Năng lực thích ứng của nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế tại Việt Nam
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
NĂNG LỰC THÍCH ỨNG CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ TẠ I VIỆT NAM
TS. Lê Thị Yến
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Tꢀc giả liên lạc: [email protected]
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại Việt Nam
thông qua quy mô lao động, tỷ lệ lao động thất nghiệp, tỷ lệ lao động thiếu việc làm. Từ
đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế về nguồn nhân lực của Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay. Thêm vào đó, nghiên cứu cũng tính toán năng lực thích ứng của lao
động thông qua sử dụng dữ liệu từ khảo sát 165 lao động, những tính toán này nhằm
xem xét đánh giá của chính lao động về khả năng thích ứng của họ trong bối cảnh hội
nhập kinh tế của Việt Nam hiện nay. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy, năng lực
thích ứng của lao động ở mức khá với hệ số được tính toán đạt khoảng 0,636. Trên cơ
sở đó, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị góp phần phát triển hơn nữa nguồn nhân lực
của Việt Nam nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của xã hội trong bối cảnh hội nhập.
Từ khóa: Nguồn nhân lực, hội nhập, năng lực thích ứng của lao động.
RESPONSIBILITIES OF HUMAN RESOURCES IN THE CONCEPT OF
ECONOMIC IMPLEMENTATION IN TA I VIETNAM
PhD. Le Thi Yen
Hanoi University of Architecture
Corresponding Author: [email protected]
ABSTRACT
This study was conducted to analyze the current situation of human resources in
Vietnam through labor size, unemployment rate, and underemployment rate. From
there, it shows the achieved results and limitations of Vietnam's human resources in the
current period. In addition, the study also calculates the adaptive capacity of workers
using data from a survey of 165 employees, these calculations are to examine the
employees' own assessment of their adaptability in the workplace. Vietnam's current
economic integration context. The results of the author's research show that the
adaptability of workers is quite good with the calculated coefficient of about 0.636. On
that basis, the study proposes a number of recommendations to contribute to the further
development of Vietnam's human resources in order to better meet the requirements of
society in the context of integration.
Keywords: Human resources, integration, adaptive capacity of workers.
Hꢃng loạt cꢀc hiꢄp định thương mại song
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội nhập kinh tế quꢅc tế lꢃ xu hướng tất phương, đa phương, cꢀc văn bản ghi nhớ
yếu trong sự phꢀt triꢁn kinh tế xã hội của hợp tꢀc được ký kết nhằm thúc đẩy sự phꢀt
cꢀc quꢅc gia trên thế giới, song song với triꢁn trao đổi giữa cꢀc quꢅc gia trên thế
quꢀ trình hội nhập kinh tế quꢅc tế sâu rộng giới không chỉ về thương mại, về lao động
đó mở ra những cơ hội nhưng cũng mang mꢃ còn rất nhiều cꢀc khía cạnh hợp tꢀc
lại những thꢀch thức không nhỏ cho sự khꢀc về xã hội, về văn hóa.
phꢀt triꢁn kinh tế xã hội của cꢀc quꢅc gia.
60
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Trong bꢅi cảnh hội nhập đó, nguồn nhân đꢁ đꢀnh giꢀ về con người, về nguồn lực tuy
lực của Viꢄt Nam cũng đứng trước những nhiên cách tiếp cận lꢃ tương đꢅi khꢀc nhau.
cơ hội nhưng cũng có những thꢀch thức Nếu tꢀc giả Mai Quꢅc Chꢀnh, Trần Xuân
lớn đặt ra. Theo kết quả thꢅng kê của Tổng Cầu (2003) chỉ ra rằng, đꢁ đo lường chất
cục thꢅng kê cho thấy, sơ bộ năm 2019, lực lượng lao động thì cꢀc chỉ tiêu về trình độ
lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khoảng chuyên môn, trình độ văn hóa, sức khỏe
54.659,2 nghìn người, trong khi đó, tỷ lꢄ của người lao động…. nên được sử dụng.
thiếu viꢄc lꢃm của cả nước chiếm khoảng Thì trong nghiên cứu của UNDP lại tập
1,27% vꢃ tỷ lꢄ thất nghiꢄp khoảng 2,17% trung nhiều hơn về viꢄc sử dụng chỉ tiêu
(Tổng cục Thꢅng kê, 2020). Những kết HDI đꢁ đꢀnh giꢀ, so sꢀnh tương quan về
quả đó cho thấy, bên cạnh những cơ hội chỉ sꢅ HDI của Viꢄt Nam vꢃ cꢀc quꢅc gia
được mở ra cho lao động tại Viꢄt Nam đã được thꢁ hiꢄn trong nghiên cứu nꢃy.
trong bꢅi cảnh hội nhập khi cꢀc doanh Nguồn nhân lực cũng đóng vai trò quan
nghiꢄp, đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt trꢂng đꢅi với phꢀt triꢁn kinh tế cũng như
động tại Viꢄt Nam ngꢃy cꢃng tăng thì cùng thu hút vꢅn đầu tư của cꢀc quꢅc gia. Cꢀc
với đó lꢃ những thꢀch thức đꢅi với nguồn khía cạnh khꢀc nhau được tiếp cận khi
lực nꢃy, những yêu cầu cả về kỹ năng cứng nghiên cứu về nguồn nhân lực vꢃ vai trò
vꢃ kỹ năng mềm cũng như khả năng đꢀp của nguồn nhân lực như: Theo quan điꢁm
ứng yêu cầu công viꢄc cũng ngꢃy cꢃng cao của Morrison vꢃ Schwarts (1992), Chia-Li
hơn. Điều đó đòi hỏi lực lượng lao động Lin, Gwo-Hshiung Tzeng (2009) khi
tại Viꢄt Nam phải thay đổi không chỉ về nghiên cứu cꢀc nhân tꢅ ảnh hưởng quyết
quy mô nguồn lực mꢃ còn về chất lượng định lựa chꢂn địa điꢁm đầu tư của nhꢃ đầu
nguồn lực đꢁ có thꢁ đꢀp ứng được yêu cầu tư, bꢅn nhóm khía cạnh được phân tích
của quꢀ trình hội nhập quꢅc tế như hiꢄn trong nghiên cứu đó lꢃ: nguồn nhân lực,
nay.
nguồn lực công nghꢄ, đầu tư cho môi
Thêm vꢃo đó, về mặt lý luận, cꢀc nghiên trường vꢃ phꢀt triꢁn thị trường với 28 tiêu
cứu cũng đã chỉ ra những yêu cầu về sự chí đꢀnh giꢀ đꢁ xꢀc định cꢀc thuộc tính của
thay đổi của nguồn nhân lực trong bꢅi cảnh cụm. Mai Văn Nam vꢃ cộng sự (2010)
hội nhập, những yêu cầu mꢃ người sử dụng trong nghiên cứu đã đề cập đến sꢀu nhân tꢅ
lao động yêu cầu đꢅi với lực lượng lao ảnh hưởng đến thu hút đầu tư đó lꢃ (i) Địa
động như cꢀc nghiên cứu của Nguyễn điꢁm của Khu công nghiꢄp; (ii) Cơ sở hạ
Hoꢃng Lan, Nguyễn Minh Hiꢁn (2015), tầng; (iii) Dịch vụ hỗ trợ; (iv) Chính sꢀch
Hương Giang (2019), Nguyễn Bảo Thư đầu tư; (v) Nguồn lực đầu vꢃo; (vi) Nguồn
(2016), Quan Minh Nhựt, Trần Thị Bạch nhân lực. Từ phân tích đꢀnh giꢀ trường hợp
Yến, Phạm Lê Đông Hậu (2012)… Cꢀc kết điꢁn hình lꢃ cꢀc khu công nghiꢄp của tỉnh
quả nghiên cứu có sự thꢅng nhất tương đꢅi Tiền Giang, nghiên cứu nꢃy đã chỉ ra ba
lớn khi cho rằng, nguồn lực tại Viꢄt Nam nhóm nhân tꢅ ảnh hưởng đến quyết định
hiꢄn nay đang có nhiều cơ hội, tuy nhiên đầu tư của doanh nghiꢄp, đó lꢃ cơ sở hạ
chất lượng lao động chưa thật sự đꢀp ứng tầng, nguồn nhân lực vꢃ địa điꢁm của Khu
được cꢀc yêu cầu. Yêu cầu về đꢃo tạo công nghiꢄp.
nguồn lực đꢀp ứng yêu cầu của thị trường Chính vì những lý do như vậy, viꢄc nghiên
lao động lꢃ yêu cầu tất yếu.
cứu năng lực thích ứng của nguồn nhân lực
Đꢁ đꢀnh giꢀ về chất lượng nguồn nhân lực, tại Viꢄt Nam trong bꢅi cảnh hội nhập có ý
nghiên cứu của tꢀc giả Mai Quꢅc Chꢀnh, nghĩa quan trꢂng cả về thực tiễn vꢃ lý luận.
Trần Xuân Cầu (2003), UNDP (2019)…
cũng đã có những đꢀnh giꢀ về nguồn lao
động tại Viꢄt Nam vꢃ đề xuất cꢀc chỉ tiêu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
61
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Cꢀc dữ liꢄu phục vụ cho nghiên cứu được về lao động tại Viꢄt Nam trong giai đoạn
thu thập từ hai nguồn:
2015-2019.
Thứ nhất, cꢀc dữ liꢄu thứ cấp được thu Với những dữ liꢄu sơ cấp thu thập được,
thập từ bꢀo cꢀo lao động viꢄc lꢃm của tꢀc giả thực hiꢄn viꢄc tính toꢀn năng lực
Tổng cục thꢅng kê, cꢀc dữ liꢄu nꢃy được thích ứng của lao động khi bꢅi cảnh thay
thu thập bao gồm quy mô viꢄc lꢃm, tỷ lꢄ đổi, cụ thꢁ lꢃ viꢄc hội nhập kinh tế quꢅc tế
thất nghiꢄp, tỷ lꢄ thiếu viꢄc lꢃm của lao hiꢄn nay. Cꢀc chỉ tiêu được lựa chꢂn đꢁ
động tại Viꢄt Nam.
phân tích cho khả năng thích ứng của
Thứ hai, cꢀc dữ liꢄu sơ cấp, lꢃ những dữ người lao động được sử dụng kế thừa từ
liꢄu được thu thập từ khảo sꢀt đꢅi với đꢅi nghiên cứu của Mai Quꢅc Chꢀnh, Trần
tượng lꢃ người lao động tại Viꢄt Nam. Quy Xuân Cầu (2003), UNDP (2019), Nguyễn
mô mẫu khảo sꢀt được thực hiꢄn theo quan Hoꢃng Lan, Nguyễn Minh Hiꢁn (2015),
điꢁm của Nguyễn Văn Thắng (2014), quy Hương Giang (2019), Nguyễn Bảo Thư
mô mẫu khảo sꢀt tꢅi thiꢁu đꢁ thực hiꢄn cꢀc (2016), Quan Minh Nhựt, Trần Thị Bạch
phép toꢀn thꢅng kê lꢃ 100 quan sꢀt. Nghiên Yến, Phạm Lê Đông Hậu (2012).
cứu thực hiꢄn khảo sꢀt sử dụng bảng câu Đꢁ tính toꢀn năng lực thích ứng của người
hỏi nhằm xem xét đꢀnh giꢀ của chính lao động, phương thức tính toꢀn được tꢀc
người lao động về thực trạng vꢃ năng lực giả thực hiꢄn như sau: Do cꢀc chỉ sꢅ nꢃy
thích ứng của người lao động trong bꢅi được đꢀnh giꢀ vꢃ đo lường ở những thang
cảnh hội nhập kinh tế. Phương thức khảo đo khꢀc nhau nên trước khi tính chỉ sꢅ về
sꢀt, thực hiꢄn khảo sꢀt trực tiếp theo năng lực thích ứng (ACI), cꢀc tiêu chí sẽ
phương phꢀp chꢂn mẫu thuận tiꢄn, viꢄc được chuẩn hóa vꢃ sau đó tính theo nguyên
chꢂn mẫu thuận tiꢄn cũng có những hạn tắc trung bình cộng theo công thức tính chỉ
chế vꢃ đây cũng lꢃ hạn chế của nghiên cứu sꢅ phꢀt triꢁn con người (HDI) của Anand
đꢁ có thꢁ tiếp tục thực hiꢄn cho cꢀc nghiên vꢃ Sen (1994), cụ thꢁ công thức được mô
cứu sau.
tả như sau:
Nghiên cứu thực hiꢄn khảo sꢀt tại ba địa
phương đó lꢃ TP Hꢃ Nội, TP Quy Nhơn vꢃ
tỉnh Bình Dương, đây lꢃ ba địa phương đại
diꢄn cho cꢀc khu vực của cả nước. Tổng sꢅ
phiếu phꢀt ra của tꢀc giả lꢃ 300 phiếu chia
đều cho ba địa phương, sꢅ phiếu thu về lꢃ
182 phiếu. Tuy nhiên, quꢀ trình xử lý
phiếu khảo sꢀt có 17 phiếu không đạt yêu
cầu do thiếu thông tin, chính vì vậy tꢀc giả
loại bỏ những phiếu khảo sꢀt nꢃy, còn lại
165 phiếu khảo sꢀt đꢀp ứng yêu cầu, tꢀc
giả thực hiꢄn nhập liꢄu vꢃ thực hiꢄn tính
toꢀn dữ liꢄu. Với quy mô mẫu khảo sꢀt nꢃy
đꢀp ứng được yêu cầu về sꢅ quan sꢀt tꢅi
thiꢁu khi thực hiꢄn phép toꢀn thꢅng kê.
Phương pháp phân tích
(
(1)
Trong đó:
) (
)
SIi = Ini − Inmin / Inmax − Inmin
SIi: lꢃ những chỉ sꢅ được chuẩn hóa theo
tiêu chí i
Ini: lꢃ chỉ sꢅ trung bình của tiêu chí i
Inmax và Inmin: lꢃ những chỉ sꢅ lớn nhất vꢃ
bé nhất của tiêu chí i
Sau khi từng tiêu chí đã được chuẩn hóa,
tất cả tiêu chí sẽ được trung bình cộng đꢁ
hình thꢃnh nên tiêu chí tổng về khả năng
thích ứng của lao động. Công thức tính cꢀc
chỉ sꢅ của cꢀc nguồn lực như sau:
i
∑
ICj = 1 SIi/i
(2)
Trong đó:
ICj : lꢃ chỉ sꢅ năng lực thích ứng
Với những dữ liꢄu thứ cấp thu thập được,
tꢀc giả thực hiꢄn tính toꢀn cꢀc chỉ sꢅ biến
động tăng giảm tuyꢄt đꢅi vꢃ thay đổi cơ
cấu lao động cũng như cꢀc chỉ tiêu phản
ꢀnh nhằm phân tích được những thay đổi
SIi: Lꢃ giꢀ trị chuẩn hóa của từng tiêu chí
i: lꢃ tổng sꢅ tiêu chí được tính toꢀn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Theo kết quả thꢅng kê của Tổng cục thꢅng
kê, quy mô lao động của Viꢄt Nam có xu
62
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
hướng tăng trong giai đoạn nghiên cứu từ vꢃ khu vực thꢃnh thị vꢃ nông thôn tại Viꢄt
năm 2015-2019, cụ thꢁ về lực lượng lao Nam như sau:
động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính
Bảng 1. Quy mô lao động phân theo giới tính và khu vực
ĐVT: Nghìn lao động, %
Nam
Nữ
Thành thị
Nông thôn
28.133,3
26.132,7
16.913,8
37.352,2
2015
2016
2017
28.273,6
28.513,6
26.209,2
26.306,0
17.126,2
17.416,1
37.356,6
37.403,5
28.911,4
29.370,6
51,8
26.476,6
26.396,8
48,2
17.864,2
18.094,5
31,2
37.523,8
37.672,9
68,8
2018
Tổng số
Sơ bộ 2019
2015
51,9
52,0
48,1
48,0
31,4
31,8
68,6
68,2
2016
2017
52,2
52,7
47,8
47,3
32,3
32,4
67,7
67,6
2018
Cơ cấu
Sơ bộ 2019
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Về quy mô lao động, năm 2015, sꢅ lượng đó lao động thꢃnh thị có xu hướng tăng lên
lao động lꢃ nam giới đạt con sꢅ 28.133,3 vꢃ đạt khoảng 32,4% năm 2019. Thực tế
nghìn lao động tương đương khoảng cho thấy, Viꢄt Nam vẫn lꢃ quꢅc gia nông
51,8% trong tổng cơ cấu lao động của Viꢄt nghiꢄp đang phꢀt triꢁn, trong giai đoạn gần
Nam. Con sꢅ nꢃy tăng lên khoảng 29.370 đây khi quꢀ trình công nghiꢄp hóa, đô thị
nghìn lao động, tương đương khoảng hóa diễn ra, lực lượng lao động thꢃnh thị
52,7% năm 2019. Viꢄc tỷ trong lao động có xu hướng tăng lên, điều nꢃy cho thấy xu
nam giới tại Viꢄt Nam lꢃ cao hơn so với nữ hướng phꢀt triꢁn của nền kinh tế Viꢄt Nam
giới, tuy nhiên mức độ không lớn cũng thꢁ lꢃ hợp lý, sự dịch chuyꢁn của lao động tại
hiꢄn sự hợp lý trong cơ cấu lao động tại cꢀc khu đô thị đꢀp ứng cho mục tiêu phꢀt
Viꢄt Nam.
triꢁn đó.
Về tỷ trꢂng lao động nông thôn vꢃ thꢃnh Khu vực lꢃm viꢄc của lực lượng lao động
thị lꢃ tương đꢅi có khoảng cꢀch, cụ thꢁ lao tại Viꢄt Nam tương đꢅi đa đạng từ lꢃm
động nông thôn năm 2015 đạt khoảng công ăn lương, chủ cơ sở sản xuất kinh
68,8% thì con sꢅ nꢃy năm 2019 có xu doanh, tự lꢃm, lao động gia đình vꢃ xã viên
hướng giảm nhẹ khoảng 67,6%. Trong khi hợp tꢀc xã.
63
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Bảng 2. Quy mô lao động phân theo vị thế việc làm
ĐVT: Nghìn lao động
2015
2016
2017
2018 Sơ bộ 2019
53.110,5 53.345,5 53.708,6 54.282,5 54.659,2
21.067,1 22.113,3 23.112,4 23.995,3 25.943,8
TỔNG SỐ
Làm công ăn lương
Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
Tự làm
1.553,1 1.506,6 1.085,7 1.167,2
1.496,0
21.480,5 21.222,7 21.192,3 21.075,8 19.535,3
8.996,9 8.477,3 8.309,0 8.039,8
12,8 25,5 9,2 4,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
7.677,6
6,5
Lao động gia đình
Xã viên hợp tác xã
Kết quả thꢅng kê cho thấy, quy mô lao nhóm chiêm tỷ lꢄ lớn nhất, tuy nhiên xu
động lꢃm công ăn lương vꢃ tự tạo viꢄc lꢃm hướng của nhóm nꢃy giảm dần trong giai
ở Viꢄt Nam chiếm tỷ lꢄ lớn nhất, cụ thꢁ:
đoạn nghiên cứu vꢃ đạt khoảng 19.535,3
Năm 2015, quy mô lao động lꢃm công ăn nghìn lao động năm 2019.
lương của Viꢄt Nam khoảng 21.067,1 Bên cạnh những kết quả đạt được đó, lao
nghìn lao động thì con sꢅ nꢃy tăng lên động tại Viꢄt Nam vẫn có những vấn đề
25.943,8 nghìn lao động năm 2019.
vướng mắc, tỷ lꢄ lớn lao động thất nghiꢄp,
Về lao động tự lꢃm, năm 2015 con sꢅ tỷ lꢄ lao động thiếu viꢄc lꢃm cũng có xu
khoảng 21.480,5 nghìn lao động- đây lꢃ hướng tăng lên. Cụ thꢁ như sau:
Bảng 3. Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động
ĐVT: %
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thiếu việc làm
Năm
2019
2018
2017
2016
2015
Tổng số
Nam
2,09
1,97
2,36
2,37
2,39
Nữ
Tổng số
Nam
1,19
1,38
1,49
1,52
1,92
Nữ
2,17
2,19
2,24
2,30
2,33
2,26
2,46
2,11
2,22
2,26
1,27
1,40
1,62
1,66
1,89
1,37
1,43
1,78
1,84
1,85
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Tỷ lꢄ thất nghiꢄp có xu hướng giảm trong lꢄ thất nghiꢄp vꢃ thiếu viꢄc lꢃm vẫn ở mức
giai đoạn nghiên cứu, tuy nhiên vẫn ở mức tương đꢅi cao, một trong những nguyên
tương đꢅi cao, năm 2015 tỷ lꢄ thất nghiꢄp nhân được xꢀc định đó lꢃ khả năng đꢀp
khoảng 2,33% thì con sꢅ nꢃy giảm xuꢅng ứng được yêu cầu của cꢀc công viꢄc lꢃ
2,17% năm 2019.
chưa cao, đặc biꢄt trong bꢅi cảnh hội nhập
Tỷ lꢄ thiếu viꢄc lꢃm có xu hướng giảm, như hiꢄn nay, nhu cầu vꢃ yêu cầu về nguồn
năm 2015 co sꢅ nꢃy khoảng 1,89% trong lao động lꢃm được viꢄc tại cꢀc doanh
khi đó năm 2019 đã giảm xuꢅng 1,27%.
nghiꢄp, cơ sở sản xuất kinh doanh lꢃ rất
Điều nꢃy có thꢁ thấy, vấn đề lao động tại cao.
Viꢄt Nam đã được quan tâm. Tuy nhiên, tỷ
64
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Kết quả khảo sꢀt đꢅi với đꢅi tượng lao chủ thꢁ liên quan đến khả năng thích ứng
động hiꢄn nay tại cꢀc địa phương cho thấy của chính hꢂ đꢅi với môi trường thay đổi.
những đꢀnh giꢀ khꢀch quan của chính cꢀc
Bảng 4. Năng lực thích ứng của lao động
% có
Kỹ
%
năng
phục
vụ
công
việc
(Kỹ
năng
mềm,
ngoại
ngữ,
tin
lao
Kiến
thức xã
hội
(Đáp
ứng yêu
cầu
Trình
độ học
vấn
động Chuyê
có
sức
khỏe ứng
đáp
ứng
yêu
cầu
công
việc
Khả
năng
giao
tiếp
(Like
rt 5
n môn
đáp
% có
Kinh
nghiệ
m làm
việc
%
Tuổi
bình
quân
được
đào
tạo
(Sắp
Tiêu chí
xếp từ
lớp 1-
sau đại
học)
yêu
cầu
công
việc
nghề
công
việc)
bậc)
học)
Trị số
thực
Giá trị
nhỏ nhất
Giá trị lớn
nhất
2,16
1
31,54
16
3,16
1
12,08
0
62,18
0
52,16
0
52,8
0
92,3 72,08
0
0
3
48
5
15
100
100
100
100
100
Chỉ số
thích ứng
được
0,58
0,4856
0,54
0,8053
0,6218 0,5216 0,528 0,923 0,7208
chuẩn hóa
Chỉ sꢅ năng lực thích ứng
0,636239815
(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên kết quả điều tra)
Kết quả tính toꢀn cho thấy, năng lực thích thì điꢁm đꢀnh giꢀ trung bình từ đꢅi tượng
ứng của lao động Viꢄt Nam lꢃ tương đꢅi khảo sꢀt lꢃ 2,16 điꢁm.
tꢅt khoảng 0,636. Kết quả nꢃy được tính Thứ hai lꢃ tiêu chí khả năng giao tiếp: Tiêu
toꢀn dựa trên cꢀc tiêu chí cụ thꢁ như sau:
chí nꢃy được đꢅi tượng khảo sꢀt đꢀnh giꢀ
Thứ nhất, về kiến thức xã hội (đꢀp ứng yêu ở mức trung bình khoảng 3,16 điꢁm/ 5
cầu của công viꢄc), trong điều kiꢄn hội điꢁm, mức độ giao tiếp phụ thuộc vꢃo tꢅ
nhập như hiꢄn nay, viꢄc đꢀp ứng yêu cầu chất của từng người lao động, tuy nhiên
công viꢄc đꢁ có thꢁ cạnh tranh với lao động cũng cần được đꢃo tạo. Quꢀ trình đꢃo tạo
không chỉ trong nước vꢃ còn lꢃ lao động thêm vꢃo đó lꢃ thực hꢃnh trong quꢀ trình
quꢅc tế, viꢄc thích nghi vꢃ tạo ra lợi thế công tꢀc sẽ giúp người lao động có thꢁ giao
cạnh tranh lꢃ ưu thế cho người lao động tại tiếp tꢅt hơn vì thực tế viꢄc giao tiếp ảnh
Viꢄt Nam. Theo ba mức đꢀnh giꢀ đꢀp ứng hưởng trực tiếp tới thꢃnh công của cꢀc
được, không đꢀp ứng được vꢃ bình thường công viꢄc.
65
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Thứ ba, kinh nghiꢄm lꢃm viꢄc, với 62,18% bꢅi cảnh hội nhập vꢃ cạnh tranh trong thị
sꢅ lượng lao động được khảo sꢀt cho biết trường lao động như hiꢄn nay.
đã có kinh nghiꢄm lꢃm viꢄc, tuy nhiên khi Đꢁ có thꢁ phꢀt huy được những thế mạnh
thay đổi môi trường lꢃm viꢄc sẽ phải thích cũng như hạn chế những bất lợi nhằm có
nghi với môi trường mới, công viꢄc mới. thꢁ đꢀp ứng được tꢅt nhất những yêu cầu
Viꢄc có kinh nghiꢄm lꢃm trong cꢀc công về lao động trong bꢅi cảnh hội nhập, đꢁ từ
viꢄc gần với công viꢄc mới sẽ góp phần hỗ đó có thꢁ nắm bắt được những cơ hội do
trợ cho người lao động. Đồng thời, những hội nhập quꢅc tế mang lại, một sꢅ kiến
nhꢃ tuyꢁn dụng cũng có xu hướng ưu tiên nghị được đề xuất nhằm phꢀt triꢁn nguồn
hơn cho những lao động có kinh nghiꢄm.
Thứ tư, kỹ năng phục vụ công viꢄc: Đây lꢃ về “chất lượng” như sau:
những kỹ năng có vai trò quan trꢂng vꢃ
lao động của Viꢄt Nam hướng tới thay đổi
KIẾN NGHỊ
luôn được quan tâm trong bꢅi cảnh cꢀch Trong thời gian tới cần quan tâm đến nâng
mạng công nghiꢄp 4.0 cũng như hội nhập cao trình độ hꢂc vấn đꢅi với lao động đặc
quꢅc tế như hiꢄn nay, đó lꢃ kỹ năng mềm, biꢄt lꢃ lao động trẻ vꢃ trình độ chuyên môn
kỹ năng công nghꢄ thông tin vꢃ ngoại ngữ. thông qua đꢃo tạo nghề đꢅi với lao động
Viꢄc không có những kỹ năng nꢃy đã lꢃ lớn tuổi, quꢀ tuổi đi hꢂc đꢁ nâng cao năng
một bất lợi dꢃnh cho cꢀc lao động khi lực cạnh tranh vꢃ thu nhập.
muꢅn tiếp cận với cꢀc công viꢄc có yếu tꢅ Mở cꢀc lớp bồi dưỡng về kỹ năng mềm đặc
nước ngoꢃi. Trong bꢅi cảnh như hiꢄn nay, biꢄt lꢃ cꢀc kỹ năng về ngoại ngữ vꢃ tin hꢂc
những yêu cầu nꢃy lꢃ tương đꢅi phổ biến nhằm phục vụ cho cꢀc công viꢄc sau nꢃy.
vꢃ cần thiết. Tuy nhiên, một bộ phận lớn Trong bꢅi cảnh hội nhập quꢅc tế, tín hꢂc
người lao động của Viꢄt Nam chưa đꢀp vꢃ ngoại ngữ lꢃ hai yếu tꢅ rất cần thiết vꢃ
ứng được đầy đủ những kỹ năng mềm nꢃy, có vai trò đặc biꢄt quan trꢂng trong công
kꢁ cả lao động chất lượng cao. Điều nꢃy vô viꢄc vꢃ tạo được lợi thế cạnh tranh với cꢀc
hình chung đã tạo ra những rꢃo cản khi hội lao động từ cꢀc quꢅc gia khꢀc trong khu
nhập vꢃ tiếp cận công viꢄc trong bꢅi cảnh vực vꢃ trên thế giới.
quꢅc tế hóa đꢅi với lao động Viꢄt Nam. Kết hợp với cꢀc cơ sở đꢃo tạo trong viꢄc
Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ 52,16% xây dựng cꢀc chương trình đꢃo tạo đꢀp ứng
lao động đꢀp ứng được cꢀc điều kiꢄn nꢃy được chuẩn đầu ra về viꢄc lꢃm cũng như
hiꢄn nay.
đꢀp ứng nhu cầu của xã hội.
Thứ năm về chuyên môn vꢃ sức khỏe của Tạo điều kiꢄn cho cꢀc thꢃnh viên tiếp cận
lao động: Đây lꢃ những yếu tꢅ được đꢀnh với những chính sꢀch hỗ trợ của nhꢃ nước
giꢀ tương đꢅi cao, thực tế cho thấy, lao như chính sꢀch tín dụng, tham gia cꢀc lớp
động Viꢄt Nam lꢃ những lao động có trình tập huấn…
độ, có chuyên môn, có tính kiên trì vꢃ rất Cung cấp thông tin về viꢄc lꢃm, dịch
chăm chỉ, sức khỏe lao động đảm bảo cho vụ,…tới nguồn nhân lực, từ đó có kế hoạch
quꢀ trình lꢃm viꢄc. Những yếu tꢅ nꢃy tạo cho công viꢄc trong tương lai.
điꢁm cộng cho lao động Viꢄt Nam trong
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Anand and Sen (1994). Human development index: methodology and measurement:
Human development office, United Nation Development Programe.
Chia-Li Lin, Gwo-Hshiung Tzeng (2009). A value-created system of science
(technology) park by using DEMATEL. Expert Systems with Applications, 36
(6), 9683-9697.
66
Chuyên san Phꢀt triꢁn Khoa hꢂc vꢃ Công nghꢄ sꢅ 7(2), 2021
Hương Giang (2019). Chất lượng nguồn nhân lực Viꢄt Nam thời kỳ hội nhập: cơ hội vꢃ
Mai Quꢅc Chꢀnh, Trần Xuân Cầu (2003). Giꢀo trình Kinh tế lao động, Nhꢃ xuất bản lao
động-xã hội, Hꢃ Nội.
Morrison và Schwarts (1992). National Bureau of Economic Research, 3981, 1992/1/1.
Mai Văn Nam vꢃ Nguyễn Thanh Vũ, (2010), Vấn đề sử dụng lao động vꢃ ảnh hưởng
của lao động đến thu hút đầu tư vꢃo Khu công nghiꢄp Tiền Giang. Tạp chí khoa
học Đại học Cần Thơ, 13, 26 -136.
Quan Minh Nhựt, Trần Thị Bạch Yến, Phạm Lê Đông Hậu (2012). Đꢀnh giꢀ mức độ
đꢀp ứng chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu của doanh nghiꢄp đồng bằng
Sông cửu long được đꢃo tạo bậc đại hꢂc trở lên. Tạp chí khoa học- Đại học Cần
thơ. 22b, 273-282
Nguyễn Bảo Thư (2016). Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong cꢀc doanh nghiꢄp
Nguyễn Hoꢃng Lan, Nguyễn Minh Hiꢁn (2015). Đꢀnh giꢀ của người sử dụng lao động
về chất lượng đꢃo tạo đại hꢂc: Một nghiên cứu đꢅi với nhóm ngꢃnh Kỹ thuật –
công nghꢄ. Tạp chí khoa học Đại học quốc gia Hà Nội. 31 (2), 1-14.
Nguyễn Văn Thắng, (2014), Giáo trình thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản
trị kinh doanh,NXB Đại hꢂc Kinh tế quꢅc dân, Hꢃ Nội.
UNDP (2019). Bꢀo cꢀo Phꢀt triꢁn con người năm 2019 Bất bình đẳng trong Phꢀt triꢁn
con người ở thế kỷ 21 Bꢀo cꢀo tóm tắt dꢃnh cho Viꢄt Nam.
67
Bạn đang xem tài liệu "Năng lực thích ứng của nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nang_luc_thich_ung_cua_nguon_nhan_luc_trong_boi_canh_hoi_nha.pdf

