Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Linh kiện điện tử

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Linh kiện điện tử  
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
1
Mục Lục  
TRANG  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
LỜI MỞ ĐẦU  
Bài 1. VẬT LIỆU VÔ TUYẾN ĐIỆN  
1
2
4
1.1. Những khái niệm cơ bản  
1.1.1. Cấu tạo của nguyên tử  
4
4
1.1.2. Sự liên kết của phân tử và nguyên tử  
1.1.3. Phân loại vật liệu vô tuyến điện  
1.2. Vật liệu dẫn điện  
5
6
6
1.2.1. Định nghĩa  
6
1.2.2. Phân loại  
6
1.2.3. Các thông số cơ bản  
1.2.4. Một số vật liệu dẫn điện thường dùng  
1.3. Vật liệu cách điện  
7
10  
11  
11  
11  
11  
14  
14  
14  
14  
17  
17  
17  
23  
23  
23  
23  
27  
29  
33  
36  
38  
38  
1.3.1. Định nghĩa  
1.3.2. Phân loại  
1.3.3. Một số loại vật liệu cách điện thường dùng  
1.4. Vật liệu từ  
1.4.1. Định nghĩa  
1.4.2. Phân loại  
1.4.3. Một số loại vật liệu từ thường dùng  
1.5. Vật liệu bán dẫn  
1.5.1. Khái niệm  
1.5.2. Đặc tính dẫn điện của chất bán dẫn  
Bài 2. CÁC LINH KIỆN THỤ ĐỘNG  
2.1. Điện trở  
2.1.1. Công dụng, ký hiệu và đơn vị đo  
2.1.2. Cấu tạo và phân loại điện trở  
2.1.3. Các thông số kỹ thuật  
2.1.4. Cách đọc giá trị điện trở  
2.1.5. Ghép các điện trở  
2.1.6. Kiểm tra chất lượng và những chú ý khi sử dụng  
2.2. Tụ điện  
2.2.1. Công dụng, ký hiệu và đơn vị đo  
2
2.2.2. Cấu tạo và phân loại tụ điện  
2.2.3. Các thông số kỹ thuật  
2.2.4. Cách đọc giá trị tụ điện  
2.2.5. Đặc tính của tụ điện  
2.2.6. Ghép tụ điện  
38  
40  
42  
43  
45  
46  
48  
48  
49  
51  
51  
51  
51  
51  
51  
52  
53  
2.2.7. Kiểm tra chất lượng tụ điện  
2.3. Cuộn cảm và biến áp  
2.3.1. Cuộn cảm  
2.3.2.  
Biến áp  
2.4. Thạch anh  
2.4.1. Ký hiệu, hình dạng của thạch anh  
2.4.2. Tính chất áp điện của thạch anh  
2.4.3. Ứng dụng của thạch anh  
2.5. Rơ le  
2.5.1. Cấu tạo và kí hiệu cảu Rơle  
2.5.2. Nguyên lý hoạt động của Rơ le  
2.5.3. Ứng dụng của Rơ le  
Bài 3. CÁC LINH KIỆN BÁN DẪN  
3.1. Điốt  
63  
63  
63  
64  
66  
66  
72  
77  
77  
77  
78  
82  
84  
96  
96  
96  
3.1.1. Cấu tạo và ký hiệu  
3.1.2. Các thông số cơ bản  
3.1.3. Nguyên lý làm việc  
3.1.4. Phân loại điốt  
3.1.5. Kiểm tra, đo đạc chất lượng điốt  
3.2. Transistor lưỡng cực (BJT)  
3.2.1. Cấu tạo, phân loại và ký hiệu  
3.2.2. Nguyên lý làm việc  
3.2.3. Phân cực cho Transistor  
3.2.4. Các thông số kỹ thuật  
3.2.5. Cách kiểm tra xác định cực tính và chất lượng Transistor  
3.3. Transistor trường (FET)  
3.3.1. Khái niệm  
3.3.2. JFET  
3.3.3. MOSFET  
102  
3
3.4. Transistor đơn nối ( UJT)  
3.4.1. Cấu tạo và ký hiệu  
3.4.2. Nguyên lý hoạt động  
3.5. Các linh kiện bán dẫn đặc biệt  
3.5.1. Thyristor  
106  
106  
108  
111  
111  
116  
119  
122  
124  
128  
128  
128  
129  
130  
130  
131  
132  
132  
133  
134  
134  
135  
135  
135  
136  
136  
3.5.2. DIAC  
3.5.3. TRIAC  
3.5.4. OPTO  
3.5.5. IGBT  
Bài 4. CÁC LINH KIỆN QUANG ĐIỆN TỬ  
4.1. Điện trở quang  
4.1.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.1.2. Ứng dụng  
4.2. Điốt phát quang.  
4.2.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.2.2. Ứng dụng  
4.3. LED 7 đoạn  
4.3.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.3.2. Ứng dụng  
4.4. Điốt cảm quang  
4.4.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.4.2. Ứng dụng  
4.5. Transistor quang  
4.5.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.5.2. Nguyên lý hoạt động  
4.5.3. Ứng dụng  
4
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ  
Mã mô đun: MĐTC14010011  
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 56 giờ; Kiểm tra: 4  
giờ)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:  
- Vị trí: Được bố trí học đầu tiên các môn cơ sở ngành.  
- Tính chất: Là mô đun kết hợp lý thuyết với thực hành, là mô đun cơ sở ngành bắt buộc  
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
- Về kiến thức:  
+
+
Trình bày được ứng dụng của các loại vật liệu điện, điện tử  
Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các linh kiện điện tử.  
- Về kỹ năng :  
+
+
Nhận biết được các linh kiện điện tử.  
Biết kiểm tra chất lượng các linh kiện điện tử  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm.  
+
+
Dự lớp đầy đủ theo quy định  
Rèn luyện tác phong công nghiệp, biết cách làm việc nhóm.  
III. Nội dung mô đun:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian (giờ)  
Thực  
hành,  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
thí  
Tổng  
số  
Lý  
Kiểm  
tra  
nghiệm,  
thuyết  
thảo  
luận,  
bài tập  
1.  
Bài 1. VẬT LIỆU VÔ TUYẾN ĐIỆN  
1.1. Những khái niệm cơ bản  
1.2. Vật liệu dẫn điện  
6
6
1.3. Vật liệu cách điện  
1.4. Vật liệu từ  
1.5. Vật liệu bán dẫn  
5
2.  
Bài 2. CÁC LINH KIỆN THỤ ĐỘNG  
2.1. Điện trở  
36  
10  
24  
2
2.2. Tụ điện  
2.3. Cuộn cảm và biến áp  
2.4. Thạch anh  
2.5. Rơ le  
3.  
4.  
Bài 3. CÁC LINH KIỆN BÁN DẪN  
3.1. Điốt  
36  
12  
11  
24  
1
1
3.2. Transistor lưỡng cực (BJT)  
3.3. Transistor trường (FET)  
3.4. Các linh kiện bán dẫn đặc biệt  
Bài 4. CÁC LINH KIỆN QUANG ĐIỆN  
TỬ  
3
8
4.1. i n tr quang  
4.2. LED h ng ngo i.  
4.3. LED b y o n, m t ch th tinh  
th l ng  
4.4. Transistor quang  
4.5. T b o quang i n  
4.6. Laser bán d n  
Cộng  
90  
30  
56  
4
2. Nội dung chi tiết:  
Bài 1. VẬT LIỆU VÔ TUYẾN ĐIỆN  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 6 giờ  
- Trình bày được khái niệm cơ bản của các loại vật liệu vô tuyến điện  
- Nhận biết được các loại vật liệu vô tuyến điện  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ.  
* Nội dung của bài:  
1.6. Những khái niệm cơ bản  
1.6.1. Cấu tạo của nguyên tử  
1.6.2. Sự liên kết của phân tử và nguyên tử  
1.6.3. Phân loại vật liệu vô tuyến điện  
1.7. Vật liệu dẫn điện  
1.7.1. Định nghĩa  
6
1.7.2. Phân loại  
1.7.3. Các thông số cơ bản  
1.7.4. Một số vật liệu dẫn điện thường dùng  
1.8. Vật liệu cách điện  
1.8.1. Định nghĩa  
1.8.2. Phân loại  
1.8.3. Một số loại vật liệu cách điện thường dùng  
1.9. Vật liệu từ  
1.9.1. Định nghĩa  
1.9.2. Phân loại  
1.9.3. Một số loại vật liệu từ thường dùng  
1.10. Vật liệu bán dẫn  
1.10.1.  
1.10.2.  
Khái niệm  
Đặc tính dẫn điện của chất bán dẫn  
1.10.2.1.  
1.10.2.2.  
Đặc tính dẫn điện của chất bán dẫn tinh khiết  
Đặc tính dẫn điện của chất bán dẫn pha lẫn tạp chất  
Bài 2. CÁC LINH KIỆN THỤ ĐỘNG  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 36 giờ  
- Trình bày được cấu tạo, kí hiệu quy ước, quy luật mã màu, mã kí tự biểu diễn trị số của  
R, C, L.  
- Nhận biết được và biết đo đạc kiểm tra các linh kiện thụ động  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ.  
* Nội dung của bài:  
2.6. Điện trở  
2.6.1. Công dụng, ký hiệu và đơn vị đo  
2.6.2. Cấu tạo và phân loại điện trở  
2.6.3. Các thông số kỹ thuật  
2.6.4. Cách đọc giá trị điện trở  
2.6.5. Ghép các điện trở  
2.6.6. Kiểm tra chất lượng và những chú ý khi sử dụng  
2.7. Tụ điện  
2.7.1. Công dụng, ký hiệu và đơn vị đo  
2.7.2. Cấu tạo và phân loại tụ điện  
2.7.3. Các thông số kỹ thuật  
7
2.7.4. Cách đọc giá trị tụ điện  
2.7.5. Đặc tính của tụ điện  
2.7.6. Ghép tụ điện  
2.7.7. Kiểm tra chất lượng tụ điện  
2.8. Cuộn cảm và biến áp  
2.8.1. Cuộn cảm  
2.8.1.1. Ký hiệu và cấu tạo của cuộn cảm  
2.8.1.2. Các thông số kỹ thuật  
2.8.1.3. Đặc tính của cuộn cảm  
2.8.1.4. Ứng dụng của cuộn cảm  
2.8.2.  
Biến áp  
2.8.2.1. Ký hiệu, cấu tạo và nguyên lý làm việc của biến áp  
2.8.2.2. Các tỷ số của máy biến áp  
2.8.2.3. Phân loại máy biến áp  
2.9. Thạch anh  
2.9.1. Ký hiệu, hình dạng của thạch anh  
2.9.2. Tính chất áp điện của thạch anh  
2.9.3. Ứng dụng của thạch anh  
2.10. Rơ le  
2.10.1.  
Cấu tạo và kí hiệu cảu Rơle  
Nguyên lý hoạt động của Rơ le  
Ứng dụng của Rơ le  
2.10.2.  
2.10.3.  
Bài 3. CÁC LINH KIỆN BÁN DẪN  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 36 giờ  
- Trình bày đúng về cấu tạo, kí hiệu quy ước và nguyên lý hoạt động của các linh kiện  
bán dẫn..  
- Nhận biết được các linh kiện bán dẫn  
- Biết xác định cực tính và biết kiểm tra chất lượng các linh kiện bán dẫn,  
- Cẩn thận đảm bảo an toàn thiết bị và dụng cụ  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ.  
* Nội dung của bài:  
3.6. Điốt  
3.6.1. Cấu tạo và ký hiệu  
3.6.2. Các thông số cơ bản  
8
3.6.3. Nguyên lý làm việc  
3.6.4. Phân loại điốt  
3.6.5. Kiểm tra, đo đạc chất lượng điốt  
3.7. Transistor lưỡng cực (BJT)  
3.7.1. Cấu tạo, phân loại và ký hiệu  
3.7.2. Nguyên lý làm việc  
3.7.3. Phân cực cho Transistor  
3.7.4. Các thông số kỹ thuật  
3.7.5. Cách kiểm tra xác định cực tính và chất lượng Transistor  
3.8. Transistor trường (FET)  
3.8.1. Khái niệm  
3.8.2. JFET  
3.8.2.1. Phân loại, cấu tạo, ký hiệu  
3.8.2.2. Nguyên lý hoạt động  
3.8.2.3. Phân cực cho JFET  
3.8.2.4. Đo kiểm tra chất lượng JFET  
3.8.3. MOSFET  
3.8.3.1. MOSFET kênh có sẵn  
3.8.3.2. MOSFET kênh cảm ứng  
3.9. Transistor đơn nối ( UJT)  
3.9.1. Cấu tạo và ký hiệu  
3.9.2. Nguyên lý hoạt động  
3.10. Các linh kiện bán dẫn đặc biệt  
3.10.1.  
3.10.1.1.  
3.10.1.2.  
3.10.2. DIAC  
3.10.2.1.  
3.10.2.2.  
3.10.3.  
Thyristor  
SCR  
GTO  
Cấu tạo, ký hiệu  
Phân cực cho DIAC  
TRIAC  
3.10.3.1.  
3.10.3.2.  
Cấu tạo, ký hiệu  
Phân cực cho TRIAC  
3.10.4.  
OPTO  
3.10.4.1.  
Cấu tạo, ký hiệu  
9
3.10.4.2.  
3.10.4.3.  
Nguyên lý hoạt động  
Ứng dụng  
3.10.5.  
IGBT  
3.10.5.1.  
3.10.5.2.  
3.10.5.3.  
Cấu tạo, ký hiệu  
Nguyên lý hoạt động  
Ứng dụng  
Bài 4. CÁC LINH KIỆN QUANG ĐIỆN TỬ  
* Mục tiêu của bài:  
Thời gian: 12 giờ  
- Trình bày đúng cấu tạo, kí hiệu quy ước, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các linh  
kiện quang.  
- Xác định đúng cực tính, chất lượng của các linh kiện quang.  
- Nhận biết được các linh kiện quang điện tử  
- Biết kiểm tra chất lượng các linh kiện quang điện tử  
- Cẩn thận đảm bảo an toàn thiết bị và dụng cụ  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ.  
* Nội dung của bài:  
4.6. Điện trở quang  
4.6.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.6.2. Ứng dụng  
4.7. Điốt phát quang.  
4.7.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.7.2. Ứng dụng  
4.8. LED 7 đoạn  
4.8.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.8.2. Ứng dụng  
4.9. Điốt cảm quang  
4.9.1. Cấu tạo, ký hiệu  
4.9.2. Ứng dụng  
4.10. Transistor quang  
4.10.1.  
4.10.2.  
4.10.3.  
Cấu tạo, ký hiệu  
Nguyên lý hoạt động  
Ứng dụng  
10  
Bài 1. VẬT LIỆU VÔ TUYẾN ĐIỆN  
Mục tiêu  
Học xong bài học này học viên có năng lực:  
- Trình bày được khái niệm cơ bản của các loại vật liệu vô tuyến điện  
- Nhận biết được các loại vật liệu vô tuyến điện  
- Nghiêm túc, khoa học, tỉ mỷ.  
Nội dung chính  
1.1. Những khái niệm cơ bản  
1.1.1. Cấu tạo của nguyên tử  
Từ các kết quả thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được thành phần  
cấu tạo của nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron. Trong đó:  
+ Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron  
+ Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt  
nhân.  
=> Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là: electron, proton và nơtron.  
- Khối lượng và điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử:  
- Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton (P) trong hạt nhân bằng số electron (E)  
của nguyên tử. P = E  
- Kích thước nguyên tử: các nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m= 0,1nm.  
Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053nm.  
- Kích thước hạt nhân: nhỏ hơn các hạt nhân đều có kích thước khoảng 10-14m =  
11  
10-5 nm.  
- Kích thước của electron và proton: nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước  
- Đơn vị khối lượng nguyên tử: u  
1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C =1,67.10-27 kg = 1,67.10-24 g  
- Đơn vị điện tích nguyên tố: 1đơn vị điện tích nguyên tố = 1,602.10-19 C.  
1.1.2. Sự liên kết của phân tử và nguyên tử  
Trong kim loại ,các nguyên tử bị mất electron hóa trị trở thành các ion dương  
các ion dương sắp xếp một cách tuần hoàn trật tự tạo nên mạng tinh thể kim loại  
〈 Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử chuyển động hỗn loạn trong mạng tinh  
thể , gọi là các electron tự do  
〈 Sự mất trật tự của mạng tinh thể đã cản trởchuyển động của các electron .  
〈 Electron chuyển động ngược chiều điện trường dưới tác dụng của lực điện trường.  
Khi không có điện trường ngoài : Các electron tự do chỉ chuyển động nhiệt hỗn  
loạn  
Vậy : Khi không có điện trường ngoài, trong kim loại không có dòng điện  
Các electron tự do chịu tác dụng của lực điện trường, chúng có thêm một chuyển  
động phụ theo một chiều xác định ngược chiều điện trường; đó là chuyển động có  
hướng của các electron; nghĩa là trong kim loại xuất hiện dòng điện  
12  
Hình 1.4: Dòng điện trong kim loại khi có điện trường ngoài  
Khi có điện trường ngoài, trong kim loại sẽ xuất hiện dòng điện  
Vậy : Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các  
electron tự do dưới tác dụng của điện trường ngoài.  
1.1.3. Phân loại vật liệu vô tuyến điện  
Chân không lý tưởng là một môi trường không có một phân tử khí nào.  
Trong thực tế, khi làm giảm áp suất chất khí trong một ống xuống dưới 10-  
4mmHg, lúc đó phân tử khí có thể chuyển động từ thành nọ đến thành kia của ống  
mà không va chạm với các phân tử khác thì trong ống được xem là chân không.  
Do đó chân không là môi trường không có các hạt tải điện nên cách điện  
trong điều kiện thường.  
Muốn tạo ra dòng điện trong chân không phải làm phát sinh các hạt tải điện tự do  
trong ống chân không .  
Các kĩ thuật làm phát sinh các hạt electron là phải cung cấp năng lượng  
ngoài cho các electron ở đầu cực catot để chúng thoát ra khỏi bề mặt kim loại.  
1.2 Vật liệu dẫn điện:  
1.2.1 Định nghĩa  
Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thường có các điện tích tự  
do. Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trường điện, các điện tích sẽ chuyễn  
động theo hướng nhất định của trường và tạo thành dòng điện, người ta gọi vật liệu  
có tính dẫn điện.  
13  
1.2.2. Phân loại  
Vật liệu dẫn điện dùng trong lĩnh vực điện tử gồm các kim loại và các hợp  
kim.  
Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu dẫn điện là:  
- Điện trở suất  
- Hệ số nhiệt  
- Nhiệt độ nóng chảy  
- Tỷ trọng  
1.2.3. Phân loại  
Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường  
được giới thiệu trong Bảng 1.1 dưới đây:  
1.2.4. Các thông số cơ bản  
Vật liệu dẫn điện  
Hệ số Nhiệt Tỷ  
TT Tên vật trở suẩt nhiệt độ trọng  
nóng  
Điện  
Hợp kim  
Phạm vi Ghi chú  
ứng  
dụng  
liệu  
ρ
Ωmm2/  
m
α
chảy  
t0C  
1 Đồng đỏ  
hay đồng  
kỹ thuật  
0,0175 0,004 1080 8,9  
Chủ yếu  
dùng làm  
dây dẫn  
2 Thau  
(0,03 - 0,002 900  
0,06)  
3,5 Đồng với  
kẽm  
- Các lá  
tiếp xúc  
-
Các  
đầu nối  
dây  
3 Nhôm  
0,028 0,0049 660  
2,7  
-
Làm - Bị ôxyt  
dây dẫn hoá  
điện  
nhanh,  
- Làm lá tạo thành  
nhôm  
lớp bảo  
trong tụ vệ, nên  
xoay  
-
khó hàn,  
Làm khó ăn  
cánh toả mòn  
nhiệt  
- Bị hơi  
- Dùng nước mặn  
14  
làm tụ ăn mòn  
điện (tụ  
hoá)  
4 Bạc  
960 10,5  
- Mạ vỏ  
ngoài  
dây dẫn  
để  
sử  
dụng  
hiệu ứng  
mặt  
ngoài  
trong  
lĩnh vực  
siêu cao  
tần  
5 Nic ken  
0,07  
0,006 1450 8,8  
- Mạ vỏ Có  
giá  
ngoài  
thành rẻ  
dây dẫn hơn bạc  
để  
sử  
dụng  
hiệu ứng  
mặt  
ngoài  
trong  
lĩnh vực  
siêu cao  
tần  
6 Thiếc  
0,115 0,0012 230  
7,3  
Hợp chất  
-
Hàn Chất hàn  
dùng để làm dây dẫn. dùng để  
chất hàn  
gồm:  
-
Hợp hàn trong  
kim thiếc khi lắp  
- Thiếc 60% và chì có ráp linh  
- Chì 40% nhiệt độ kiện điện  
nóng  
tử  
chảy  
thấp hơn  
nhiệt độ  
nóng  
chảy của  
từng kim  
loại thiếc  
15  
và chì..  
7 Chì  
0,21  
0,004 330 11,4  
- Cầu chì Dùng làm  
bảo vệ chát hàn  
quá dòng (xem  
- Dùng phần  
trong ac trên)  
qui chì  
- Vỏ bọc  
cáp chôn  
8 Sắt  
0,098 0,0062 1520 7,8  
- Dây săt - Dây sắt  
mạ kem mạ kẽm  
làm dây giá thành  
dẫn với hạ  
tải nhẹ  
hơn  
dây đồng  
-
Dây -  
Dây  
lưỡng  
lưỡng  
kim gồm kim dẫn  
lõi sắt vỏ điện gần  
bọc đồng như dây  
làm dây đồng do  
dẫn chịu có hiệu  
lực  
cơ ứng mặt  
học lớn  
Dây điện  
trở  
ngoài  
9 Maganin  
0,5  
0,5  
0,0000 1200 8,4 Hợp chất  
5
gồm:  
- 80% đồng  
- 12%  
mangan  
- 2% nicken  
10 Contantan  
0,0000 1270 8,9 Hợp chất  
05 gồm:  
Dây điện  
trở nung  
- 60% đồng nóng  
- 40%  
nicken  
- 1%  
Mangan  
11 Niken -  
Crôm  
1,1  
0,0001 1400 8,2 Hợp chất  
- Dùng  
làm dây  
đốt nóng  
(dây mỏ  
hàn, dây  
5
(nhiệ  
t độ  
gồm:  
- 67%  
làm  
việc:  
Nicken  
- 16% sắt  
16  
900)  
- 15% crôm bếp điện,  
- 1,5%  
mangan  
dây bàn  
là)  
1.2.4. Một số loại vật liệu cách điện thường dùng  
+ Đất sét/ gốm/ sứ  
Vật liệu gốm sứ (đất sét, gạch) được sử dụng để chế tạo thành các  
chất mẹo điện, linh kiện và bảng mạch. Các đặc tính phương pháp điện của gốm tốt  
được bổ sung bởi tính dẫn nhiệt cao. Đây là vật liệu tiêu hợp lý cho hướng dẫn điện  
cao áp và RF.  
+ Nhựa  
Nhựa PVC, Cresyl Pthalate, DEHP và các loại nhựa không giống ngày  
nay vừa mới thay thế cao su để sử dụng chất hướng dẫn điện cho dây kéo và các bộ  
phận khác. PVC và nylon hiện giờ là tiêu hợp lý trong hầu hết các loại dây. Nhựa  
có điện trở suất thấp hơn thủy tinh nhưng thực tế được sử dụng nhiều hơn song  
song đây cũng là vật liệu cách điện thông dụng và đa số cho nền móng dây điện và  
cáp.  
+ Gỗ/ giấy  
Giấy và các tông được dùng sử dụng chất hướng dẫn điện trong một số trường  
hợp nhất định vì các vật liệu này rẻ tiền và đủ sức hoạt động trong các tình huống  
mà k có nhiệt độ cao hoặc điện áp cao. Gỗ cũng là một chất hướng dẫn nhiệt  
tốt. cho nên, cả nhựa và gỗ đều được sử dụng trên tay cầm của công cụ nấu ăn và  
các vật dụng gia đình không giống.  
+ Mic  
Tấm mica được dùng để cách điện khi gặp nhiệt độ cao. Mica có  
tính kéo nhiệt cao vì thế chất mẹo điện mica rất có ích cho các bóng bán kéo tản  
nhiệt hoặc các thành phần không giống với vỏ kéo điện. Đây là một vật liệu ổn định  
tốt ngay cả khi xúc tiếp với các thành phần. Tấm mica đơn giản được đóng dấu  
và định dạng cho các thành phần điện. Mica rất quan trọng so với các loại tụ  
điện đa dạng nhất.  
+ Thủy tinh (silica, tro soda và đá vôi)  
Thủy tinh là một trong những vật liệu trước hết được sử dụng trong truyền  
điện nhưng phần đông được thay thế theo hướng có lợi cho vật liệu rẻ hơn. Vật liệu  
này hoạt động tốt cho điện báo và các thiết bị điện áp thấp không giống. Nó luôn  
luôn được sử  
dụng ngày  
nay ở  
một mức  
độ nào  
đó.  
Bông thủy tinh được dùng rộng rãi để mẹo nhiệt các tòa nhà, cũng như nồi hơi và  
hồ chứa.  
17  
1.3. Vật liệu cách điện  
1.3.1. Định nghĩa  
Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện:  
〈 Độ bền về điện là mức điện áp chịu được trên đơn vị bề dày mà không bị đánh  
thủng.  
1.3.2. Phân loại  
〈 Nhiêt độ chịu được,  
〈 Hằng số điện môi,  
〈 Góc tổn hao: tgδ  
〈 Tỷ trọng.  
1.3.3. Một số loại vật liệu cách điện thường dùng  
Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu cách điện thông thường  
được giới thiệu trong Bảng 1.2 dưới đây:  
Bảng 1.2 vật liệu cách điện  
Độ bền  
t0C  
TT Tên vật về điện  
chịu  
Hằng  
Góc  
tổn  
Tỷ  
Đặc  
phạm vi ứng  
dụng  
liệu  
(kV/m  
m)  
đựng số điện  
trọng điểm  
môi  
hao  
1
Mi ca  
50-100  
600  
6-8  
0,0004 2,8 Tách  
- Dùng trong  
được  
tụ điện  
thành - Dùng làm  
từng vật cách điện  
mảnh trong thiết bị  
rất nung nóng  
mỏng (VD:bàn là)  
- Giá đỡ cách  
2
Sứ  
20-28  
1500-  
1700  
6-7  
0,03  
2,5  
điện  
cho  
dây  
đường  
dẫn  
- Dùng trong  
tụ điện, đế  
18  
đèn, cốt cuộn  
dây  
3
4
Thuỷ  
tinh  
20-30  
500-  
1700  
4-10  
0,0005 2,2-4  
-0,001  
Gốm  
không không 1700- 0,02-  
4
- Kích - Dùng trong  
chịu  
chịu  
4500 0,03  
thước tụ điện  
được  
được  
nhỏ  
điện áp nhiệt  
nhưng  
điện  
dung  
lớn  
cao  
độ lớn  
5
6
7
8
Bakêlit  
Êbônit  
10-40  
20-30  
9-12  
20  
4-4,6 0,05-  
0,12  
1,2  
50-60  
100  
2,7-3 0,01- 1,2-1,4  
0,015  
Pretspa  
n
3-4  
0,15  
1,6  
Dùng làm cốt  
biến áp  
Giấy  
làm tụ  
điện  
100  
3,5  
0,01  
1-1,2  
Dùng trong tụ  
điện  
9
Cao su  
20  
55  
3
0,15  
1,6  
1,5  
- Làm vỏ bọc  
dây dẫn  
- Làm tấm  
cách điện  
10  
Lụa  
8-60  
105  
3,8-4,5 0,04-  
0,08  
Dùng trong  
biến áp  
cách  
điện  
19  
11  
12  
13  
Sáp  
20-25  
20-30  
10-15  
65  
2,5  
0,0002 0,95  
Dùng  
làm  
chất tẩm sấy  
biến áp, động  
cơ điện để  
chống ẩm  
Paraphi  
n
49-55  
60-70  
1,9-  
2,2  
Dùng  
làm  
chất tẩm sấy  
biến áp, động  
cơ điện để  
chống ẩm  
Nhựa  
3,5  
0,01  
1,1  
- Dùng làm  
sạch mối hàn  
- Hỗn hợp  
paraphin và  
nhựa thông  
thông  
dùng  
làm  
chất tẩm sấy  
biến áp, động  
cơ điện để  
chống ẩm  
14  
15  
Êpoxi  
18-20  
1460 3,7-3,9 0,013 1,1-1,2  
Hàn gắn các  
bộ kiện điện-  
điện tử  
Các loại  
plastic  
(polyety  
len,  
Dùng  
chất  
làm  
cách  
điện  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 148 trang Thùy Anh 18820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện tử công nghiệp - Môđun: Linh kiện điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_tu_cong_nghiep_modun_linh_kien_dien_tu.pdf