Giáo trình Nguyên lý marketing - Bài 7: Định giá sản phẩm - Nguyễn Thị Mai Anh

10/16/2019  
1
BÀI 7. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM  
. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá  
. Các phương pháp định giá  
. Quyết định giá cuối cùng  
1
GIÁ BÁN  
Là khoản tiền phải trả để có được một đơn vị  
sản phẩm từ người bán  
Nguyên tắc về giá  
Đủ để trang trải chi phí sản xuất  
Tạo ra lợi nhuận cần thiết  
Đáp ứng được giá trị mà người mua nhận thức về  
SP  
Cho phép công ty cạnh tranh tốt trên thị trường  
2
PhD. NguyenThi Mai Anh  
1
10/16/2019  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ  
Yếu tố bên ngoài  
Yếu tố bên trong  
• Quan hệ cung – cầu  
• Mục tiêu marketing  
• Marketing mix  
• Chi phí  
• Khách hàng  
Quyết định  
về giá  
• Đối thủ cạnh tranh  
• Các yếu tố khác về  
môi trường bên ngoài  
(kinh tế, qui định, môi giới)  
3
MỤC TIÊU ĐỊNH GIÁ  
Các mục tiêu hướng lợi nhuận  
Các mục tiêu hướng thị phần  
Các mục tiêu khác  
Tạo hình ảnh dẫn đầu về chất lượng: giá cao, cường độ quảng  
cáo cao  
Đảm bảo sống sót: đối với DN nhỏ, bị cạnh tranh mạnh; giá  
được định ra sao cho bù đắp được toàn bộ hoặc một phần CP  
Bình ổn giá: Nhiệm vụ của các DN nhà nước đang sản xuất  
những SP trọng yếu của quốc gia như than, điện, xăng dầu…  
4
PhD. NguyenThi Mai Anh  
2
10/16/2019  
MARKETING MIX  
Giá phụ thuộc vào các P khác trong marketing  
mix (sản phẩm, phân phối và xúc tiến bán)  
Các P khác làm tốt thì làm cho khách hàng ít  
quan tâm đến giá - hỗ trợ nhiều cho việc định giá  
5
CHI PHÍ  
Quyết định mức giá sàn của sản phẩm  
Giá bán cần cao hơn chi phí sản xuất, phân phối  
và bán hàng  
Tổng chi phí bao gồm chi phí cố định và chi phí  
biến đổi  
Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi khi số  
lượng sản phẩm sản xuất thay đổi  
Chi phí biến đổi: Là chi phí thay đổi khi số lượng  
sản phẩm sản xuất thay đổi  
Cần hiểu rõ cấu trúc chi phí của sản phẩm  
6
PhD. NguyenThi Mai Anh  
3
10/16/2019  
QUAN HỆ CUNG CẦU  
P
P
P2  
P1  
P2’  
P1’  
Q2 Q1  
Q2’  
Q1’  
Q
Q
Cầu đàn hồi  
Cầu không đàn hồi  
7
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG  
ĐẾN SỰ NHẠY CẢM VỀ GIÁ  
Tính độc đáo của SP  
Mức độ biết đến những SP thay thế  
Tính dễ so sánh đối với các phương án mua  
Tỷ trọng của chi phí cho SP trong thu nhập, tổng  
chi phí  
Chi phí cho SP có được chia sẻ hay không  
Tính gắn bó của SP đối với những SP đã mua  
Quan điểm về quan hệ giá – chất lượng của người  
mua  
Tính lưu kho được của SP  
8
PhD. NguyenThi Mai Anh  
4
10/16/2019  
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH  
Khách hàng luôn so sánh sản phẩm và giá  
với đối thủ cạnh tranh  
Cần nắm rõ chào hàng của đối thủ cạnh tranh  
Hiểu rõ sự khác biệt của đối thủ cạnh tranh so  
với của doanh nghiệp  
9
CÁC YẾU TỐ KHÁC  
Các yếu tố khác  
Chu kỳ kinh tế  
Qui định của chính phủ đối với giá  
Giá trần, giá sàn  
10  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
5
10/16/2019  
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ  
Trên cơ sở chi phí  
Kiểm soát chi phí tốt  
Ít quan tâm đến đối thủ cạnh tranh  
SP khác biệt – thiệt thòi  
Trên cơ sở thị trường  
Giá trị cảm nhận của KH  
Ước lượng được lợi ích của KH – khó  
SP phải khác biệt, KH khó nhận diện được chi phí sx  
Giá bán của đối thủ cạnh tranh  
SP không có (hoặc ít) sự khác biệt  
DN không phải là DN dẫn đầu trên TT  
Giá đấu thầu  
11  
Định giá gia nhập thị trường  
1. Định giá thâm nhập thị trường  
2. Định giá hớt váng  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
6
10/16/2019  
GIÁ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG  
Thị trường phải  
nhạy cảm về giá  
Qui mô thị trường lớn  
Định giá ban đầu thấp so với  
giá của ĐTCT, mục tiêu là  
tăng lượng bán thật nhanh  
để chiếm thị phần  
Khả năng hạ chi phí lớn  
khi tăng số lượng SX  
Giá thấp giúp cho  
quá trình cạnh tranh  
ĐỊNH GIÁ HỚT VÁNG  
SP có chất lượng cao,  
độc đáo, KH ít hoặc  
không nhạy cảm về giá  
Định giá cao cho sản phẩm  
mới đối với đoạn TT sẵn  
sàng trả giá cao. DN sẽ chủ động  
SX ít hơn, nhưng sẽ có được  
tỉ suất LN cao hơn. Theo thời  
Chi phí để sản xuất khối  
Lượng nhỏ không triệt  
tiêu lợi ích do giá cao  
mang lại  
gian, giá sẽ hạ dần khi có CT  
và thu hút thêm KH mới  
Đối thủ cạnh tranh  
không dễ dàng  
nhảy vào TT  
Mục tiêu là thu được LN thật nhanh và  
Xây dựng hình ảnh chất lượng cao  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
7
10/16/2019  
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TỚI  
CÁC BÊN KHÁC  
Dự đoán phản ứng của nhà trung gian, đối thủ  
cạnh tranh, lực lượng bán hàng  
Giá cao thường tạo ra phản ứng tiêu cực từ nhà  
trung gian và lực lượng bán hàng  
Giá thấp hơn dễ tạo ra sự trả đũa của các ĐTCT  
Dự đoán phản ứng của chính phủ  
Giá bán quá thấp, hay giảm giá quá nhiều – bán phá  
giá  
Giá quá cao hay tăng giá quá nhiều – lợi dụng tình  
thế độc quyền  
15  
TÁC ĐỘNG TÂM LÝ CỦA KH ĐỐI VỚI GIÁ  
Tác động tâm lý của KH đối với giá  
Mối quan hệ giá – chất lượng:  
Giá cao dễ tạo cảm giác chất lượng cao, đặc biệt  
khi người mua thiết thông tin về chất lượng thực  
Giá tham khảo  
Mối liên hệ giữa giá quá khứ và giá hiện tại  
Giá của một SP so với giá của SP khác cùng lọai  
Chữ số tận cùng của giá: thường là con số 9  
16  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
8
10/16/2019  
CÁC HÌNH THỨC CHIẾT KHẤU  
• Chiết khấu theo số lượng SP  
• Chiết khấu theo tiến độ thanh toán  
• Chiết khấu theo hình thức thanh toán  
• Chiết khấu theo mùa vụ  
17  
ĐỊNH GIÁ CHO HỖN HỢP SP  
• Giá tùy thuộc vào sự lựa chọn (optional feature):  
có phần bắt buộc và có phần tùy chọn  
• Giá cho các SP dùng kèm (captive product): sản  
phẩm chính và SP phụ  
• Giá trọn gói (product bundling): Giá trọn gói và  
giá của từng SP trong gói khi bán riêng  
18  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
9
10/16/2019  
ĐỊNH GIÁ PHÂN BIỆT  
. Định giá phân biệt là việc đưa ra các mức giá bán  
khác nhau đối với cùng một SP mà sự khác biệt  
về giá không dựa trên sự khác biệt về chi phí  
CÁC HÌNH THỨC ĐỊNH GIÁ PHÂN  
BIỆT  
. Phân biệt theo khách hàng (by customer)  
. Chia khách hàng thành nhiều nhóm và áp dụng các  
mức giá bán khác nhau theo từng đối tượng.  
. Phân biệt theo vị trí (by location)  
. Giá bán được áp dụng khác nhau cho cùng 1 sản phẩm  
khi địa điểm (vị trí) sử dụng khác nhau.  
. Phân biệt theo thời gian (by time)  
. Giá bán thay đổi theo thời điểm sử dụng (theo mùa  
trong năm, theo ngày trong tuần, theo giờ trong ngày)  
. Phân biệt theo dạng SP (by product-form)  
. Cùng một loại sản phẩm nhưng áp dụng các mức giá  
bán khác nhau khi sản phẩm được trình bày, bao gói và  
đặt tên khác nhau.  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
10  
10/16/2019  
THAY ĐỔI GIÁ  
Chiến lược  
thay đổi giá  
Giảm giá  
Tăng giá  
Phản ứng của  
Người mua  
Phản ứng của  
đối thủ cạn tranh  
Các thời điểm cần thay đổi giá bán  
• Khi DN đưa ra thị trường sản phẩm hoặc dịch vụ  
mới  
• Khi DN bán sản phẩm của mình vào thị trường  
mới  
• Khi DN muốn thiết lập kênh phân phối mới  
• Khi SP chuyển sang giai đoạn mới trong chu kỳ  
sống  
• Khi đối thủ cạnh tranh thay đổi giá  
• Khi DN muốn tấn công vào đối thủ cạnh tranh  
• Khi các điều kiện kinh tế thay đổi  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
11  
10/16/2019  
Suy nghĩ của người mua khi giá thay đổi  
Khi giảm giá  
. Có SP mới thay thế  
. SP bị lỗi  
Khi tăng giá  
. Chất lượng SP được nâng  
cao  
. Giá còn có thể tăng nữa  
. Chi phí sản xuất tăng  
. Cầu lớn hơn cung  
. Chất lượng SP giảm sút  
. Giá còn có thể hạ nữa  
. DN sản xuất quá nhiều  
. Công ty quá tham lam  
CHỦ ĐỘNG TĂNG GIÁ  
. Những hoàn cảnh khiến DN tăng giá  
. Chi phí tăng lên  
. Nhu cầu đối với SP tăng cao  
. Những lưu ý khi tăng giá  
. Tránh để KH nghĩ rằng DN đang lợi dụng  
. Thông báo rõ ràng trước khi tăng giá  
. Giải thích ngắn gọn, dễ hiểu về lý do tăng giá  
. Nên sử dụng những biện pháp khác mà KH ít để ý hơn  
trước khi tăng giá (bỏ chiết khấu, giảm số lượng, giảm dịch  
vụ)  
. Nên có điều khoản về chi phí leo thang trong hợp đồng để  
có thể tăng giá khi chi phí tăng  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
12  
10/16/2019  
Những biện pháp cần thiết để khi  
chi phí tăng nhưng không tăng giá  
. Giảm số lượng, khối lượng SP  
. Thay thế nguyên vật liệu đắt tiền bằng những  
nguyên vật liệu rẻ tiền hơn  
. Giảm bớt hay loại bỏ một số đặc điểm của SP  
. Sử dụng bao bì rẻ hơn, hoặc đóng gói to hơn để  
giảm chi phí bao bì  
. Giảm bớt một số phương án về kích cỡ, và kiểu  
dáng  
25  
CHỦ ĐỘNG GIẢM GIÁ  
. Những hoàn cảnh khiến DN giảm giá  
. Dư thừa năng lực sản xuất  
. Thị phần giảm sút  
. Muốn tăng thị phần  
. Những rủi ro  
. Cảm nhận chất lượng thấp  
. KH ít trung thành  
. Khó khăn về tài chính  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
13  
10/16/2019  
Ứng phó khi đối thủ cạnh tranh hạ giá  
. Phân tích sự hạ giá  
. Lựa chọn ứng phó về phía DN  
Phân tích sự hạ giá  
. Mục đích hạ giá của đối thủ là gì?  
. Giải phóng tồn kho  
. Giành thị phần của DN khác  
. Bá chủ thị trường bằng giá thấp  
. Việc hạ giá này là lâu dài hay tạm thời  
. Việc hạ giá này có ảnh hưởng xấu đáng kể đến thị  
phần và lợi nhuận của DN chúng ta?  
. DN chúng ta có cần phải đáp ứng lại không?  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
14  
10/16/2019  
LỰA CHỌN SỰ ĐÁP ỨNG  
. Nếu SP không khác biệt, DN phải hạ giá theo  
. Nếu SP khác biệt, DN có nhiều sự lựa chọn  
. Hạ giá theo: khi sự cạnh tranh rất mạnh, năng lực sản xuất còn dư  
thừa nhiều, khách hàng nhạy cảm về giá - doanh thu giảm, lợi nhuận  
giảm, có thể giữ được thị phần  
. Giữ giá, tăng chất lượng, tăng truyền thông: doanh thu không đổi, chi  
phí tăng, lợi nhuận giảm, có thể giữ được thị phần  
. Tăng giá, tăng chất lượng, tăng truyền thông: khi khách hàng ít nhạy  
cảm với giá, chiến lược này ít khả thi  
. Tăng giá, tăng truyền thông, và tung ra thương hiệu mới cạnh tranh  
trực tiếp với thương hiệu của đối thủ để tạo khoảng cách chất lượng  
trong nhận thức của người tiêu dùng. Tổng doanh thu tăng, chi phí  
tăng, lợi nhuận và thị phần có thể giữ được hoặc tăng  
HÀNH VI NTD ĐỐI VỚI GIÁ  
. Một số người mua SP mà không cần để  
ý đến giá  
. Một số người mua vì SP đắt, số khác  
mua vì rẻ  
. Một số người mua mà không biết giá  
. Những khách hàng thường xuyên để ý  
đến những yếu tố khác ngoài giá  
. Các yếu tố marketing khác tốt có thể làm  
giá trở nên không quan trọng  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
15  
10/16/2019  
Phải chăng giá rẻ nhất là tốt nhất?  
. Nếu không ai biết rằng SP của bạn được bán  
với giá thấp nhất?  
. Nếu người mua không quan tâm đến giá bán?  
. Nếu nhiều người muốn mua SP tốt nhất và họ  
cho rằng SP đắt nhất là tốt nhất?  
. Nếu dịch vụ của DN được cho là tốt hơn hay ít  
nhất là ngang bằng với đối thủ cạnh tranh?  
. Nếu khả năng sản xuất của DN không đủ để  
đáp ứng nhu cầu của thị trường?  
32  
PhD. NguyenThi Mai Anh  
16  
pdf 16 trang Thùy Anh 13360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Nguyên lý marketing - Bài 7: Định giá sản phẩm - Nguyễn Thị Mai Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nguyen_ly_marketing_bai_7_dinh_gia_san_pham_nguye.pdf