Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Điện tử cơ bản

1
BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Điện tử cơ bản  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng  
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
2
MỤC LỤC  
Trang  
Bài mở đầu: Khái quát chung về linh kiện điện tử  
Các khái niệm cơ bản  
3
9
1.Vật dẫn điện và cách điện  
2.Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử  
3.Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường  
Linh kiện thụ động  
9
15  
15  
22  
1. Điện trở  
22  
2. Tụ điện  
30  
3. Cuộn cảm  
36  
Linh kiện bán dẫn  
48  
1. Khái niệm chất bán dẫn  
2. Tiếp giáp P-N; điôt tiếp mặt.  
3. Cấu tạo, phân loại và các ứng dụng cơ bản của điôt.  
4. Tranzito BJT.  
48  
53  
58  
66  
5. Tranzito trường.  
80  
6. Diac - SCR - Triac.  
92  
Các Mạch khuếch đại dùng tranzito  
1. Mạch khuếch đại đơn.  
2. Mạch khuếch đại công suất  
Các mạch ứng dụng dùng BJT  
1. Mạch dao động.  
116  
116  
123  
145  
145  
159  
166  
2. Mạch xén.  
Tài liệu tham khảo  
3
MÔ ĐUN : ĐIỆN TỬ CƠ BẢN  
Mã mô đun: MĐCC16010001  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun Điện tử cơ bản học trước các môn học, mô đun như: PLC  
cơ bản, kỹ thuật cảm biến; có thể học song song với môn học Mạch điện.  
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở.  
- Ý nghĩa và vai trò : Với sự phát triển và hoàn thiện không ngừng của thiết  
bị điện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, mạch điện tử trở thành một thành phần  
không thể thiếu được trong các thiết bị điện, công dụng chính của nó là để điều  
khiển khống chế các thiết bị điện, thay thế một số khí cụ điện có độ nhạy cao.  
Nhằm mục đích gọn hoá các thiết bị điện, giảm tiêu hao năng lượng trên thiết bị,  
tăng độ nhạy làm việc, tăng tuổi thọ của thiết bị ...  
Mục tiêu của mô đun:  
- Giải thích và phân tích được cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử  
thông dụng.  
- Nhận dạng được chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số  
của chúng.  
- Phân tích được nguyên lý một số mạch ứng dụng cơ bản của tranzito như:  
mạch khuếch đại, dao động, mạch xén...  
- Xác định được chính xác sơ đồ chân linh kiện, lắp ráp, cân chỉnh một số  
mạch ứng dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn.  
- Hình thành tư duy khoa học phát triển năng lực làm việc theo nhóm  
- Rèn luyện tính chính xác khoa học và tác phong công nghiệp  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian(giờ)  
Thực  
hành,  
thí  
nghiệm,  
thảo  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Lý  
thuyết  
Kiểm  
tra  
Tổng số  
luận,  
bài tập  
Bài mở đầu: Khái quát chung về linh  
kiện điện tử  
Các khái niệm cơ bản  
1
2
1
1
4
1
3
1
1
1.Vật dẫn điện và cách điện  
4
2.Điện trở cách điện của linh kiện và  
mạch điện tử  
3.Các hạt mang điện và dòng điện trong  
các môi trường  
1
2
1
1
1
3
4
Linh kiện thụ động  
1. Điện trở  
6
2
1.5  
0.5  
0.5  
0.5  
5.5  
0.5  
1
4.5  
1.5  
1.5  
1.5  
12.5  
0.5  
2
2. Tụ điện  
2
3. Cuộn cảm  
2
Linh kiện bán dẫn  
1. Khái niệm chất bán dẫn  
2. Tiếp giáp P-N; điôt tiếp mặt.  
18  
1
1
3
3. Cấu tạo, phân loại và các ứng dụng cơ  
bản của điôt.  
3
1
2
4. Tranzito BJT.  
4
4
1
1
3
3
5. Tranzito trường.  
6. Diac - SCR - Triac.  
Các Mạch khuếch đại dùng tranzito  
1. Mạch khuếch đại đơn.  
2. Mạch khuếch đại công suất  
Các mạch ứng dụng dùng BJT  
1. Mạch dao động.  
3
1
2
5
6
10  
5
2
8
1
4
5
1
4
4
2
2
1
2
1
1
2. Mạch xén.  
2
1
1
Cộng:  
43  
15  
28  
2
5
BÀI MỞ ĐẦU  
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ  
Giới thiệu:  
Linh kiện điện tử là các phần tử linh kiên rời rạc, mạch tích hợp (IC) …tạo  
nên mạch điện tử, hệ thống điện tử.  
Linh kiện điện tử được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Nổi bật nhất là ứng  
dụng trong lĩnh vực điện tử -viễn thông, CNTT. Linh kiện điện tử rất phong phú,  
nhiều chủng loại đa dạng.Công nghệ chế tạo linh kiện điện tử phát triển mạnh mẽ,  
tạo ra những vi mạch có mật độ rất lớn (Vi xử lý Pentium 4: > 40 triệu  
Transistor,…)  
Xu thế các linh kiện điện tử có mật độ tích hợp ngày càng cao, tính năng  
mạnh, tốc độ lớn…  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái quát về sự phát triển công nghệ điện tử  
- Trình bầy được vật liệu điện tử,phân loại và ứng dụng của linh kiện điện  
tử  
- Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc.  
1.Lịch sử phát triển công nghệ điện tử  
Mục tiêu:  
Trình bầy được lịch sử phát triển công nghệ điện tử  
Các cấu kiện bán dẫn như diodes, transistors và mạch tích hợp (ICs) có thể  
tìm thấy khắp nơi trong cuộc sống (Walkman, TV,ôtô, máy giặt, máy điều hoà,  
máy tính,…). Những thiết bị này có chất lượng ngày càng cao với giá thành rẻ  
hơn.  
PCs minh hoạ rất rõ xu hướng này  
Nhân tố chính đem lại sự phát triển thành công của nền công nghiệp máy  
tính là việc thông qua các kỹ thuật và kỹ năng công nghiệp tiên tiến người ta chế  
tạo được các transistor với kích thước ngày càng nhỏ→ giảm giá thành và công  
suất.  
Lịch sử phát triển :  
- 1883 Thomas Alva Edison (“Edison Effect”)  
- 1904 John Ambrose Fleming (“Fleming Diode”)  
- 1906 Lee de Forest (“Triode”)Vacuum tube devices continued to evolve  
- 1940 Russel Ohl (PN junction)  
- 1947 Bardeen and Brattain (Transistor)  
6
- 1952 Geoffrey W. A. Dummer (IC concept)  
- 1954 First commercial silicon transistor  
- 1955 First field effect transistor – FET  
- 1958 Jack Kilby (Integrated circuit)  
- 1959 Planar technology invented  
- 1960 First MOSFET fabricated At Bell Labs by Kahng  
- 1961 First commercial ICs Fairchild and Texas Instruments  
- 1962 TTL invented  
- 1963 First PMOS IC produced by RCA  
- 1963 CMOS invented Frank Wanlass at Fairchild Semiconductor  
- U. S. patent # 3,356,858  
2.Phân loại linh kiện điện tử  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được nội dung để làm căn cứ phân loại linh kiên điện tử  
2.1.Phân loại dựa trên đặc tính vật lý  
Linh kiện hoạt động trên nguyên lý điện từ và hiệu ứng bề mặt: điện trở bán  
dẫn, DIOT, BJT, JFET, MOSFET, điện dung MOS… IC từ mật độ thấp đến mật  
độ siêu cỡ lớn UVLSI.  
Linh kiện hoạt động trên nguyên lý quang điện: quang trở, Photođiot, PIN,  
APD, CCD, họ linh kiện phát quang LED, LASER, họ linh kiện chuyển hoá năng  
lượng quang điện như pin mặt trời, họ linh kiện hiển thị, IC quang điện tử  
Linh kiện hoạt động dựa trên nguyên lý cảm biến: họ sensor nhiệt, điện, từ,  
hoá học; họ sensor cơ, áp suất, quang bức xạ, sinh học và các chủng loại IC thông  
minh dựa trên cơ sở tổ hợp công nghệ IC truyền thống và công nghệ chế tạo  
sensor.  
Linh kiện hoạt động dựa trên hiệu ứng lượng tử và hiệu ứng mới: các linh kiện  
được chế tạo bằng công nghệ nano có cấu trúc siêu nhỏ: Bộ nhớ một điện tử,  
Transistor một điện tử, giếng và dây lượng tử, linh kiện xuyên hầm một điện tử,  
…
2.2 Phân loại dựa trên chức năng xử lý tín hiệu ( hình 1)  
Hình 1 : Phân loại linh kiện dựa trên chức năng xử lí tín hiệu  
7
2.3.Phân loại theo ứng dụng  
Vi mạch và ứng dụng: (hình 2;hình 3)  
- Processors : CPU, DSP, Controllers  
- Memory chips : RAM, ROM, EEPROM  
- Analog : Thông tin di động ,xử lý audio/video  
- Programmable : PLA, FPGA  
- Embedded systems : Thiết bị ô tô, nhà máy , Network cards  
System-on-chip (SoC).  
Hình 2: Ứng dụng của vi mạch  
Hình 3 : Ứng dụng của linh kiện điện tử  
8
Linh kiện thụ động: R,L,C…  
Linh kiện tích cực: DIOT, BJT, JFET, MOSFET…  
Vi mạch tích hợp IC: IC tương tự, IC số, Vi xử lý…  
Linh kiện chỉnh lưu có điều khiển  
Linh kiện quang điện tử: Linh kiện thu quang, phát quang  
3. Giới thiệu về vật liệu điện tử  
Mục tiêu:  
- Giới thiệu được các loại vật liệu điện tử  
3.1.Chất cách điện (chất điện môi)  
Định nghĩa : Là chất dẫn điện kém, là các vật chất có điện trở suất cao (107  
÷1017Ω.m) ở nhiệt độ bình thường.Chất cách điện gồm phần lớn các vật liệu vô  
cơ cũng như hữu cơ.  
Tính chất ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của linh kiện  
- Các tính chất của chất điện môi .  
- Độ thẩm thấu điện tương đối(hằng số điện môi - ε)  
- Độ tổn hao điện môi (Pa)  
- Độ bền về điện của chất điện môi (Eđ.t)  
- Nhiệt độ chịu đựng  
- Dòng điện trong chất điện môi (I)  
- Điện trở cách điện của chất điện môi  
3.2.Chất dẫn điện  
Định nghĩa : Là vật liệu có độ dẫn điện cao. Trị số điện trở suất của nó  
(khoảng 10-8 ÷ 10-5 Ωm) nhỏ hơn so với các loạivật liệu khác.Trong tự nhiên  
chất dẫn điện có thể là chất rắn–kim loại, chất lỏng–kim loại nóng chảy, dung dịch  
điện phân hoặc chấtkhí ở điện trường cao.  
Các tính chất của chất dẫn điện  
- Điện trở suất  
- Hệ số nhiệt của điệntrở suất(α)  
- Hệ số dẫn nhiệt: λ  
- Công thoát của điện tử trong kim loại  
- Điện thế tiếp xúc  
3.3.Vật liệu từ  
Định nghĩa: Vật liệu từ là vật liệu khi đặt vào trong một từ trường thì nó bị  
nhiễm từ  
- Các tính chất đặctrưng cho vậtliệutừ  
- Từ trở và từ thẩm  
- Độ từ thẩmtương đối(μr)  
- Đường cong từ hóa  
9
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
Giới thiệu:  
Nền tảng cơ sở của hệ thống điện nói chung và điện kỹ thuật nói riêng xoay  
quanh vấn đề dẫn điện, cách điện của vật chất gọi là vật liệu điện. Do đó hiểu  
được bản chất của vật liệu điện, vấn đề dẫn điện và cách điện của vật liệu, linh  
kiện là một nội dung không thể thiếu được trong kiến thức của người thợ điện,  
điện tử. Đó chính là nội dung của bài học này.  
Mục tiêu :  
- Phát biểu được tính chất, điều kiện làm việc của dòng điện trên các linh  
kiện điện tử theo nội dung bài đã học.  
- Tính toán được điện trở, dòng điện, điện áp trên các mạch điện một chiều  
theo điều kiện cho trước.  
- Rèn luyện tính chính xác, nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công  
việc.  
1.Vật dẫn điện và cách điện  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được các khái niệm cơ bản về vật dẫn điện, vật cách điện  
- Trình bầy được các đặc tính của vật dẫn điện, cách điện  
1.1 Vật dẫn điện và cách điện: Trong kỹ thuật người ta chia vật liệu thành hai loại  
chính:  
Vật cho phép dòng điện đi qua gọi là vật dẫn điện  
Vật không cho phép dòng điện đi qua gọi là vật cách điện  
Tuy nhiên khái niệm này chỉ mang tính tương đối. Chúng phụ thuộc vào cấu  
tạo vật chất, các điều kiện bên ngoài tác động lên vật chất  
Về cấu tạo: Vật chất được cấu tạo từ các phần tử nhỏ nhất gọi là nguyên tử.  
Nguyên tử được cấu tạo gồm hạt nhân (gồm proton là hạt mang điện tích dương  
(+) , neutron là hạt không mang điện) và lớp vỏ của nguyên tử (là các electron  
mang điện tích âm e-- ). Vật chất được cấu tạo từ mối liên kết giữa các nguyên tử  
với nhau tạo thành tính bền vững của vật chất. (hình1-1)  
Hình 1-1. Cấu trúc mạng liên kết nguyên tử của vật chất  
10  
Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có số lượng proton bằng số lượng  
electron , với trạng thái đó nguyên tử mang tính bền vững và được gọi là trung  
hoà về điện. Các chất loại này không có tính dẫn điện, gọi là chất cách điện  
Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có số lượng proton khác số lượng  
electron thì trở thành ion, chúng dễ cho và nhận điện tử, các chất này gọi là chất  
dẫn điện  
Về nhiệt độ môi trường: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường (< 250C) các  
nguyên tử liên kết bền vững. Khi tăng nhiệt độ, động năng trung bình của các  
nguyên tử gia tăng làm các liên kết yếu dần, một số e-- thoát khỏi liên kết trở thành  
e-- tự do, lúc này nếu có điện trường ngoài tác động vào, vật chất có khả năng dẫn  
điện.  
Về điện trường ngoài: Trên bề mặt vật chất, khi đặt một điện trường hai bên  
chúng sẽ xuất hiện một lực điện trường E. Các e-- sẽ chịu tác động của lực điện  
trường này, nếu lực điện trường đủ lớn, các e-- sẽ chuyển động ngược chiều điện  
trường, tạo thành dòng điện. Độ lớn của lực điện trường phụ thuộc vào hiệu điện  
thế giữa hai điểm đặt và độ dày của vật dẫn.  
Tóm lại: Sự dẫn điện hay cách điện của vật chất phụ thuộc nhiều vào các yếu  
tố:  
Cấu tạo nguyên tử của vật chất  
Nhiệt độ của môi trường làm việc  
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặt lên vật chất  
Độ dày của vật chất  
Vật dẫn điện: vật liệu dẫn điện là vật chất ở trạng thái bình thường có khả năng  
dẫn điện. Nói cách khác, là chất ở trạng tháI bình thường có sẵn các điện tích tự  
do để tạo thành dòng điện  
1.2.Các đặc tính của vật dẫn điện, vật cách điện  
- Các đặc tính của vật liệu dẫn điện .  
- Điện trở suất  
- Hệ số nhiệt  
- Nhiệt độ nóng chảy  
- Tỷ trọng  
Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường  
được giới thiệu trong (Bảng 1-1)  
11  
Bảng 1-1. Vật liệu dẫn điện  
Điện trở  
suẩt  
 mm2/m  
Hệ số  
nhiệt   
Nhiệt  
độ nóng trọng  
Tỷ  
tt  
Tên vật liệu  
Hợp kim  
Phạm vi ứng dụng  
Ghi chú  
chảy  
t0C  
1
0,0175  
0,004  
1080  
900  
8,9  
3,5  
Chủ yếu dùng làm dây dẫn  
Đồng đỏ hay  
đồng kỹ thuật  
2
3
(0,03 - 0,06) 0,002  
đồng với kẽm - Các lá tiếp xúc  
- Các đầu nối dây  
Thau  
0,028  
0,0049  
660  
2,7  
- Làm dây dẫn điện  
- Bị ôxyt hoá nhanh, tạo  
thành lớp bảo vệ, nên khó  
hàn, khó ăn mòn  
Nhôm  
- Làm lá nhôm trong tụ xoay  
- Làm cánh toả nhiệt  
- Bị hơi nước mặn ăn mòn  
- Dùng làm tụ điện (tụ hoá)  
4
5
6
960  
10,5  
8,8  
- Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử  
dụng hiệu ứng mặt ngoài trong  
lĩnh vực siêu cao tần  
Bạc  
0,07  
0,006  
1450  
230  
- Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử  
dụng hiệu ứng mặt ngoài trong  
lĩnh vực siêu cao tần  
Có giá thành rẻ hơn bạc  
Nic ken  
Thiếc  
0,115  
0,0012  
7,3  
Hợp chất  
dùng để làm  
chất hàn gồm:  
- Hàn dây dẫn.  
Chất hàn dùng để hàn trong  
khi lắp ráp linh kiện điện tử  
- Hợp kim thiếc và chì có nhiệt  
độ nóng chảy thấp hơn nhiệt  
độ nóng chảy của từng kim  
loại thiếc và chì..  
- Thiếc 60%  
- Chì 40%  
7
8
0,21  
0,004  
330  
11,4  
7,8  
- Cầu chì bảo vệ quá dòng  
- Dùng trong ac qui chì  
- Vỏ bọc cáp chôn  
Dùng làm chát hàn (xem  
phần trên)  
Chì  
0,098  
0,0062  
1520  
- Dây săt mạ kem làm dây dẫn - Dây sắt mạ kẽm giá thành  
với tải nhẹ hạ hơn dây đồng  
Sắt  
12  
- Dây lưỡng kim gồm lõi sắt  
vỏ bọc đồng làm dây dẫn chịu  
lực cơ học lớn  
- Dây lưỡng kim dẫn điện  
gần như dây đồng do có hiệu  
ứng mặt ngoài  
9
0,5  
0,5  
0,00005  
1200  
1270  
8,4  
8,9  
Hợp chất  
gồm:  
Dây điện trở  
Maganin  
- 80% đồng  
- 12% mangan  
- 2% nic ken  
10  
0,000005  
Hợp chất  
gồm:  
Dây điện trở nung nóng  
Contantan  
- 60% đồng  
- # 40% nic  
ken  
- # 1%  
Mangan  
11  
1,1  
0,00015  
1400  
8,2  
Hợp chất  
gồm:  
- Dùng làm dây đốt nóng (dây  
mỏ hàn, dây bếp điện, dây bàn  
là)  
Niken - Crôm  
(nhiệt độ  
làm  
việc:  
- 67% Nicken  
- 16% săt  
900)  
- 15% crôm  
-1,5% mangan  
13  
- Các đặc tính của vật liệu cách điện .  
- Độ bền về điện.  
- Nhiệt độ chịu đựng.  
- Hằng số điện môi.  
- Góc tổn hao.  
- Tỉ trọng.  
Các thông số và phạm vi ứng dụng được trình bày ở (Bảng 1-2)  
14  
Bảng 1-2. Vật liệu cách điện  
Độ bền về  
điện  
(kV/mm)  
t0C chịu  
đựng  
Hằng số  
điện môi  
Góc tổn hao  
TT  
Tên vật liệu  
Mi ca  
Tỷ  
trọng  
Đặc điểm  
Phạm vi ứng dụng  
- Dùng trong tụ điện  
1
50-100  
600  
6-8  
0,0004  
0,03  
2,8  
Tách được thành  
từng mảnh rất mỏng  
- Dùng làm vật cách điện trong thiết bị nung nóng  
(VD:bàn là)  
2
Sứ  
20-28  
20-30  
1500-1700 6-7  
2,5  
- Giá đỡ cách điện cho đường dây dẫn  
- Dùng trong tụ điện, đế đèn, cốt cuộn dây  
3
4
Thuỷ tinh  
Gốm  
500-1700  
4-10  
1700-  
được điện áp chịu được 4500  
0,0005-0,001  
0,02-0,03  
2,2-4  
4
không chịu không  
- Kích thước nhỏ  
nhưng điện dung  
lớn  
- Dùng trong tụ điện  
cao  
nhiệt độ  
lớn  
5
6
7
8
9
Bakêlit  
Êbônit  
10-40  
20-30  
9-12  
4-4,6  
2,7-3  
3-4  
3,5  
0,05-0,12  
0,01-0,015  
0,15  
1,2  
1,2-1,4  
1,6  
50-60  
100  
100  
55  
Pretspan  
Dùng làm cốt biến áp  
Dùng trong tụ điện  
- Làm vỏ bọc dây dẫn  
- Làm tấm cách điện  
Dùng trong biến áp  
Giấy làm tụ điện 20  
0,01  
1-1,2  
1,6  
Cao su  
20  
3
0,15  
Lụa cách điện  
8-60  
105  
65  
3,8-4,5  
2,5  
0,04-0,08  
0,0002  
1,5  
Sáp  
20-25  
0,95  
Dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để  
chống ẩm  
Paraphin  
20-30  
10-15  
49-55  
60-70  
1,9-2,2  
0,01  
Dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để  
chống ẩm  
Nhựa thông  
3,5  
1,1  
- Dùng làm sạch mối hàn  
- Hỗn hợp paraphin và nhựa thông dùng làm chất  
tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm  
Êpoxi  
18-20  
1460  
3,7-3,9  
0,013  
1,1-1,2  
Hàn gắn các bộ kiện điện-điện tử  
Các loại plastic  
Dùng làm chất cách điện  
(polyetylen,  
polyclovinin)  
15  
2. Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử  
Mục tiêu:  
- Trình bầy được điện trở cách điện của linh kiện điện tử, của mạch điện  
- Giải thích được thông số ghi trên thân linh kiện điện tử  
Điện trở cách điện của linh kiện là điện áp lớn nhất cho phép đặt trên linh kiện  
mà linh kiện không bị đánh thủng (phóng điện).  
Các linh kiện có giá trị điện áp ghi trên thân linh kiện kèm theo các đại lượng  
đặc trưng.  
Ví dụ: Tụ điện được ghi trên thân như sau: 47/25vV, có nghĩa là giá trị điện  
dung của tụ là 47và điện áp lớn nhất có thể chịu đựng được không quá 25v.  
Các linh kiện không ghi giá trị điện áp trên thân thường có tác dụng cho dòng  
điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC) đi qua nên điện áp đánh thủng có tương  
quan với dòng điện nên thường được ghi bằng công suất.  
Ví dụ: Điện trở được ghi trên thân như sau: 100/ 2W Có nghĩa là giá trị là  
100và công suất chịu đựng trên điện trở là 2W  
Các linh kiện bán dẫn do các thông số kỹ thuật rất nhiều và kích thước lại nhỏ  
nên các thông số kỹ thuật được ghi trong bảng tra mà không ghi trên thân nên muốn  
xác định điện trở cách điện cần phải tra bảng.  
Điện trở cách điện của mạch điện là điện áp lớn nhất cho phép giữa hai mạch  
dẫn đặt gần nhau mà không sảy ra hiện tượng phóng điện, hay dẫn điện. Trong thực  
tế khi thiết kế mạch điện có điện áp càng cao thì khoảng cách giữa các mạch điện  
càng lớn. Trong sửa chữa thường không quan tâm đến yếu tố này tuy nhiên khi mạch  
điện bị ẩm ướt, bị bụi ẩm... thì cần quan tâm đến yếu tố này để tránh tình trạng mạch  
bị dẫn điện do yếu tố môi trường.  
3. Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường  
Mục tiêu:  
Trình bầy được nội dung các hạt mang điện và dòng điện trong các môi  
trường .  
3.1. Khái niệm hạt mang điện  
Hạt mang điện là phần tử cơ bản nhỏ nhất của vật chất mà có mang điện gọi  
là điện tích, nói cách khác đó là các hạt cơ sở của vật chất mà có tác dụng với các  
lực điện trường, từ trường.  
16  
Trong kỹ thuật tuỳ vào môi trường mà tồn tại các loại hạt mang điện khác  
nhau, Chúng bao gồm các loại hạt mang điện chính sau:  
- e-- (electron) : Là các điện tích nằm ở lớp vỏ của nguyên tử cấu tạo nên vật  
chất, khi nằm ở lớp vỏ ngoài cùng lực liên kết giữa vỏ và hạt nhân yếu dễ bứt ra khỏi  
nguyên tử để tạo thành các hạt mang điện ở trạng thái tự do dễ dàng di chuyển trong  
môi trường.  
- ion+ : Là các nguyên tử cấu tạo nên vật chất khi mất điện tử ở lớp ngoài cùng  
chúng có xu hướng lấy thêm điện tử để trở về trạng thái trung hoà về điện nên dễ  
dàng chịu tác dụng của lực điện, nếu ở trạng thái tự do thì dễ dàng di chuyển trong  
môi trường.  
- ion-- : Là các nguyên tử cấu tạo nên vật chất khi thừa điện tử ở lớp ngoài cùng  
chúng có xu hướng cho bớt điện tử để trở về trạng thái trung hoà về điện nên dễ bị  
tác dụng của các lực điện, nếu ở trạng thái tự do thì chúng dễ dàng chuyển động trong  
môi trường.  
3.2 Dòng điện trong các môi trường  
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện dưới tác dụng  
của điện trường ngoài.  
a. Dòng điện trong kim loại: Do kim loại ở thể rắn cấu trúc mạng tinh thể bền vững  
nên các nguyên tử kim loại liên kết bền vững, chỉ có các e- ở trạng thái tự do. Khi có  
điện trừơng ngoài tác động các e- sẽ chuyển động dưới tác tác dụng của lực điện  
trường để tạo thành dòng điện.  
Vậy: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các e- dưới  
tác dụng của điện trường ngoài.  
Trong kĩ thuật điện người ta qui ước chiều của dòng điện là chiều chuyển động  
của các hạt mang điện dương nên dòng điện trong kim loại thực tế ngược với chiều  
của dòng điện qui ước.  
b. Dòng điện trong chất điện phân  
Chất điện phân là chất ở dạng dung dịch có khả năng dẫn điện được gọi là chất  
điện phân. Trong thực tế chất điện phân thường là các dung dịch muối, axit, bazơ.  
Khi ở dạng dung dịch (hoà tan vào nước) chúng dễ dàng tách ra thành các ion  
trái dấu. Vi dụ: Phân tử NaCl khi hoà tan trong nước chúng tách ra thành Na+ và Cl-  
riêng rẽ. Quá trình này gọi là sự phân li của phân tử hoà tan trong dung dịch.  
Khi không có điện trường ngoài các ion chuyển động hỗn loạn trong dung dịch  
gọi là chuyển động nhiệt tự do. Khi có điện trường một chiều ngoài bằng cách cho  
17  
hai điện cực vào trong bình điện phân các ion chịu tác dụng của lực điện chuyển  
động có hướng tạo thành dòng điện hình thành nên dòng điện trong chất điện phân.  
Sơ đồ mô tả hoạt động được trình bày ở (hình 1-2)  
Hình 1-2. Dòng điện trong chất điện phân  
Các ion+ chuyển động cùng chiều điện trường để về cực âm, các ion- chuyển  
động ngược chiều điện trưòng về cực dương và bám vào bản cực. Lợi dụng tính chất  
này của chất điện phân mà trong thực tế người ta dùng để mạ kim loại, đúc kim loại.  
Vậy: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion  
dương và âm dưới tác dụng của điện trường ngoài.  
c. Dòng điện trong chất khí  
Chất khí là hỗn hợp nhiều loại nguyên tử hay phân tử khí kết hợp tồn tại trong  
môi trường,ở trạng thái bình thường các nguyên tử, phân tử trung hoà về điện. Vì  
vậy chất khí là điện môi.  
Để chất khí trở thành các hạt mang điện người ta dùng nguồn năng lượng từ bên  
ngoài tác động lên chất khí như đốt nóng hoặc bức xạ bằng tia tử ngoại hoặc tia Rơn  
ghen . Một số nguyên tử hoặc phân tử khí mất điện tử ở lớp ngoài trở thành điện tử  
tự do và các nguyên tử hoặc phân tử mất điện tử trở thành các ion+ , đồng thời các  
điện tử tự do có thể liên kết với các nguyên tử hoặc phân tử trung hoà để trở thành  
các ion- . Như vậy lúc này trong môi trường khí sẽ tồn tại các thành phần nguyên tử  
hoặc phân tử khí trung hoà về điện, ion+ , ion- . Lúc này chất khí được gọi đã bị ion  
hoá.  
Khi không có điện trường ngoài các hạt mang điện chuyển động tự do hỗn loạn  
gọi là chuyển động nhiệt không xuất hiện dòng điện.  
Khi có điện trường ngoài đủ lớn các ion và điện tử tự do chịu tác dụng của điện  
trường ngoài tạo thành dòng điện gọi là sự phóng điện trong chất khí.  
(hình 1-3)  
18  
Vậy: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương,  
âm và các điện tử tự do, dưới tác dụng của điện trường ngoài.  
Hình 1-3. Sơ đồ mô tả thí nghiệm dòng điện trong chất khí.  
Ở áp suất thấp chất khí dễ bị ion hoá để tạo thành dòng điện gọi là dòng điện  
trong khí kém. Trong kĩ thuật ứng dụng tính chất dẫn điện trong khí kém mà người  
ta chế tạo nên đèn neon và một só loại đèn khác, đặc biệt trong kĩ thuật điện tử người  
ta chế tạo ra các đèn chống đại cao áp ở các nơi có điện áp cao gọi là (spac).  
d. Dòng điện trong chân không  
Chân không là môi trường hoàn toàn không có nguyên tử khí hoặc phân tử khí  
có nghĩa áp suất không khí trong môi trường = 0 at (at : atmôt phe là đơn vị đo lường  
của áp suất). Trong thực tế không thể tạo ra được môi trường chân không lí tưởng.  
Môi trường chân không thực tế có áp suất khoảng 0,001 at, lúc này số lượng nguyên  
tử, phân tử khí trong môi trường còn rất ít có thể chuyển động tự do trong môi trường  
mà không sảy ra sự va chạm lẫn nhau. Để tạo ra được môI trường này trong thực tế  
người ta hút chân không của một bình kín nào đó, bên trong đặt sẵn hai bản cực gọi  
là Anod và katot.  
Khi đặt một điện áp bất kì vào hai cực thì không có dòng điện đi qua vì môi  
trường chân không là môi trường cách điện lí tưởng.  
Khi sưởi nóng catôt bằng một nguồn điện bên ngoài thì trên bề mặt catôt xuất  
hiện các e- bức xạ từ catôt.  
Khi đặt một điện áp một chiều (DC) tương đối lớn khoảng vài trăm votl vào hai  
cực của bình chân không. Với điện áp âm đặt vào Anod và điện áp Dương đặt vào  
catôt thì không xuất hiện dòng điện.  
19  
Khi đổi chiều đặt điện áp; Dương đặt vào Anod và Âm đặt vào catôt thì xuất  
hiện dòn điện đi qua môi trường chân không trong bình. Ta nói đã có dòng điện trong  
môi trường chân không đó là các e- bức xạ từ catôt di chuyển ngược chiều điện trường  
về Anod.  
Vậy: Dòng điện trong môI trường chân không là dòng chuyển dời có hường của  
các e- dưới tác dụng của điện trường ngoài.  
Trong kĩ thuật, dòng điện trong chân không được ứng dụng để chế tạo ra các  
đèn điện tử chân không, hiện nay với sự xuất hiện cả linh kiện bán dẫn đèn điện tử  
chân không trở nên lạc hậu do cồng kềnh dễ vỡ khi rung sóc va đập, tổn hao công  
suất lớn, điện áp làm việc cao. Tuy nhiên trong một số mạch điện có công suất cực  
lớn, tổng trở làm việc cao,hay cần được phát sáng trong qua trình làm việc thì vẫ phải  
dùng đèn điện tử chân không. Như đèn hinh, đèn công suất.  
e. Dòng điện trong chất bán dẫn  
Chất bán dẫn là chất nằm giữa chất cách điện và chất dẫn điện, cấu trúc nguyên  
tử có bốn điện tử ở lớp ngoài cùng nên dễ liên kết với nhau tạo thành cấu trúc bền  
vững. Đồng thời cũng dễ phá vỡ dưới tác dụng nhiệt để tạo thành các hạt mang điện.  
Khi bị phá vỡ các mối liên kết, chúng trở thành các hạt mang điện dương do  
thiếu điện tử ở lớp ngoài cùng gọi là lỗ trống. Các điện tử ở lớp vỏ dễ dàng bứt khỏi  
nguyên tử để trở thành các điện tử tự do.  
Khi đặt điện trường ngoài lên chất bán dẫn các e- chuyển động ngược chiều điện  
trường, Các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường để tạo thành dòng điện  
trong chất bán dẫn.  
Vậy: Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hường của các e- và  
các lỗ trống dưới tác dụng của điện trường ngoài.  
Chất bán dẫn được trình bày ở trên được gọi là chất bán dẫn thuần không được  
ứng dụng trong kĩ thuật vì phải có các điều kiện kèm theo như nhiệt độ điện áp... khi  
chế tạo linh kiện. Trong thực tế để chế tạo linh kiện bán dẫn người ta dùng chất bán  
dẫn pha thêm các chất khác gọi là tạp chất để tạo thành chất bán dẫn loại P và loại N  
Chất bán dẫn loại P là chất bán dẫn mà dòng điện chủ yếu trong chất bán dẫn là  
các lỗ trống nhờ chúng được pha thêm vào các chất có 3 e- ở lớp ngoài cùng nên  
chúng thiếu điện tử trong mối liên kết hoá trị tạo thành lỗ trống trong cấu trúc tinh  
thể.  
Chất bán dẫn loại N là chất bán dẫn mà dòng điện chủ yếu là các e- nhờ được  
pha thêm các tạp chất có 5 e- ở lớp ngoài cùng nên chúng thừa điện tử trong mối liên  
kết hoá trị trong cấu trúc tinh thể để tạo thành chất bán dẫn loại N có dòng điện đi  
qua là các e- .  
20  
Linh kiện bán dẫn trong kĩ thuật được cấu tạo từ các mối liên kết P, N như Diót,  
tran zitor… được gọi là các linh kiện đơn hay linh kiện rời rạc, các linh kiện bán dẫn  
được chế tạo kết hợp với nhau và với các linh kiện khác để thực hiện hoàn chỉnh một  
chức năng nào đó và được đóng kín thành một khối được gọi là mạch tổ hợp (IC:  
Integrated Circuits). Các IC được sử dụng trong các mạch tín hiệu biến đổi liên tục  
gọi là IC tương tự, các IC sử dụng trong các mạch điện tử số được gọi là IC số. Trong  
kĩ thuật hiện nay ngoài cách phân chia IC tương tự và IC số người ta còn phân chia  
IC theo hai nhóm chính là IC hàn xuyên lỗ và IC hàn bề mặt SMD: Surface Mount  
Device, Chúng khác nhau về kích thước và nhiệt độ chịu đựng trên linh kiện. Xu  
hướng phát triển của kỹ thuật điện tử là không ngừng chế tạo ra các linh kiện mới,  
mạch điện mới trong đó chủ yếu là công nghệ chế tạo linh kiện mà nền tảng là công  
nghệ bán dẫn.  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP  
1. Hãy lựa chọn phương án đúng để trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách bôi đen  
vào ô vuông thích hợp?  
TT  
1
Nội dung câu hỏi  
Thế nào là vật dẫn điện?  
a
b
c
d
a. Vật có khả năng cho dòng điện đi qua.  
b. Vật có các hạt mang điện tự do.  
c. Vật có cấu trúc mạng tinh thể  
d. Cả a,b.  
□
□
□
□
2
Thế nào là vật cách điện?  
a. Vật không có hạt mang điện tử do.  
b. Vật không cho dòng điện đi qua.  
c. Vật ở trạng thái trung hoà về điện.  
d. Cả ba yếu tố trên  
□
□
□
□
3
4
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tính dẫn điện của vật  
chất?  
□
□
□
□
□
□
□
□
a. Cấu tạo  
b. Nhiệt độ  
c. Điện trường ngoài  
d. Cả ba yếu tố trên  
Dựa vào tính chất cấu tạo cho biết chất nào có khả năng  
dẫn điện tốt nhất?  
a.Nhôm  
b. Đồng  
c. Bạc Vàng  
d. Sắt  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 166 trang Thùy Anh 22240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Điện tử cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_dien_tu_co_ban.pdf