Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhìn từ thực tiễn tỉnh Sơn La
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNNVV, NHÌN TỪ
THỰC TIỄN TỈNH SƠN LA
Nguyễn Thành Độ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Đỗ Quốc Đạt, Ủy ban Kiểm tra huyện ủy Vân Hồ, tỉnh Sơn La
Vũ Quang Hƣng, Trường Đại học Tây Bắc
Kiều Minh Tứ, Bộ Khoa học và Công nghệ
Khamenoy Chanhthavongsy, Lưu học sinh Lào, Trường ĐH Tây Bắc
Đặng Thị Huyền Mi, Trường Đại học Tây Bắc
Tóm tắt:
Thời gian qua, thực hiện Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và các văn bản hướng dẫn
thi hành luật của ch nh phủ và các ộ, Nganh, t nh Sơn La đã ban hành nhiều ch nh sách hỗ trợ
nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng,
kết hợp với phương pháp điều tra khảo sát, sử dụng phần mềm SPSS 22 để phân t ch sơ bộ và
t nh hệ số Cronbach‟s Alpha đánh giá độ tin cậy của thang đo sử dụng trong nghiên cứu. Kết
quả cho thấy một số ch nh sách hỗ trợ DNNVV đã triển khai chưa đạt hiệu quả mong đợi. Ch nh
vì vậy, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện ch nh sách hỗ trợ phát triển
DNNVV với kỳ vọng các ch nh sách này sẽ sát hơn với thực tế, mang lại hiệu quả thiết thực hơn.
Từ khóa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; ch nh sách hỗ trợ DNNVV; Sơn La.
IMPROVING THE SUPPORTING POLICY FOR DEVELOPMENT OF SMALL AND
MEDIUM ENTERPRISES , IN CASE OF SON LA
Abstract:
Recently, the implementation of the Law on Supporting Small and Medium Enterprises
and the guiding documents for the implementation of laws of the Government and ministries,
branches and Son La provinces have issued many support policies to develop small businesses
and medium (SMEs). Based on the research and assessment of the situation, together with the
survey method, using SPSS 22 software for preliminary analysis and calculating Cronbach's
Alpha coefficient to evaluate the reliability of the scale used in the study. . The results show that
a number of policies supporting SMEs which have been implemented are not effective as
expected. Therefore, the authors make a number of recommendations to complete the supporting
policy to develop SMEs with the expectation that these policies will reach better achievements.
Key words: Small and medium-sized businesses; policies to support SMEs; Son La.
230
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
1. Đặt vấn đề
Sơn La là một trong những tỉnh miền núi thuộc cửa ngõ của khu vực Tây Bắc, cách thủ
đô Hà Nội 320 km, phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hòa Bình,
phía Tây giáp tỉnh Điện Biên, phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa. Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính
cấp huyện (trong đó có 01 thành phố) với 12 dân tộc anh em cùng sinh sống.
Trong những năm gần đây, kinh tế của Sơn La duy trì tốc độ tăng trưởng khá so với mức
bình quân chung cả nước. Năm 2018 GRDP đạt 31.589 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân
đạt 7,84%; GDP bình quân đầu người đạt 38 triệu đồng/người năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội
đạt 15.702 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt 5.030 tỷ đồng.
Cùng với xu thế phát triển chung của tỉnh, hệ thống các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn
cũng đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ theo chiều hướng tích cực cả về số lượng và chất
lượng. Tính đến hết tháng 12/2018, trên địa bàn tỉnh có 2.446 DN đang hoạt động, trong đó có
2.386 DNNVV, chiếm 97,54%. Hàng năm, các DN đã tạo việc làm mới cho nhiều lao động,
đồng thời có những đóng góp đáng kể cho ngân sách tỉnh (đạt tỷ lệ khoảng 50 - 60% nguồn thu
nội địa trên địa bàn t nh, riêng năm 2018 đạt 3.554 tỷ đồng bằng 70,62% thu nội địa trên địa
bàn t nh).
Đến nay, các cấp ủy đảng, chính quyền tỉnh Sơn La đã thường xuyên quan tâm, coi trọng
công tác phát triển DN, đặc biệt là DNNVV; Theo đó HĐND, UBND các cấp của tỉnh ban hành
nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển DN; tập trung cải cách và hoàn thiện các thủ
tục hành chính gắn với xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng nền hành chính công theo hướng
hiện đại, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho các DN nói chung và các DNNVV trên địa bàn
tỉnh phát triển.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn
tỉnh Sơn La thực tế còn thiếu đồng bộ và vẫn chưa đạt kết quả mong đợi, thủ tục hành chính vấn
còn phiền hà làm mất nhiều thời gian và tốn kém chi phí; vấn đề tiếp cận các nguồn lực phục vụ
quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) và mở rộng thị trường như: Lao động, khoa học công
nghệ, tín dụng, đất đai, thị trường, hỗ trợ pháp lý ... vẫn còn những rào cản nhất định đối với
DNNVV.
Để tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La, qua
quá trình phân tích, nhận định, đánh giá thực trạng các chính sách đã ban hành, đồng thời dựa
vào kết quả điều tra khảo sát, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính
sách hỗ trợ phát triển DNNVV, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, dữ liệu sử dụng chủ yếu được thu thập từ các báo cáo và các tài
liệu có liên quan của các cơ quan Ban, Ngành thuộc tỉnh Sơn La. Đồng thời để có cơ sở cho việc
xem xét, nhận định, phân tích, đánh giá một cách khách quan, đầy đủ về các chính sách hỗ trợ
phát triển DNNVV theo các tiêu chí của Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định 39/2018/NĐ-CP
của Chính Phủ ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau, nhóm tác giả đã tiến hành điều tra 156 người
là Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng, Phó trưởng phòng và nhân viên hiện đang làm việc tại các
DNNVV trên địa bàn tỉnh. Với việc lựa chọn đối tượng như vậy nhóm nghiên cứu hướng đến
231
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
một góc nhìn đa chiều về tác động của các chính sách hỗ trợ DNNVV được áp dụng thực tế tại
DN và các nhận định, đánh giá của các đối tượng điều tra khi ở các vị trí khác nhau.
Bảng hỏi được thiết kế với mục đích thu thập kết quả đánh giá, nhận định về các chính
sách hỗ trợ phát triển DNNVV của tỉnh Sơn La. Nhóm tác giả sử dụng thang đo likert với năm
mức độ được xem là phù hợp để phục vụ quá trình điều tra khảo sát từ rất không đồng ý (1),
không đồng ý (2), không có ý kiến (3), đồng ý (4) đến rất đồng ý (5).
Sau khi thu thập được đầy đủ dữ liệu cần thiết, các tác giả sử dụng phần mềm SPSS
phiên bản 22 để tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo, tính toán kết quả điều tra khảo sát. Từ
đó phân tích, đánh giá và đề xuất một số khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện các chính sách
hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Thực trạng các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của tỉnh Sơn La
3.1. Tình hình phát triển DNNVV
Bảng 1: Đánh giá tình hình phát triển về số lƣợng DNNVV
Số lƣợng DN
Tốc độ +/-
Loại hình doanh nghiệp
2016/ 2017/ 2018/
2015
2016
2017
2018
2015
2016
2017
DN nhà nước
-
-
-
-
-
-
-
DN ngoài nhà nước
DNTN
1192
358
0
1627
546
0
2110
608
0
2386
635
7
207
188
0
86
62
0
145
27
7
Công ty Hợp danh
Công ty TNHH
406
428
-
497
584
-
746
756
-
829
915
-
91
249
172
-
81
159
-
Công ty cổ phần
DN có vốn đầu tư nước ngoài
Tổng số DN toàn tỉnh
156
-
1208
1646
2158
2446
438
512
288
Nguồn: Niên giám thống kê t nh Sơn La năm 2018 và t nh toán của nhóm tác giả
* Về số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Năm 2015 toàn tỉnh có 1192 DNNVV trên tổng 1208 DN, chiếm 98,68%; con số này
trong năm 2016 là 1627 DNNVV trên tổng số 1646 DN, chiếm 98,84%; đến năm 2017 con số
này đã lên 2110 DNNVV trên tổng số 2158 DN, chiếm 97,76%; năm 2018 các số liệu tương ứng
là 2386 DNNVV và 2446 DN, chiếm 97,55%. Số lượng DNNVV tăng qua các năm. Tuy nhiên,
số lượng DNNVV tăng với mức không đồng đều và mức tăng giảm đi trong năm 2017/2016 và
232
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
tăng mạnh trở lại năm 2018/2017 do có Luật hỗ trợ DNNVV năm 2017 và quy định tại Nghị
định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
* Về cơ cấu các DNNVV
Số liệu ở bảng 1 cho thấy: Công ty hợp danh chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng số DNNVV,
DNTN tăng về số lượng với tốc độ nhỏ hơn công ty TNHH và công ty cổ phần và mức độ tăng
có xu hướng giảm qua các năm. Điều này cho thấy Luật doang nghiệp năm 2014 ra đời và đi vào
cuộc sống làm cho nhận thức của các nhà đầu tư thấy rõ ràng ưu thế của công ty TNHH và công
ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp còn lại. Khu vực DN nhà nước và DN có vốn đầu
tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sơn La đều là các doanh nghiệp quy mô lớn theo tiêu chuẩn xếp
hạng hiện hành và không có DNNVV.
* Về quy mô nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2: Số lƣợng DNNVV phân theo quy mô nguồn vốn
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Số
Số
Số
Số
%
%
%
%
lượng
lượng
lượng
lượng
Dưới 1 tỷ
73
6,13
43,96
213
13,09
40,63
286
13,55
37,73
331
13,87
38,31
Từ 1 tỷ -
524
264
289
661
301
375
796
407
507
914
440
577
dưới 5 tỷ
Từ 5 tỷ -
22,19
24,25
18,50
23,05
19,29
24,03
18,44
24,18
dưới 10 tỷ
Từ 10 tỷ -
dưới 50 tỷ
Từ 50 tỷ đến
dưới 100 tỷ
41
3,48
100
77
4,73
100
113
5,36
100
123
5,16
100
Tổng số
1192
1627
2110
2386
Nguồn: Niên giám thống kê t nh Sơn La năm 2018 và t nh toán của nhóm tác giả
Xét theo quy mô nguồn vốn theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và Nghị định 39/2018/NĐ-
CP của Chính phủ có hiệu lực từ 11/03/2018 các DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La chủ yếu có
quy mô nhỏ và siêu nhỏ với sổ liệu tương ứng là 24% và 52,28%. Điều này xuất phát từ thực tế
các DNNVV của tỉnh phần lớn được hình thành từ mô hình Hộ kinh doanh với số vốn tương đối
nhỏ, quản lý mang tính chất gia đình, số lao động ít, sản xuất các sản phẩm phục vụ chủ yếu nhu
cầu địa phương.
233
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
* Về lao động trong các DNNVV
Bảng 3: Số lƣợng DNNVV phân theo quy mô lao động
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Số
Số
Số
Số
%
%
%
%
Lượng
Lượng
Lượng
Lượng
Dưới 5 người
5-9 người
208
17,45
29,45
41,36
8,89
448
27,52
28,46
35,22
7,05
644
30,52
28,17
33,83
5,84
804
33,69
28,58
30,58
6,66
351
463
594
682
10-49 người
50 - 199 người
200 - 299 người
Tổng số
493
573
714
730
106
115
123
159
34
2,85
29
1,76
34
1,62
12
0,50
1192
100
1627
100
2110
100
2386
100
Nguồn: Niên giám thống kê t nh Sơn La năm 2018 và t nh toán của nhóm tác giả
Giai đoạn 2015 - 2018, số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La chiếm tỷ trọng trên
97% trong tổng số DN, trong khi đó số lao động chỉ chiếm hơn 50% tổng số lao động trong các
DN trên địa bàn tỉnh. Nguyên nhân chủ yếu là vì, số lao động tập trung vào loại DNNVV có quy
mô nhỏ và siêu nhỏ, vì vậy, tuy số lượng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhưng số lượng lao
động làm việc trong một DNNVV là ít. Mặt khác số liệu thống kê cho thấy, số lượng DNNVV
tăng mạnh chủ yếu ở nhóm sử dụng lao động từ 5-9 người và nhóm từ 10 - 49 người, các nhóm
khác sử dụng lao động nhiều hơn nhưng có xu hướng tăng chậm. Tuy vậy, số lượng lao động thu
hút vào làm việc trong các DNNVV cũng tăng hơn gấp hai lần từ 2015 đến 2018 (2386 năm
2018 so với 1192 năm 2015) bình quân mỗi năm tăng 33,67%.
3.2. Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La
3.2.1. Công tác hỗ trợ về lao động
Các chính sách và biện pháp hỗ trợ về lao động tập trung chủ yếu vào việc tuyển dụng và
thu hút lao động có năng lực và trình độ vào làm việc trong các, hỗ trợ đào tạo cho lực lượng lao
động đang làm việc trong các DNNVV và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nói chung
cung cấp cho các DNNVV...
Thực hiện Thông tư liên tịch số 04/2014/TT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các
DNNVV và Nghị quyết số 133/2016/NQ-HĐND ngày 22/3/2016 của HĐND tỉnh Sơn La về
chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động của DN trên địa bàn tỉnh, đến 31/12/2018, đã
có 960 học viên (14 lớp) được bồi dưỡng với tổng kinh phí 713 triệu đồng. Các đối tượng được
đào tạo, bồi dưỡng là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên
234
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán trưởng/viên của các DN trên địa bàn
tỉnh. Đồng thời đã có 06 DN thực hiện đào tạo nghề cho 2.832 lao động, đó là các Công ty Cổ
phần may Tiên Sơn, Công ty Cổ phần dệt may Sơn La, Công ty Cổ phần Cao su Sơn La, Công ty
TNHH may Phù Yên, Xí nghiệp Giầy Phù Yên, Nhà Máy gạch Tuynel Phù Yên), với tổng số
tiền hỗ trợ đào tạo 5.802,8 triệu đồng.
Thông qua các lớp đào tạo đã góp phần nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng cho các
cán bộ lãnh đạo, quản lý và người lao động trong các DNNVV. Các khóa học đã trang bị cho họ
những kiến thức về quyền cũng như nghĩa vụ đối với việc tuân thủ các quy định của pháp luật
khi thành lập DN, tham gia lao động sản xuất hay tham gia quản lý, điều hành hoạt động DN,
các kiến thức và kỹ năng lãnh đạo và quản lý các haotj động kinh tế và kinh doanh.
3.2.2. Công tác hỗ trợ về khoa học công nghệ
Trong những năm gần đây, tỉnh Sơn La đã triển khai hỗ trợ về ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ vào sản xuất của các DNNVV nhằm cải tiến và đổi mới công nghệ sản xuất, xây
dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm. Cụ thể, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định
số 2378/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 phê duyệt Đề án Hỗ trợ phát triển DN khoa học và công
nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020.
Đồng thời, định hướng nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước, hướng dẫn DNNVV ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất các sản
phẩm chủ lực có lới thế phát triển của địa phương; hỗ trợ ứng dụng và nhân rộng kết quả của các
đề tài/dự án nghiên cứu khoa học về nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm; tiếp tục thực hiện
các chính sách ưu đãi theo quy định, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững các DN khoa học
công nghệ mới.
Từ năm 2015 - 2018, Sơn La đã tổ chức được 20 lớp tập huấn cho các DN về xây dựng,
bảo vệ và phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực; đồng thời hỗ trợ đổi mới công nghệ để
nâng cao chất lượng sản phẩm; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN, ISO
9001:2008 và ứng dụng công nghệ 4.0 trong các DNNVV. Kết quả, đến nay trên địa bàn tỉnh đã
có 09 sản phẩm được cấp văn bằng bảo hộ. Thông qua hoạt động khuyến công, tỉnh Sơn La đã
hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và sử dụng máy móc thiết bị
hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong sản xuất.
3.2.3. Công tác hỗ trợ về tạo môi trường sản xuất - kinh doanh
Đây là một nội dung khá rộng,bao gồm khá nhiều nội dung. Chính sách hỗ trợ về tạo môi
trường sản xuất-kinh doanh bao gồm hỗ trợ tiếp cận thông tin và mở rộng thị trường, hỗ trợ việc
tiếp cận nguồn vốn vay, hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ...
Trong giai đoạn hiện nay, tỉnh Sơn La đã tích cực hỗ trợ các DNNVV thực hiện xúc tiến
thương mại và mở rộng thị trường; định hướng, dẫn dắt ký kết hợp đồng tiêu thụ ổn định một số
mặt hàng của tỉnh vào hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại và chợ đầu mối lớn như:
BigC, Hapromart, Vinmart ...; hỗ trợ các DNNVV giới thiệu sản phẩm, quảng bá, tham gia bình
chọn, tôn vinh hàng hóa, dịch vụ được sản xuất tại địa phương. Từ năm 2015 - 2018, trên địa bàn
tỉnh đã có 7.000 gian hàng của 8.000 lượt DN tham gia trong 50 hội chợ với doanh số ước đạt
150 tỷ đồng. Theo đó, tỉnh đã hỗ trợ các DNNVV của mình tham gia Hội chợ thương mại tại các
235
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
tỉnh Tuyên Quang, Điện Biên, Bắc Ninh, Hòa Bình; tổ chức thực hiện chương trình đưa hàng
Việt Nam về nông thôn … Tổng số vốn hỗ trợ trong các năm từ 2015 đến 2018 là 4.818 triệu
đồng (Trong đó, ngân sách t nh hỗ trợ 3.518 triệu đồng chiếm 73,02%, ngân sách trung ương hỗ
trợ 1.300 triệu đồng chiếm 26,98%). Một số hợp đồng hợp tác kinh doanh, xuất khẩu sản phẩm
sang Úc, Trung Quốc … cũng đã được ký kết. Như vậy, mặc dù ngân sách của tỉnh hết sức hạn
hẹp, song thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước tỉnh Sơn la đã ưu tiên kinh
phí cho hoạt động hỗ trợ tạo môi trưỡng phát triển cho các DNNVV trên địa bàn.
Bên cạnh đó, công tác hỗ trợ tiếp cận tín dụng đối với các DNNVV cũng đã và đang
được đẩy mạnh. Chi nhánh ngân hàng nhà nước cũng như các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
đã tổ chức làm việc, đối thoại trực tiếp với các DNNVV, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong việc tiếp cận các nguồn vốn; mở rộng mô hình chuỗi giá trị liên kết, hợp tác 04 nhà: Nhà
nông – Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Ngân hàng; ưu tiên nguồn vốn để đẩy mạnh cho vay đối
với DNNVV. Đến hết tháng 12 năm 2018, số DNNVV có số dư nợ là 462 DN (chiếm 89,53%)
với tổng dư nợ ước đạt 6.350 tỷ đồng, tăng 24,02% tương đương 1.230 tỷ đồng so với cùng kỳ
năm 2017.
Ngoài ra, công tác hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho DNNVV cũng được quan tâm thực hiện.
HĐND tỉnh Sơn La đã ban hành Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 về cơ chế
hỗ trợ DN, hợp tác xã trong việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Theo đó, UBND các cấp
thành lập các tổ hỗ trợ tham gia hướng dẫn, vận động tuyên truyền và hỗ trợ DN thực hiện các
thủ tục hành chính về đất đai, làm đầu mối khớp nối các bên trong quá trình thỏa thuận chuyển
nhượng, thuê đất. Đến nay, đã có 09 nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào khu Công
nghiệp Mai Sơn với diện tích 33,38 ha; 02 DN đầu tư xây dựng nhà máy luyện đồng và may mặc
vào cụm công nghiệp Gia Phù huyện Phù Yên với diện tích 38 ha; 01 DN đầu tư may giầy da
xuất khẩu vào cụm công nghiệp Quang Huy huyện Phù Yên với quy mô 5 ha; 03 DN đầu tư dự
án chế biến tre, chiết nạp gas và kho chứa xi măng ... vào cụm công nghiệp Bó Bun huyện Mộc
Châu với diện tích 38,62 ha. Nhìn chung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đã được
tháo gớ khá nhiều, nhờ vậy kết quả hỗ trợ đát đai, diện tích/mặt bằng sản xuất- kinh doanh cho
DNNVV đã thuận lơi hơn rất nhiều.
3.2.4. Công tác hỗ trợ tư vấn pháp lý cho DNNVV
Trên cơ sở Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tiếp tục thực hiện và điều chỉnh nội dung các dự án của chương trình hỗ trợ pháp lý liên
ngành dành cho DN giai đoạn 2010-2014 và Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2018 của
Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho DN, UBND tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 1052/QĐ-
UBND ngày 04/5/2016 về Chương trình hỗ trợ pháp lý cho DN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016
- 2020. Theo đó, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai hỗ trợ pháp lý cho
DN ,trong đó có các DNNVV. Thông qua việc xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật;
giới thiệu phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; công khai các văn bản quy định về thủ tục
hành chính phục vụ hoạt động của DN; bồi dưỡng kiến thức pháp luật qua các lớp tập huấn
chuyên ngành ... Trong giai đoạn 2015 - 2018, đã có hơn 40 hội nghị được tổ chức nhằm tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về luật sở hữu trí tuệ, luật đất đai, luật tài nguyên và môi trường, luật
doanh nghiệp, luật đầu tư, luật đấu thầu ... cho các DN nói chung và các DNNVV nói riêng trên
địa bàn tỉnh.
236
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
4. Kết quả khảo sát về các chính sách và biện pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV của tỉnh
Sơn La
4.1. Thông tin về đối tượng tham gia khảo sát
Theo số liệu tổng hợp từ kết quả khảo sát tại Bảng 4 dưới đây cho thấy, trong tổng số 156
người tham gia cung cấp thông tin thì có 19 người ở lĩnh vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản,
chiếm 12,2%; khu vực công nghiệp và xây dựng 32 người, chiếm 20,5% và thương mại và dịch
vụ 105 người, chiếm 67,3%. Theo giới tính thì số cán bộ nữ tham gia cung cấp thông tin có 61
người, chiếm 39,1%; trong đó nhóm ngành CN-XD có số cán bộ nữ tham gia cung cấp thông tin
cao nhất 53,1%, nhưng số lượng nữ tham gia phỏng vấn lớn nhất là ở lĩnh vực thương mại và
dịch vụ có đến 38 người. Trong đó, ở nhóm tuổi từ 41-60 tuổi thì lĩnh vực thương mại và dịch vụ
chiếm số lượng cao nhất 48 người, chiếm 45,7%.
Về độ tuổi, được chia làm 4 nhóm tuổi: từ 18-25 tuổi có 23 người, chiếm 14,7%; từ 26-
40 tuổi có 62 người, chiếm 39,7%; nhóm từ 41-60 tuổi có 65 người, chiếm 41,7% đây là nhóm
tuổi có số lượng người tham gia trả lời nhiều nhất và nhóm từ 60 tuổi trở lên chỉ có 6 người,
chiếm 3,8%.
Theo chức vụ của người tham gia cung cấp thông tin thì số lượng giám đốc/phó giám đốc
tham gia 65 người, chiếm 41,7%; Trưởng/phó phòng ban bộ phận có 48 người, chiếm 30,8% và
nhân viên 43 người, chiếm 27,6%. Trong nhóm giám đốc/phó giám đốc tham gia cung cấp thông
tin thì các giám đôc/phó giám đôc thuộc ngành thương mại và dịch vụ là lớn nhất 42 người
chiếm 64,62% và thấp nhất là nhóm nông lâm nghiệp và thuỷ sản 9 người chiếm 13,85%. Chi
tiết đề nghị xem thêm bảng 4 dưới đây.
Bảng 4. Thông tin chung về ngƣời tham gia khảo sát
Tổng số
Số lƣợng
(ngƣời)
Ngành nghề SXKD
%
NLN&TS
SL
95 60,9 13 13,68
CN-XD
TM&DV
%
SL
%
SL
%
Nam
15 15,79
17 27,87
67 70,53
38 62,30
17 73,91
37 59,68
48 77,42
Giới
tính
Nữ
61 39,1
23 14,7
62 39,7
65 41,7
6
3
9,84
13,04
12,90
10,77
16,67
13,85
12,50
9,30
Từ 18-25
Từ 26-40
Từ 41-60
Trên 60
G.Đôc/P.G.Đốc
3
13,04
8
17 27,42
10 15,38
Độ tuổi
7
6
3,9
1
2
33,33
3
50.00
65 41,7
48 30,8
43 27,5
9
14 21,54
42 64,62
33 68,75
30 69,77
Chức vụ Trưởng/P.phòng
Nhân viên
6
9
9
18,75
20,93
4
Tổng cộng
156
19
32
105
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp và tính toán
237
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
4.2 Kết quả kiểm định
Các tác giả sử dụng phần mềm SPSS để tiến hành kiểm định độ tin cậy kết quả điều tra,
với thang đo 5 mức độ vận dụng từ thang đo Likert từ: Rất không đồng ý (1), Không đồng ý (2),
Không có ý kiến (3), Đồng ý (4) đến Rất đồng ý (5). Giá trị trung bình của 18 câu hỏi xoay
quanh chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV được xác định từ 2,506 đến 3,692 (Kết quả tính
toán tại bảng 5 dưới đây).
Đánh giá độ tin cậy của thang đo: nhóm tác giả sử dụng hệ số Crobach‘s alpha. Theo
Hair và cộng sự (2006), Cronbach‘s Alpha > 0,6 là chấp nhận được. Xem xét hệ số tương quan
biến tổng và chọn những biến có hệ số ≥ 0,3, ngược lại thì coi là biến rác và loại. Số liệu qua
kiểm tra từ SPSS cho ta thấy các câu hỏi kỳ vọng có giá trị α thấp nhất là 0,899 và Cronbach's
Alpha chung cho cả 18 biến phân tích đạt 0,911 là tương đối cao. Tuy nhiên, câu hỏi C4 – Doanh
nghiệp sẵn sang cùng Nhà nước đào tạo nguồn nhân lực, C15 – Các cuộc thanh tra, kiểm tra của
các cơ quan chức năng được tiến hành nhanh chóng, C16 - Các cơ quan nhà nước không tổ chức
đối thoại để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, có Cronbach's Alpha if Item Deleted lần lượt là
0,214; 0,285; 0,255 đều ≤ 0,3 vì vậy cần loại bỏ các câu hỏi này. Lý giải cho kết quả này,là bởi
các nhà quản lý, chủ DNNVV, thậm chí là nhân viên trong DN không muốn nêu ra quan điểm về
các chính sách cụ thể mang tính nhạy cảm và nhiều quan điểm trên thực tế tại DN là khác nhau.
Bên cạnh đó, câu hỏi C14 - Thủ tục hành chính rất dễ dàng và thuận lợi được giữ lại dù có
Cronbach's Alpha if Item Deleted là 0,916 lớn hơn Cronbach's Alpha chung cho cả 18 biến vì có
tương quan biến tổng > 0,3 tương tự là một vài biến khác trong bảng tổng hợp số 5 dưới đây.
Qua phân tích trên ta thấy, xét tổng thể về thông tin chung của người tham gia cung cấp
thông tin tương đối đồng đều và phù hợp; vì thế kết quả trả lời các câu hỏi trong phiếu là tin cậy,
thang đo lường tốt trong việc phân tích để đánh giá các chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV
trên địa bàn tỉnh Sơn La.. Kết quả kiểm định được thể hiện trong Bảng 5 dưới đây.
4.2.1. Công tác hỗ trợ về lao động
Theo Bảng 6, trình độ lao động trong các DNNVV, theo đó về mức độ đáp ứng yêu cầu
của hoạt động sản xuất-kinh doanh có thể thấy câu trả lời là: cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản
xuất-kinh doanh của DN; có 9,6% không hài lòng với trình độ lao động hiện nay của DN; 50,6%
không có ý kiến và có 39,7% ý kiến hài lòng với trình độ lao động của DN.
Về việc tuyển dụng lao động phổ thông đối với DN thì có tới 50,6% ý kiến cho là rất
thuận lợi và 49,4% không có ý kiến; không có ý kiến nào cho việc tuyển dụng lao động phổ
thông là khó khăn.
Về việc tuyển dụng lao động có năng lực, trình độ thì 59,6% không có ý kiến; 40,4% cho
là khó khăn.Như vậy việc tuyển dụng đối với đối tượng này vẫn đang là câu hỏi cần quan tâm
giải quyết. Các ý kiến nhìn chung là rất phù hợp với kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành
chính, sự nghiệp năm 2012 trên địa bàn tỉnh và quy mô lớn về dân số (3,4 triệu người), cơ cấu
lao động trên tổng dân số chiếm 61,5% hiện nay; theo kết quả Tổng điều tra thì chỉ có 35,8% lao
động có trình độ từ trung cấp trở lên, còn 64,2% lao động có trình độ từ sơ cấp trở xuống.
238
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Bảng 5. Kiểm định ý kiến đánh giá thực trạng và chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên
địa bàn tỉnh Sơn La
Cronbach’s
Corrected
Item-Total
Correlation
Số
Alpha
if Item
Deleted
Giá trị TB
Câu hỏi
Quan sát
(N)
(Mean)
C1. Phần lớn trình độ lao động
trong DN đảm bảo yêu cầu
156
156
156
156
156
156
156
156
156
156
156
156
156
3.3013
3.5064
3.4038
3.2949
3.3141
3.5192
3.2885
3.4936
3.3397
3.4615
3.4167
3.3590
3.6923
0.823
0.623
0.654
0.214
0.804
0.590
0.824
0.617
0.512
0.752
0.792
0.760
0.526
0.899
0.906
0.905
0.914
0.899
0.906
0.899
0.906
0.908
0.901
0.900
0.901
0.908
C2. DN tuyển dụng lao động phổ
thông rất thuận lợi
C3. Thu hút lao động có năng lực
và trình độ rất khó khăn
C4. DN sẵn sang cùng Nhà nước
đào tạo nguồn nhân lực
C5. Công nghệ SXKD của DN
đang còn lạc hậu
C6. Việc tiếp cận công nghệ mới
rất khó khăn
C7. Thông tin về thị trường khó
tiếp cận
C8. Khó tìm kiếm thông tin về
nhà cung cấp
C9. Tiếp cận nguồn vốn vay ưu
đãi rất khó
C10. Tổ chức hội thảo để cung
cấp thông tin cho DN
C11. Hỗ trợ DN trong việc ứng
dụng CNTT
C12. Điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ
tầng tác động đến hiệu quả SX
C13. Kiến thức kinh tế hội nhập
của DNNVV còn rất mơ hồ
239
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
Cronbach’s
Corrected
Số
Alpha
Giá trị TB
Câu hỏi
Item-Total
Correlation
Quan sát
(N)
if Item
(Mean)
Deleted
C14. Thủ tục hành chính rất dễ
dàng và thuận lợi
156
156
2.5064
2.6987
0.312
0.285
0.916
C15. Các cuộc thanh, kiểm tra của
các cơ quan được tiến hành nhanh
chóng
0.915
C16. Các cơ quan nhà nước không
tổ chức đối thoại để tháo gỡ khó
khăn
156
2.7756
0.255
0.916
C17. Cần hoàn thiện cơ chế chính
sách để hỗ trợ DNNVV
156
156
3.4103
3.5833
0.665
0.521
0.904
0.908
C18. Cần nâng cao năng lực quản
lý cho chủ DNNVV
Nguồn: Kết quả kiểm định thông tin phiếu điều tra qua SPSS
Về ý kiến DN sẵn sàng cùng Nhà nước đào tạo nguồn nhân lực cho DN thì có tới 70,5%
không có ý kiến và 29,5% ý kiến sẵn sàng tham gia và đồng ý cao thì không có ý kiến nào. Kết
quả này phản ánh một thực tế không chỉ ở tỉnh Sơn la mà là chung của cả nước là ; đa phần các
DNNVV trông chờ vào nguồn tài trợ của nhà nước để đào tạo nguồn nhân lực.
Qua đó cho ta thấy, tuyển dụng lao động phổ thông rất thuận lợi, nhưng tuyển lao động có
trình độ, năng lực thì còn khó khăn; trình độ lao động còn rất thấp nhưng để tham gia cùng Nhà
nước đào tạo nguồn nhân lực thì tính sẵn sàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn la là chưa cao.
4.2.2. Công tác hỗ trợ khoa học công nghệ
Cũng qua Bảng 6 dưới đây ta thấy, đánh giá về công nghệ sản xuất hiên nay của DN: Chỉ
có 7,7% ý kiến cho rằng công nghệ đáp ứng được nhu cầu SXKD của DN; 40,4% ý kiến cho
rằng công nghệ lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu SXKD và có tới 51,9% không có ý kiến
Thực tế này hoàn toàn phù hợp với các DNNVV không chỉ ở tỉnh Sơn la mà là tình trạng chung
của cả nước.
Về việc tiếp cận công nghệ mới: Có 45,5% không có ý kiến; 53,2% cho rằng việc tiếp cận
công nghệ là khó khăn và chỉ có 1,3% ý kiến cho là thuận lợi.
Qua đó kết quả điều tra cho ta thấy, công nghệ sản xuất và việc tham gia tiếp cận công
nghệ mới đối với các DNNVV trên địa bàn nhìn chung còn khó khăn. Nguyên nhân cơ bản là
DNNVV trên địa bàn chiếm tỷ trọng lớn (97,6%); nhưng chủ yếu là DN hoạt động trong lĩnh
vực thương mại, dịch vụ (chiếm trên 50% DNNVV) nên nguồn vốn thấp, sử dụng máy móc,
240
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
thiết bị ít, mặt khác, lao động có trình độ nắm bắt công nghệ còn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số
lao động làm việc trong các doanh nghiệp này.
4.2.3. Công tác hỗ trợ về tạo môi trường sản xuất- kinh doanh
Theo số liệu tổng hợp tại bảng 7, công tác hỗ trợ về tạo môi trường sản xuất –kinh doanh
được thể hiện, cụ thể: Về thông tin về thị trường: Trong SXKD có 37,8% ý kiến cho là khó khăn;
53,8% không có ý kiến và chỉ có 7,7% cho thuận lợi, 0,6% cho là rất thuận lợi. Như vậy, kết quả
trên cho thấy thông tin thị trường đối với DN trên địa bàn còn eo hẹp và chưa thuận lợi để tiếp
cận. Về tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp: Theo kết quả tổng hợp chỉ có 0,6% ý kiến cho rằng
thông tin về nhà cung cấp là thuận lợi; 50,0% cho là khó khăn và 49,4% không có ý kiến. Điều
đó nói lên thông tin về các nhà cung cấp rất thiếu.
Việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi rất khó khăn: Có 39,1% ý kiến đồng ý; 3,8% ý kiến
không đồng ý và 57,1% không có ý kiến. Điều đó chứng tỏ việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi
theo chính sách hỗ trợ của nhà nước cho DNNVV còn khó khăn.
Về tổ chức hội thảo để cung cấp thông tin cho DN: Có 46,2% ý kiến đồng ý và rất đồng
ý; 49,4% là không có ý kiến. Như vậy, việc tổ chức hội thảo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của
DN về số lần, quy mô và nội dung của Hội thảo.
Về hỗ trợ cho DN trong việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý của doanh nghiệp: Theo
kết quả khảo sát thì việc ứng dụng CNTT trong các DNNVV trên địa bàn còn thấp; do đó có tới
42,3% ý kiến đồng ý và 52,6% không có ý kiến về mong muốn được hỗ trợ ứng dụng CNTT.
Về mặt bằng sản xuất, cơ sở hạ tầng tác động đến sự phát triển DNNVV: Có 38,5% ý
kiến đồng ý; 4,5% ý kiến không đồng ý; 57,1% không có ý kiến. Như vậy, mặt bằng sản xuất, cơ
sở hạ tầng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của DNNVV. Kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế
của các chủ DNNVV còn rất mơ hồ. Với nhận định
này, chỉ có 2,6% không đồng ý; 35,3% không có ý kiến; 52,6% ý kiến đồng ý; 9,6% rất đồng ý.
Do vậy, việc nâng cao kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho các chủ DNNVV trên địa bàn
tỉnh là một yêu cầu cấp thiết.
4.2.4. Công tác hỗ trợ tư vấn pháp lý
Cũng theo số liệu tại bảng 7, công tác hỗ trợ tư vấn pháp lý thể hiện trên các mặt: Về thủ
tục hành chính: Có 5,1% ý kiến đồng ý; 51,3% không có ý kiến; 43,6% ý kiến không đồng ý với
nhận định về các thủ tục hành chính dễ dàng, thuận lợi. Kết quả này cho thấy tác động của cải
cách các thủ tục hành chính trên địa bàn còn chưa tác động nhiều vào nhận thức và hành động
của ngời dân và chue DNNVV.
Về chính sách thanh, kiểm tra của các cơ quan nhanh chóng và thuận lợi: Có 7,7% ý kiến
đồng ý; 60,9% không có ý kiến; 31,4% ý kiến không đồng ý. Kết quả gần 70% người được điều
tra không có ý kiến cho thầy chủ các DNNVV và người lao động trong các DN này ngại bộc lộ ý
kiến về các vấn đề nhạy cảm.
Về việc các cơ quan nhà nước không tổ chức đối thoại để tháo gỡ khó khăn cho
DNNVV:Có 10,9% ý kiến đồng ý;59,6% không có ý kiến và 29,5% không đồng ý.
Về việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ cho DNNVV, kết quả khảo sát cho thấy:
Có 39,1% ý kiến đồng ý và 60,9% không có ý kiến về nhận xét này.
241
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
Bảng 6. Ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ lao động và hỗ trợ khoa học công nghệ
Mức độ đồng ý
Tổng
Rất không
đồng ý
Không
Không có ý
Rất
Câu hỏi
số ý
Đồng ý
đồng ý
kiến
đồng ý
kiến
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Hỗ trợ lao động
Phần lớn trình
độ lao động
trong DN đảm
bảo yêu cầu
156
156
156
-
-
15
-
9,6
79
50,6
62
79
63
39,7
-
-
DN tuyển dụng
lao động phổ
thông rất thuận
lợi
-
-
-
-
-
-
77
93
49,4
59,6
50,6
40,4
-
-
-
-
Thu hút lao
động có năng
lực và trình độ
rất khó khăn
-
DN sẵn sang
cùng Nhà nước
đào tạo nguồn
nhân lực
156
156
156
-
-
-
-
-
-
-
-
110 70,5
46
-
29,5
-
-
-
-
-
-
-
Hỗ trợ khoa học
công nghệ
-
-
Công
nghệ
SXKD của DN
đang còn lạc
hậu
2
1,3
10
6,4
81
51,9
63
40,4
Việc tiếp cận
công nghệ mới
rất khó khăn
-
-
2
1,3
71
45,5
83
53,2
-
-
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp và tính toán
Về hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cho chủ DN: Với 40,4% không có ý kiến; 53,2% ý
kiến đồng ý và 3,8% ý kiến rất đồng ý.
Kết quả điều tra đối với 3 nội dung trên đây cho thấy, còn quá nhiều ý kiến không thể
hiện quan điểm. Để có câu trả lời hoàn chỉnh hơn có lẽ cần có thêm các cuộc điều tra với các câu
hỏi cụ thể và sát hơn.
242
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
5. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn
tỉnh Sơn La
Một là, kết quả khảo sát cho thấy việc tuyển dụng lao động phổ thông đối với các
DNNVV cơ bản thuận lợi; trình độ lao động cơ bản đáp ứng được yêu cầu đối với những công
việc không đòi hỏi cao về chuyên môn. Tuy nhiên, việc tuyển dụng lao động có năng lực, trình
độ và kỹ năng còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy, tỉnh cần có chiến lược và chính sách đầu tư phù
hợp nhằm phát triển nguồn nhân lực theo hướng đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động phổ thông,
phổ cập các kiến thức cho người lao động đang làm việc trong các DNNVV, đồng thời định
hướng, hỗ trợ DNNVV trong việc thu hút cũng như đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Hai là, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc tham gia tiếp cận công nghệ mới đối
với các DNNVV trên địa bàn tỉnh nhìn chung còn khó khăn. Nguyên nhân cơ bản do DNNVV
chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ với nguồn vốn thấp và lao động có trình
độ nắm bắt khoa học công nghệ hạn chế.Trình độ công nghệ trong các DNNVV khối sản xuất
nhìn chung lạc hậu, khả năng tiếp cận và thực hiện chuyển giao công nghệ còn gặp nhiều khó
khăn Vì thế, tỉnh cần ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ DNNVV tiếp cận, nắm bắt
và sử dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại nhằm từng bước nâng dần trình đông công nghệ sản
xuất của các DNNVV trên địa bàn.
Ba là, các sở, ban ngành, các cơ quan chức năng, đặc biệt là Sở công Thương cần đưa ra
những chương trình cụ thể, cung cấp thông tin thị trường đầy đủ để các DNNVV có cơ sở lập kế
hoạch và phát triển kinh doanh đúng hướng, phù hợp với điều kiện của riêng mình, đồng thời hỗ
trợ các DNNVV nâng cao khả năng tiếp cận và xử lý thông tin thị trường phục vụ sản xuất –
kinh doanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế rất sâu và rông đang diễn ra hiện nay.
Bốn là, tỉnh Sơn La cần có chính sách hỗ trợ các DNNVV trong việc tìm kiếm thông tin
về nhà cung cấp các nguồn lực, cũng như tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.Kết quả điều tra cho
thấy số DN tiệp cận tốt với các nguồn lực tài chính hiên còn chưa nhiều. Điều này trên thực tế đã
và đang là trở lực rất lớn trên con đường phát triển tiếp theo cảu các DNNVV trên địa bàn.
Bảng 7. Ý kiến đánh giá về công tác hỗ trợ môi trƣờng SXKD và hỗ trợ tƣ vấn pháp lý
Mức độ đồng ý
Rất
Tổng
số ý
Không
Không có
Rất
không
đồng ý
Đồng ý
đồng ý
ý kiến
đồng ý
kiến
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Hỗ trợ môi trường
SXKD
Thông tin về thị
trường khó tiếp
cận
156
1
0,6
12 7,7
84
53,8
59
37,8
-
-
243
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
Mức độ đồng ý
Rất
Tổng
số ý
Không
Không có
Rất
không
đồng ý
Đồng ý
đồng ý
ý kiến
đồng ý
kiến
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khó tìm kiếm
thông tin về nhà
cung cấp
156
156
-
2
-
-
1
4
7
8
0,6
77
49,4
78
61
65
59
50,0
-
-
-
Tiếp cận nguồn
vốn vay ưu đãi rất
khó
1,3
2,6
4,5
5,1
89
77
82
57,1
49,4
52,6
39,1
41,7
37,8
-
Tổ chức hội thảo
để cung cấp thông 156
tin cho DN
-
-
7
7
4,5
4,5
Hỗ trợ DN trong
việc ứng dụng
CNTT
156
-
Điều kiện tự
nhiên, cơ sở hạ
tầng tác động đến
hiệu quả SX
156
-
-
-
-
7
4
4,5
2,6
89
55
57,1
35,3
57
82
36,5
3
1,9
9,6
Kiến thức kinh tế
hội nhập của
DNNVV còn rất
mơ hồ
156
52,6 15
Hỗ trợ tư vấn
pháp lý
Thủ tục hành
chính rất dễ dàng
và thuận lợi
156
156
17 10,9 51 32,7
80
95
51,3
60,9
8
5,1
7,7
-
-
-
-
Chính sách thanh,
kiểm tra của các
cơ quan nhanh
chóng
10
6
6,4
3,8
39 25,0
40 25,6
12
Các cơ quan nhà
nước không tổ
chức đối thoại để
tháo gỡ khó khăn
156
93
59,6
17
10,9
-
-
244
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Mức độ đồng ý
Rất
Tổng
số ý
Không
Không có
Rất
không
đồng ý
Đồng ý
đồng ý
ý kiến
đồng ý
kiến
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Hoàn thiện cơ chế
chính sách để hỗ
trợ DNNVV
156
156
-
-
-
-
-
95
60,9
58
83
37,2
3
6
1,9
Nâng cao năng
lực quản lý cho
chủ DNNVV
-
4
2,6
63
40,4
53,2
3,8
Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ kết quả khảo sát và tính toán
Năm là, các cơ quan chức năng cần cần tăng cường tham mưu cho tỉnh về việc tổ chức
các cuộc hội thảo hay bồi dưỡng, tập huấn sao cho thiết thực, hiệu quả đáp ứng được nhu cầu của
các DNNVV cả về số lần, quy mô và nội dung hội thảo.Kết quả điều tra cho thấy, các cuộc Hội
thsor, tập huấn…đã có tác dụng nhất định đối với các DNNVV. Tuy vậy, cũng còn các cuộc Hội
thảo, tập huấn mạng tính hình thức kết quả và hiệu quả chưa cao gây tổn thất cho các doanh
nghiệp tham dự.
Sáu là, tỉnh Sơn la cần nghiên cứu để có chính sách hỗ trợ, khuyến khích việc ứng dụng
CNTT trong các DNNVV trên địa bàn. Đấy được xem là nội dung hỗ trợ rất thiết thực của tỉnh
đối với các DNNNV trên địa bàn. Kết quả điều tra và phỏng vấn cho thầy nhiều DNNVV chưa
thực sự quan tâm và chưa biết cách tiến hành ứng dụng CNTT vào công tác quản lý của mình.
Tuy vậy, đây là yếu tố rất quan trong để giuops các DNNVV vững bước hơn khi cúng cả nước
tiến vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Bảy là, về các chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất, cơ sở hạ tầng của các DNNVV, tỉnh
cần nghiên cứu để ban hành và chỉ đạo thực thi các chủ trương và chính sách bổ xung theo đúng
tinh thần các chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh Sơn La. Kết quả khảo sát cho thấy đã có những tiến bộ trong việc ban hành và thực thi
các chính sách nay. Khá nhiều DNNVV đã được hỗ trợ. Tuy vậy, kết quả này cũng chỉ ra rằng có
đến trên 70% số người được hỏi không có ý kiến hoặc không đồng tình, điều đó đòi hỏi cần có
các nỗ lực hơn nữa để hỗ trợ các DNNVV theo hướng này.
Tám là, cần tăng cường bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tê của
các chủ DNNVV trên địa bàn tỉnh. Kết quả điều tra cho thấy, khi được hỏi ―Kiến thức về hội
nhập kinh tế quốc tế của các DNNVV còn rất mơ hồ‖ có đến 87,5% số người được hỏi thể hiện
quan điểm : Rất đồng tình, Đồng tình và Không có ý kiến,trong đó, có đến 62,2% số người được
hỏi trả lời: đồng tình và rất đồng tình chỉ có 2,55% số người được hỏi không đồng tình. Điều đó
cho thấy một thực trạng không mấy khả quan về khả năng chủ động và tích cực tham gia hội
nhập kinh tế quốc tế của các DN này. Điều đó, càng cho thấy tính bức thiết phải tăng cường công
245
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
tác bồi dướng, tập huấn các kiến thực và yếu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế cho chủ DNNVV
cũng như cho cán bộ quản lý và nhân viên trong các doanh nghiệp này.
Chín là, các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong công tác
cải cách thủ tục hành chính; tăng cường hỗ trợ pháp lý, trực tiếp đối thoại để tháo gỡ khó khăn,
hoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ cho các DNNVV trên địa bàn, đồng thời hỗ trợ bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho chủ DN. Đây là các chính sách hỗ trợ được quy
định khá rõ trong bộ luất và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật hỗ trợ DNNVV mới ban hành
và đang có hiệu lực pháp lý ở nước ta.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp DNNVV ban hành ngày 30 tháng 06
năm 2009.
2. Chính phủ: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ
DNNVV ban hành ngày 11 tháng 03 năm 2018.
3. Cục Thống kê tỉnh Sơn La (2018), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2018.
4. Nguyễn Thành Độ và Ninh Thị Minh Tâm:‖ DNVVN Việt nam và những bất cập đang đặt ra
trong quá trình phát triển‖ Kỷ yếu HTKH Quốc gia, Trường ĐH.TC-QTKD, Tháng 04 năm
2013
5. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J. (2006), Mulivariate Data Analysis, 6th edition, Upper
Saddle River NJ, Prentice Hall.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La (2018) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng -
an ninh.
7. Luật số 04/2017/QH14 của Quốc hội : Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
8. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2018), Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội
năm 2018.
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2019), Đề án “Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa của t nh Sơn
La giai đoạn 2019 - 2025” ban hành kèm theo Quyết định số: 1834/QĐ-UBND ngày
26/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
246
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhìn từ thực tiễn tỉnh Sơn La", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoan_thien_chinh_sach_ho_tro_phat_trien_doanh_nghiep_nho_va.pdf

