vùng, đꢄng thời bảo và các nhà thiết kế phải tuân thꢀ các quy
đảm ưu thế cạnh tranh với các doanh định, tuy nhiên khá nhiều chꢀ đꢂu tư tìm
nghiệp cùng loại; phải xét đến tính kinh cách cắt giảm các diện tích này nhằm
tế cꢀa địa điểm; Nên có nhiều phương án giảm chi phí đꢂu tư. Do đó, công ty nên
địa điểm để chọn được phương án tối phát triển các tiện ích công cộng nhằm
ưu.
tăng quyết định mua nhà cꢀa những
khách hàng này. Tuỳ thuộc vào mức độ
đꢂu tư, giá thành và đối tượng cư dân mà
các không gian tiện ích có quy mô và
chất lượng khác nhau. Nếu nhà thiết kế
và chꢀ đꢂu tư quan tâm hơn đến văn hoá
cộng đꢄng trong chung cư thì nhiều giải
pháp có thể tꢁ chức không gian tiện ích
công cộng hài hoà hơn trong sử dụng và
làm gia tăng ý thức cꢀa cộng đꢄng cư
dân. Bên cạnh đó, các đơn vị quản lý
vận hành vẫn có thể dung hoà khi xây
dꢃng các nội dung phù hợp với bối cảnh
cộng đꢄng, văn hoá ứng xử, hay thu
nhập cꢀa từng đối tượng khách hàng.
Hàm ý về tiện ích công cộng: nhân
tố quan trọng thứ ba có tác động đến
quyết định mua nhà cꢀa khách hàng.
Xây dꢃng môi trường sống là tạo môi
trường thân thiện, tạo sꢃ gắn kết giữa
những người sống trong cùng khu dân
cư với nhau, gia tăng cảm nhận về sꢃ an
toàn, tăng sꢃ hài lòng với các tiện ích đi
kèm. Để làm được điều này, cꢂn phát
huy vai trò cꢀa ban quản lý khu dân cư,
trở thành đơn vị duy trì đời sống tinh
thꢂn cꢀa cộng đꢄng dân cư. Đặc biệt, đối
với những người muốn mua nhà lại quan
tâm tiện nghi công cộng và đây là một
trong những yếu tố khá quan trọng phục
vụ cho sinh hoạt hằng ngày và công việc
cꢀa họ. Các tiện ích như: có công viên
cây xanh trong khu vꢃc tạo môi trường
Hàm ý về danh tiếng công ty: là
nhân tố la nhân tố ảnh hưởng cuối cùng,
tác động đến quyết định mua nhà cꢀa
khách hàng tại công ty. Bất cứ doanh
60
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
No. 4, 2000: pp. 230-242.
nghiệp nào cũng cꢂn xây dꢃng danh
tiếng, chỉ khác nhau ở quy mô và mức
độ, việc doanh nghiệp xây dꢃng được
danh tiếng tốt sẽ có vai trò quan trọng
cho sꢃ phát triển toàn diện, bền vững
cꢀa công ty. Danh tiếng công ty được
đánh giá dꢃa trên: thi công an toàn được
thể hiện sꢃ chuyên nghiệp cꢀa công ty;
chất lượng hoàn thiện nhà là chất lượng
sản phẩm bao gꢄm chất lượng công trình
xây dꢃng, chất lượng thiết bị và chất
lượng thiết kế; kinh nghiệm nhiều năm
5. Engel, J. F., & Roger, D,1993.
Blackwell & Paul W. Miniard,
1995. Consumer behavior, 1.
6. Haddad, M., Judeh, M., & Haddad,
S, 2011. Factors affecting buying behavior
of an apartment an empirical investigation
in Amman, Jordan. Research Journal of
Applied Sciences, Engineering and
Technology, 3(3): pp. 234-239.
7. Hair, J. F., Anderson, R. E.,
hoạt động trong ngành xây dꢃng là sꢃ Tatham, R. L., & Black, W. C, 1998.
Multivariate data analysis (5th ed.), New
Jersey: Prentice Hall.
trải nghiệm qua thời gian đối với những
giá trị mang lại cho khách hàng; Giá cả
hợp lý với mong muốn cꢀa khách hàng
yếu tố này góp phꢂn tạo nên uy tín cho
chꢀ đꢂu tư. Do đó, bên cạnh việc lꢃa
chọn những nhà thꢂu tin cậy, chꢀ đꢂu tư
cꢂn cố gắng mang lại những giá trị vượt
trội cho khách hàng nhằm tôn vinh giá
trị uy tín và thương hiệu cho công ty.
8. Hoyer, W. D., MacInnis, D. J., &
Pieters, R, 2008. Consumer Behavior,
International Edition, Ohio; South-
Western Cengage Learning. Inman, J.
Jeffrey, James S.
9. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu
nghiên cứu với SPSS, tập 1- tập 2. Nhà
xuất bản Hꢄng Đức.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ajzen, I, 1991. The theory of
planned behavior. Organizational behavior
and human decision processes, 50(2): pp.
179-211.
10. Ivy, D. A, 2013. Factors determining
residential rental prices. Asian Economic
and Financial Review, vol 3 (1): pp. 39-50.
2. Ajzen, I., Fishbein, M, 1975. A
Bayesian analysis of attribution
processes. Psychological bulletin, 82(2),
261.
11. Kotler, p, 2001. Kotler on
Marketing, University of Phoenix: pp.
313-324.
12. Kueh, C. C., & Chiew, F. H, 2005.
Factors influencing house buyers'
purchasing decision/Kueh Chiok Choo
and Chiew Fei Ha.
3. Bennett, P. D., & American
Marketing Association, 1995. Dictionary
of marketing terms.
4. Djebarni, R. & Al-Abed, A, 2000.
Satisfaction level with neighbourhoods in
low-income public housing in
13. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương
pháp nghiên cứu. Nhà xuất bản Lao Động
Xã Hội.
Yemen.Property Management, Vol. 18
61
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 11 - 2021
14. Opoku, R. A. & Abdul-Muhmin A. study in peripheries of Chandigarh.
G, 2010. Housing preferences and
attribute importance among low-income
consumers in Saudi Arabia, Habitat
International, Volume 34, Issue 2, April
2010: pp. 219-227.
International Journal of Applied Services
Marketing Perspectives, 2(3), :pp. 493-
498.
18. Trꢂn Nguyễn Diệu Hiền, 2017.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
mua nhà ở xã hội cꢀa người dân trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long, Tạp chí khoa học Đại
học Cửu Long, số 16-17: trang 43-51.
15. Phan Thanh Sĩ, 2012. Key factors
affecting house purchase decision of
customers in Viet Nam. Hꢄ Chí Minh,
Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM.
19. Võ Phạm Thành Nhân, 2013. Các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà
cꢀa khách hàng tại thành phố Hꢄ Chí
Minh, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học
Kinh tế Hꢄ Chí Minh.
16. Phạm Tâm và Kim Khanh, 2019.
Giá đất Cꢂn Thơ tăng từng tuꢂn. Website:
dat-can-tho-tang-tung-tuan-
20. Yam, L. H. S., & McGreal, W. S,
2010. House‐buyers' expectations with
relation to corporate social responsibility
for Malaysian housing. International
journal of housing markets and analysis.
20190314063727137.htm.
17. Singh, T, 2013. Identifying key
factors affecting purchasedecisions of
residential apartments: an exploratory
FACTORS AFFECTING CUSTOMERS’ DECISION ON BUYING
HOUSES AT HONG LOAN COMMERCIAL REAL ESTATE
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Dao Duy Huan1, Nguyen Thi Le Huyen, Do Qui Hoi1 and Nguyen Thi Lua3*
1Faculty of Business Administration, Tay Do University
2Graduate student of Business Administration, Tay Do University
3Graduate School, Tay Do University
ABSTRACT
The study aimed to identify the factors that influence customers' decisions when buying a
house at Hong Loan Commercial Real Estate Construction Joint Stock Company (CTHL).
The research model consisted of six factors affecting the customer's house buying decision
including: design, financial situation, public utilities, company reputation, location and
marketing. Data collected from 160 home buyers at CTHL were analysed through
descriptive statistical test, scale reliability test, EFA factor analysis, correlation and
multiple linear regression. The results indicated that four factors affecting the decision to
buy a house at CTHL in order of important as: Marketing, location, public utility and
company reputation. Administrative implications were suggested.
Keywords: Buying house decision, customers, consumer behavior
62
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng khi mua nhà ở tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại địa ốc Hồng Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_quyet_dinh_cua_khach_hang_khi_mua.pdf

