Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Điện tử cơ bản
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Điện tử cơ bản
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ – CĐ CN&TM ngày tháng
năm 2018 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại)
Vĩnh Phúc, năm 2018
2
MỤC LỤC
Trang
Bài mở đầu: Khái quát chung về linh kiện điện tử
Các khái niệm cơ bản
3
9
1.Vật dẫn điện và cách điện
2.Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử
3.Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường
Linh kiện thụ động
9
15
15
22
1. Điện trở
22
2. Tụ điện
30
3. Cuộn cảm
36
Linh kiện bán dẫn
48
1. Khái niệm chất bán dẫn
2. Tiếp giáp P-N; điôt tiếp mặt.
3. Cấu tạo, phân loại và các ứng dụng cơ bản của điôt.
4. Tranzito BJT.
48
53
58
66
5. Tranzito trường.
80
6. Diac - SCR - Triac.
92
Các Mạch khuếch đại dùng tranzito
1. Mạch khuếch đại đơn.
2. Mạch khuếch đại công suất
Các mạch ứng dụng dùng BJT
1. Mạch dao động.
116
116
123
145
145
159
166
2. Mạch xén.
Tài liệu tham khảo
3
MÔ ĐUN : ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Mã mô đun: MĐCC16010001
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun Điện tử cơ bản học trước các môn học, mô đun như: PLC
cơ bản, kỹ thuật cảm biến; có thể học song song với môn học Mạch điện.
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở.
- Ý nghĩa và vai trò : Với sự phát triển và hoàn thiện không ngừng của thiết
bị điện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, mạch điện tử trở thành một thành phần
không thể thiếu được trong các thiết bị điện, công dụng chính của nó là để điều
khiển khống chế các thiết bị điện, thay thế một số khí cụ điện có độ nhạy cao.
Nhằm mục đích gọn hoá các thiết bị điện, giảm tiêu hao năng lượng trên thiết bị,
tăng độ nhạy làm việc, tăng tuổi thọ của thiết bị ...
Mục tiêu của mô đun:
- Giải thích và phân tích được cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử
thông dụng.
- Nhận dạng được chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số
của chúng.
- Phân tích được nguyên lý một số mạch ứng dụng cơ bản của tranzito như:
mạch khuếch đại, dao động, mạch xén...
- Xác định được chính xác sơ đồ chân linh kiện, lắp ráp, cân chỉnh một số
mạch ứng dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
- Hình thành tư duy khoa học phát triển năng lực làm việc theo nhóm
- Rèn luyện tính chính xác khoa học và tác phong công nghiệp
Nội dung của mô đun:
Thời gian(giờ)
Thực
hành,
thí
nghiệm,
thảo
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Lý
thuyết
Kiểm
tra
Tổng số
luận,
bài tập
Bài mở đầu: Khái quát chung về linh
kiện điện tử
Các khái niệm cơ bản
1
2
1
1
4
1
3
1
1
1.Vật dẫn điện và cách điện
4
2.Điện trở cách điện của linh kiện và
mạch điện tử
3.Các hạt mang điện và dòng điện trong
các môi trường
1
2
1
1
1
3
4
Linh kiện thụ động
1. Điện trở
6
2
1.5
0.5
0.5
0.5
5.5
0.5
1
4.5
1.5
1.5
1.5
12.5
0.5
2
2. Tụ điện
2
3. Cuộn cảm
2
Linh kiện bán dẫn
1. Khái niệm chất bán dẫn
2. Tiếp giáp P-N; điôt tiếp mặt.
18
1
1
3
3. Cấu tạo, phân loại và các ứng dụng cơ
bản của điôt.
3
1
2
4. Tranzito BJT.
4
4
1
1
3
3
5. Tranzito trường.
6. Diac - SCR - Triac.
Các Mạch khuếch đại dùng tranzito
1. Mạch khuếch đại đơn.
2. Mạch khuếch đại công suất
Các mạch ứng dụng dùng BJT
1. Mạch dao động.
3
1
2
5
6
10
5
2
8
1
4
5
1
4
4
2
2
1
2
1
1
2. Mạch xén.
2
1
1
Cộng:
43
15
28
2
5
BÀI MỞ ĐẦU
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Giới thiệu:
Linh kiện điện tử là các phần tử linh kiên rời rạc, mạch tích hợp (IC) …tạo
nên mạch điện tử, hệ thống điện tử.
Linh kiện điện tử được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Nổi bật nhất là ứng
dụng trong lĩnh vực điện tử -viễn thông, CNTT. Linh kiện điện tử rất phong phú,
nhiều chủng loại đa dạng.Công nghệ chế tạo linh kiện điện tử phát triển mạnh mẽ,
tạo ra những vi mạch có mật độ rất lớn (Vi xử lý Pentium 4: > 40 triệu
Transistor,…)
Xu thế các linh kiện điện tử có mật độ tích hợp ngày càng cao, tính năng
mạnh, tốc độ lớn…
Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát về sự phát triển công nghệ điện tử
- Trình bầy được vật liệu điện tử,phân loại và ứng dụng của linh kiện điện
tử
- Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc.
1.Lịch sử phát triển công nghệ điện tử
Mục tiêu:
Trình bầy được lịch sử phát triển công nghệ điện tử
Các cấu kiện bán dẫn như diodes, transistors và mạch tích hợp (ICs) có thể
tìm thấy khắp nơi trong cuộc sống (Walkman, TV,ôtô, máy giặt, máy điều hoà,
máy tính,…). Những thiết bị này có chất lượng ngày càng cao với giá thành rẻ
hơn.
PCs minh hoạ rất rõ xu hướng này
Nhân tố chính đem lại sự phát triển thành công của nền công nghiệp máy
tính là việc thông qua các kỹ thuật và kỹ năng công nghiệp tiên tiến người ta chế
tạo được các transistor với kích thước ngày càng nhỏ→ giảm giá thành và công
suất.
Lịch sử phát triển :
- 1883 Thomas Alva Edison (“Edison Effect”)
- 1904 John Ambrose Fleming (“Fleming Diode”)
- 1906 Lee de Forest (“Triode”)Vacuum tube devices continued to evolve
- 1940 Russel Ohl (PN junction)
- 1947 Bardeen and Brattain (Transistor)
6
- 1952 Geoffrey W. A. Dummer (IC concept)
- 1954 First commercial silicon transistor
- 1955 First field effect transistor – FET
- 1958 Jack Kilby (Integrated circuit)
- 1959 Planar technology invented
- 1960 First MOSFET fabricated At Bell Labs by Kahng
- 1961 First commercial ICs Fairchild and Texas Instruments
- 1962 TTL invented
- 1963 First PMOS IC produced by RCA
- 1963 CMOS invented Frank Wanlass at Fairchild Semiconductor
- U. S. patent # 3,356,858
2.Phân loại linh kiện điện tử
Mục tiêu:
- Trình bầy được nội dung để làm căn cứ phân loại linh kiên điện tử
2.1.Phân loại dựa trên đặc tính vật lý
Linh kiện hoạt động trên nguyên lý điện từ và hiệu ứng bề mặt: điện trở bán
dẫn, DIOT, BJT, JFET, MOSFET, điện dung MOS… IC từ mật độ thấp đến mật
độ siêu cỡ lớn UVLSI.
Linh kiện hoạt động trên nguyên lý quang điện: quang trở, Photođiot, PIN,
APD, CCD, họ linh kiện phát quang LED, LASER, họ linh kiện chuyển hoá năng
lượng quang điện như pin mặt trời, họ linh kiện hiển thị, IC quang điện tử
Linh kiện hoạt động dựa trên nguyên lý cảm biến: họ sensor nhiệt, điện, từ,
hoá học; họ sensor cơ, áp suất, quang bức xạ, sinh học và các chủng loại IC thông
minh dựa trên cơ sở tổ hợp công nghệ IC truyền thống và công nghệ chế tạo
sensor.
Linh kiện hoạt động dựa trên hiệu ứng lượng tử và hiệu ứng mới: các linh kiện
được chế tạo bằng công nghệ nano có cấu trúc siêu nhỏ: Bộ nhớ một điện tử,
Transistor một điện tử, giếng và dây lượng tử, linh kiện xuyên hầm một điện tử,
…
2.2 Phân loại dựa trên chức năng xử lý tín hiệu ( hình 1)
Hình 1 : Phân loại linh kiện dựa trên chức năng xử lí tín hiệu
7
2.3.Phân loại theo ứng dụng
Vi mạch và ứng dụng: (hình 2;hình 3)
- Processors : CPU, DSP, Controllers
- Memory chips : RAM, ROM, EEPROM
- Analog : Thông tin di động ,xử lý audio/video
- Programmable : PLA, FPGA
- Embedded systems : Thiết bị ô tô, nhà máy , Network cards
System-on-chip (SoC).
Hình 2: Ứng dụng của vi mạch
Hình 3 : Ứng dụng của linh kiện điện tử
8
Linh kiện thụ động: R,L,C…
Linh kiện tích cực: DIOT, BJT, JFET, MOSFET…
Vi mạch tích hợp IC: IC tương tự, IC số, Vi xử lý…
Linh kiện chỉnh lưu có điều khiển
Linh kiện quang điện tử: Linh kiện thu quang, phát quang
3. Giới thiệu về vật liệu điện tử
Mục tiêu:
- Giới thiệu được các loại vật liệu điện tử
3.1.Chất cách điện (chất điện môi)
Định nghĩa : Là chất dẫn điện kém, là các vật chất có điện trở suất cao (107
÷1017Ω.m) ở nhiệt độ bình thường.Chất cách điện gồm phần lớn các vật liệu vô
cơ cũng như hữu cơ.
Tính chất ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của linh kiện
- Các tính chất của chất điện môi .
- Độ thẩm thấu điện tương đối(hằng số điện môi - ε)
- Độ tổn hao điện môi (Pa)
- Độ bền về điện của chất điện môi (Eđ.t)
- Nhiệt độ chịu đựng
- Dòng điện trong chất điện môi (I)
- Điện trở cách điện của chất điện môi
3.2.Chất dẫn điện
Định nghĩa : Là vật liệu có độ dẫn điện cao. Trị số điện trở suất của nó
(khoảng 10-8 ÷ 10-5 Ωm) nhỏ hơn so với các loạivật liệu khác.Trong tự nhiên
chất dẫn điện có thể là chất rắn–kim loại, chất lỏng–kim loại nóng chảy, dung dịch
điện phân hoặc chấtkhí ở điện trường cao.
Các tính chất của chất dẫn điện
- Điện trở suất
- Hệ số nhiệt của điệntrở suất(α)
- Hệ số dẫn nhiệt: λ
- Công thoát của điện tử trong kim loại
- Điện thế tiếp xúc
3.3.Vật liệu từ
Định nghĩa: Vật liệu từ là vật liệu khi đặt vào trong một từ trường thì nó bị
nhiễm từ
- Các tính chất đặctrưng cho vậtliệutừ
- Từ trở và từ thẩm
- Độ từ thẩmtương đối(μr)
- Đường cong từ hóa
9
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Giới thiệu:
Nền tảng cơ sở của hệ thống điện nói chung và điện kỹ thuật nói riêng xoay
quanh vấn đề dẫn điện, cách điện của vật chất gọi là vật liệu điện. Do đó hiểu
được bản chất của vật liệu điện, vấn đề dẫn điện và cách điện của vật liệu, linh
kiện là một nội dung không thể thiếu được trong kiến thức của người thợ điện,
điện tử. Đó chính là nội dung của bài học này.
Mục tiêu :
- Phát biểu được tính chất, điều kiện làm việc của dòng điện trên các linh
kiện điện tử theo nội dung bài đã học.
- Tính toán được điện trở, dòng điện, điện áp trên các mạch điện một chiều
theo điều kiện cho trước.
- Rèn luyện tính chính xác, nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công
việc.
1.Vật dẫn điện và cách điện
Mục tiêu:
- Trình bầy được các khái niệm cơ bản về vật dẫn điện, vật cách điện
- Trình bầy được các đặc tính của vật dẫn điện, cách điện
1.1 Vật dẫn điện và cách điện: Trong kỹ thuật người ta chia vật liệu thành hai loại
chính:
Vật cho phép dòng điện đi qua gọi là vật dẫn điện
Vật không cho phép dòng điện đi qua gọi là vật cách điện
Tuy nhiên khái niệm này chỉ mang tính tương đối. Chúng phụ thuộc vào cấu
tạo vật chất, các điều kiện bên ngoài tác động lên vật chất
Về cấu tạo: Vật chất được cấu tạo từ các phần tử nhỏ nhất gọi là nguyên tử.
Nguyên tử được cấu tạo gồm hạt nhân (gồm proton là hạt mang điện tích dương
(+) , neutron là hạt không mang điện) và lớp vỏ của nguyên tử (là các electron
mang điện tích âm e-- ). Vật chất được cấu tạo từ mối liên kết giữa các nguyên tử
với nhau tạo thành tính bền vững của vật chất. (hình1-1)
Hình 1-1. Cấu trúc mạng liên kết nguyên tử của vật chất
10
Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có số lượng proton bằng số lượng
electron , với trạng thái đó nguyên tử mang tính bền vững và được gọi là trung
hoà về điện. Các chất loại này không có tính dẫn điện, gọi là chất cách điện
Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có số lượng proton khác số lượng
electron thì trở thành ion, chúng dễ cho và nhận điện tử, các chất này gọi là chất
dẫn điện
Về nhiệt độ môi trường: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường (< 250C) các
nguyên tử liên kết bền vững. Khi tăng nhiệt độ, động năng trung bình của các
nguyên tử gia tăng làm các liên kết yếu dần, một số e-- thoát khỏi liên kết trở thành
e-- tự do, lúc này nếu có điện trường ngoài tác động vào, vật chất có khả năng dẫn
điện.
Về điện trường ngoài: Trên bề mặt vật chất, khi đặt một điện trường hai bên
chúng sẽ xuất hiện một lực điện trường E. Các e-- sẽ chịu tác động của lực điện
trường này, nếu lực điện trường đủ lớn, các e-- sẽ chuyển động ngược chiều điện
trường, tạo thành dòng điện. Độ lớn của lực điện trường phụ thuộc vào hiệu điện
thế giữa hai điểm đặt và độ dày của vật dẫn.
Tóm lại: Sự dẫn điện hay cách điện của vật chất phụ thuộc nhiều vào các yếu
tố:
Cấu tạo nguyên tử của vật chất
Nhiệt độ của môi trường làm việc
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặt lên vật chất
Độ dày của vật chất
Vật dẫn điện: vật liệu dẫn điện là vật chất ở trạng thái bình thường có khả năng
dẫn điện. Nói cách khác, là chất ở trạng tháI bình thường có sẵn các điện tích tự
do để tạo thành dòng điện
1.2.Các đặc tính của vật dẫn điện, vật cách điện
- Các đặc tính của vật liệu dẫn điện .
- Điện trở suất
- Hệ số nhiệt
- Nhiệt độ nóng chảy
- Tỷ trọng
Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường
được giới thiệu trong (Bảng 1-1)
11
Bảng 1-1. Vật liệu dẫn điện
Điện trở
suẩt
mm2/m
Hệ số
nhiệt
Nhiệt
độ nóng trọng
Tỷ
tt
Tên vật liệu
Hợp kim
Phạm vi ứng dụng
Ghi chú
chảy
t0C
1
0,0175
0,004
1080
900
8,9
3,5
Chủ yếu dùng làm dây dẫn
Đồng đỏ hay
đồng kỹ thuật
2
3
(0,03 - 0,06) 0,002
đồng với kẽm - Các lá tiếp xúc
- Các đầu nối dây
Thau
0,028
0,0049
660
2,7
- Làm dây dẫn điện
- Bị ôxyt hoá nhanh, tạo
thành lớp bảo vệ, nên khó
hàn, khó ăn mòn
Nhôm
- Làm lá nhôm trong tụ xoay
- Làm cánh toả nhiệt
- Bị hơi nước mặn ăn mòn
- Dùng làm tụ điện (tụ hoá)
4
5
6
960
10,5
8,8
- Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử
dụng hiệu ứng mặt ngoài trong
lĩnh vực siêu cao tần
Bạc
0,07
0,006
1450
230
- Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử
dụng hiệu ứng mặt ngoài trong
lĩnh vực siêu cao tần
Có giá thành rẻ hơn bạc
Nic ken
Thiếc
0,115
0,0012
7,3
Hợp chất
dùng để làm
chất hàn gồm:
- Hàn dây dẫn.
Chất hàn dùng để hàn trong
khi lắp ráp linh kiện điện tử
- Hợp kim thiếc và chì có nhiệt
độ nóng chảy thấp hơn nhiệt
độ nóng chảy của từng kim
loại thiếc và chì..
- Thiếc 60%
- Chì 40%
7
8
0,21
0,004
330
11,4
7,8
- Cầu chì bảo vệ quá dòng
- Dùng trong ac qui chì
- Vỏ bọc cáp chôn
Dùng làm chát hàn (xem
phần trên)
Chì
0,098
0,0062
1520
- Dây săt mạ kem làm dây dẫn - Dây sắt mạ kẽm giá thành
với tải nhẹ hạ hơn dây đồng
Sắt
12
- Dây lưỡng kim gồm lõi sắt
vỏ bọc đồng làm dây dẫn chịu
lực cơ học lớn
- Dây lưỡng kim dẫn điện
gần như dây đồng do có hiệu
ứng mặt ngoài
9
0,5
0,5
0,00005
1200
1270
8,4
8,9
Hợp chất
gồm:
Dây điện trở
Maganin
- 80% đồng
- 12% mangan
- 2% nic ken
10
0,000005
Hợp chất
gồm:
Dây điện trở nung nóng
Contantan
- 60% đồng
- # 40% nic
ken
- # 1%
Mangan
11
1,1
0,00015
1400
8,2
Hợp chất
gồm:
- Dùng làm dây đốt nóng (dây
mỏ hàn, dây bếp điện, dây bàn
là)
Niken - Crôm
(nhiệt độ
làm
việc:
- 67% Nicken
- 16% săt
900)
- 15% crôm
-1,5% mangan
13
- Các đặc tính của vật liệu cách điện .
- Độ bền về điện.
- Nhiệt độ chịu đựng.
- Hằng số điện môi.
- Góc tổn hao.
- Tỉ trọng.
Các thông số và phạm vi ứng dụng được trình bày ở (Bảng 1-2)
14
Bảng 1-2. Vật liệu cách điện
Độ bền về
điện
(kV/mm)
t0C chịu
đựng
Hằng số
điện môi
Góc tổn hao
TT
Tên vật liệu
Mi ca
Tỷ
trọng
Đặc điểm
Phạm vi ứng dụng
- Dùng trong tụ điện
1
50-100
600
6-8
0,0004
0,03
2,8
Tách được thành
từng mảnh rất mỏng
- Dùng làm vật cách điện trong thiết bị nung nóng
(VD:bàn là)
2
Sứ
20-28
20-30
1500-1700 6-7
2,5
- Giá đỡ cách điện cho đường dây dẫn
- Dùng trong tụ điện, đế đèn, cốt cuộn dây
3
4
Thuỷ tinh
Gốm
500-1700
4-10
1700-
được điện áp chịu được 4500
0,0005-0,001
0,02-0,03
2,2-4
4
không chịu không
- Kích thước nhỏ
nhưng điện dung
lớn
- Dùng trong tụ điện
cao
nhiệt độ
lớn
5
6
7
8
9
Bakêlit
Êbônit
10-40
20-30
9-12
4-4,6
2,7-3
3-4
3,5
0,05-0,12
0,01-0,015
0,15
1,2
1,2-1,4
1,6
50-60
100
100
55
Pretspan
Dùng làm cốt biến áp
Dùng trong tụ điện
- Làm vỏ bọc dây dẫn
- Làm tấm cách điện
Dùng trong biến áp
Giấy làm tụ điện 20
0,01
1-1,2
1,6
Cao su
20
3
0,15
Lụa cách điện
8-60
105
65
3,8-4,5
2,5
0,04-0,08
0,0002
1,5
Sáp
20-25
0,95
Dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để
chống ẩm
Paraphin
20-30
10-15
49-55
60-70
1,9-2,2
0,01
Dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để
chống ẩm
Nhựa thông
3,5
1,1
- Dùng làm sạch mối hàn
- Hỗn hợp paraphin và nhựa thông dùng làm chất
tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm
Êpoxi
18-20
1460
3,7-3,9
0,013
1,1-1,2
Hàn gắn các bộ kiện điện-điện tử
Các loại plastic
Dùng làm chất cách điện
(polyetylen,
polyclovinin)
15
2. Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử
Mục tiêu:
- Trình bầy được điện trở cách điện của linh kiện điện tử, của mạch điện
- Giải thích được thông số ghi trên thân linh kiện điện tử
Điện trở cách điện của linh kiện là điện áp lớn nhất cho phép đặt trên linh kiện
mà linh kiện không bị đánh thủng (phóng điện).
Các linh kiện có giá trị điện áp ghi trên thân linh kiện kèm theo các đại lượng
đặc trưng.
Ví dụ: Tụ điện được ghi trên thân như sau: 47/25vV, có nghĩa là giá trị điện
dung của tụ là 47 và điện áp lớn nhất có thể chịu đựng được không quá 25v.
Các linh kiện không ghi giá trị điện áp trên thân thường có tác dụng cho dòng
điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC) đi qua nên điện áp đánh thủng có tương
quan với dòng điện nên thường được ghi bằng công suất.
Ví dụ: Điện trở được ghi trên thân như sau: 100/ 2W Có nghĩa là giá trị là
100 và công suất chịu đựng trên điện trở là 2W
Các linh kiện bán dẫn do các thông số kỹ thuật rất nhiều và kích thước lại nhỏ
nên các thông số kỹ thuật được ghi trong bảng tra mà không ghi trên thân nên muốn
xác định điện trở cách điện cần phải tra bảng.
Điện trở cách điện của mạch điện là điện áp lớn nhất cho phép giữa hai mạch
dẫn đặt gần nhau mà không sảy ra hiện tượng phóng điện, hay dẫn điện. Trong thực
tế khi thiết kế mạch điện có điện áp càng cao thì khoảng cách giữa các mạch điện
càng lớn. Trong sửa chữa thường không quan tâm đến yếu tố này tuy nhiên khi mạch
điện bị ẩm ướt, bị bụi ẩm... thì cần quan tâm đến yếu tố này để tránh tình trạng mạch
bị dẫn điện do yếu tố môi trường.
3. Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường
Mục tiêu:
Trình bầy được nội dung các hạt mang điện và dòng điện trong các môi
trường .
3.1. Khái niệm hạt mang điện
Hạt mang điện là phần tử cơ bản nhỏ nhất của vật chất mà có mang điện gọi
là điện tích, nói cách khác đó là các hạt cơ sở của vật chất mà có tác dụng với các
lực điện trường, từ trường.
16
Trong kỹ thuật tuỳ vào môi trường mà tồn tại các loại hạt mang điện khác
nhau, Chúng bao gồm các loại hạt mang điện chính sau:
- e-- (electron) : Là các điện tích nằm ở lớp vỏ của nguyên tử cấu tạo nên vật
chất, khi nằm ở lớp vỏ ngoài cùng lực liên kết giữa vỏ và hạt nhân yếu dễ bứt ra khỏi
nguyên tử để tạo thành các hạt mang điện ở trạng thái tự do dễ dàng di chuyển trong
môi trường.
- ion+ : Là các nguyên tử cấu tạo nên vật chất khi mất điện tử ở lớp ngoài cùng
chúng có xu hướng lấy thêm điện tử để trở về trạng thái trung hoà về điện nên dễ
dàng chịu tác dụng của lực điện, nếu ở trạng thái tự do thì dễ dàng di chuyển trong
môi trường.
- ion-- : Là các nguyên tử cấu tạo nên vật chất khi thừa điện tử ở lớp ngoài cùng
chúng có xu hướng cho bớt điện tử để trở về trạng thái trung hoà về điện nên dễ bị
tác dụng của các lực điện, nếu ở trạng thái tự do thì chúng dễ dàng chuyển động trong
môi trường.
3.2 Dòng điện trong các môi trường
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện dưới tác dụng
của điện trường ngoài.
a. Dòng điện trong kim loại: Do kim loại ở thể rắn cấu trúc mạng tinh thể bền vững
nên các nguyên tử kim loại liên kết bền vững, chỉ có các e- ở trạng thái tự do. Khi có
điện trừơng ngoài tác động các e- sẽ chuyển động dưới tác tác dụng của lực điện
trường để tạo thành dòng điện.
Vậy: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các e- dưới
tác dụng của điện trường ngoài.
Trong kĩ thuật điện người ta qui ước chiều của dòng điện là chiều chuyển động
của các hạt mang điện dương nên dòng điện trong kim loại thực tế ngược với chiều
của dòng điện qui ước.
b. Dòng điện trong chất điện phân
Chất điện phân là chất ở dạng dung dịch có khả năng dẫn điện được gọi là chất
điện phân. Trong thực tế chất điện phân thường là các dung dịch muối, axit, bazơ.
Khi ở dạng dung dịch (hoà tan vào nước) chúng dễ dàng tách ra thành các ion
trái dấu. Vi dụ: Phân tử NaCl khi hoà tan trong nước chúng tách ra thành Na+ và Cl-
riêng rẽ. Quá trình này gọi là sự phân li của phân tử hoà tan trong dung dịch.
Khi không có điện trường ngoài các ion chuyển động hỗn loạn trong dung dịch
gọi là chuyển động nhiệt tự do. Khi có điện trường một chiều ngoài bằng cách cho
17
hai điện cực vào trong bình điện phân các ion chịu tác dụng của lực điện chuyển
động có hướng tạo thành dòng điện hình thành nên dòng điện trong chất điện phân.
Sơ đồ mô tả hoạt động được trình bày ở (hình 1-2)
Hình 1-2. Dòng điện trong chất điện phân
Các ion+ chuyển động cùng chiều điện trường để về cực âm, các ion- chuyển
động ngược chiều điện trưòng về cực dương và bám vào bản cực. Lợi dụng tính chất
này của chất điện phân mà trong thực tế người ta dùng để mạ kim loại, đúc kim loại.
Vậy: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion
dương và âm dưới tác dụng của điện trường ngoài.
c. Dòng điện trong chất khí
Chất khí là hỗn hợp nhiều loại nguyên tử hay phân tử khí kết hợp tồn tại trong
môi trường,ở trạng thái bình thường các nguyên tử, phân tử trung hoà về điện. Vì
vậy chất khí là điện môi.
Để chất khí trở thành các hạt mang điện người ta dùng nguồn năng lượng từ bên
ngoài tác động lên chất khí như đốt nóng hoặc bức xạ bằng tia tử ngoại hoặc tia Rơn
ghen . Một số nguyên tử hoặc phân tử khí mất điện tử ở lớp ngoài trở thành điện tử
tự do và các nguyên tử hoặc phân tử mất điện tử trở thành các ion+ , đồng thời các
điện tử tự do có thể liên kết với các nguyên tử hoặc phân tử trung hoà để trở thành
các ion- . Như vậy lúc này trong môi trường khí sẽ tồn tại các thành phần nguyên tử
hoặc phân tử khí trung hoà về điện, ion+ , ion- . Lúc này chất khí được gọi đã bị ion
hoá.
Khi không có điện trường ngoài các hạt mang điện chuyển động tự do hỗn loạn
gọi là chuyển động nhiệt không xuất hiện dòng điện.
Khi có điện trường ngoài đủ lớn các ion và điện tử tự do chịu tác dụng của điện
trường ngoài tạo thành dòng điện gọi là sự phóng điện trong chất khí.
(hình 1-3)
18
Vậy: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương,
âm và các điện tử tự do, dưới tác dụng của điện trường ngoài.
Hình 1-3. Sơ đồ mô tả thí nghiệm dòng điện trong chất khí.
Ở áp suất thấp chất khí dễ bị ion hoá để tạo thành dòng điện gọi là dòng điện
trong khí kém. Trong kĩ thuật ứng dụng tính chất dẫn điện trong khí kém mà người
ta chế tạo nên đèn neon và một só loại đèn khác, đặc biệt trong kĩ thuật điện tử người
ta chế tạo ra các đèn chống đại cao áp ở các nơi có điện áp cao gọi là (spac).
d. Dòng điện trong chân không
Chân không là môi trường hoàn toàn không có nguyên tử khí hoặc phân tử khí
có nghĩa áp suất không khí trong môi trường = 0 at (at : atmôt phe là đơn vị đo lường
của áp suất). Trong thực tế không thể tạo ra được môi trường chân không lí tưởng.
Môi trường chân không thực tế có áp suất khoảng 0,001 at, lúc này số lượng nguyên
tử, phân tử khí trong môi trường còn rất ít có thể chuyển động tự do trong môi trường
mà không sảy ra sự va chạm lẫn nhau. Để tạo ra được môI trường này trong thực tế
người ta hút chân không của một bình kín nào đó, bên trong đặt sẵn hai bản cực gọi
là Anod và katot.
Khi đặt một điện áp bất kì vào hai cực thì không có dòng điện đi qua vì môi
trường chân không là môi trường cách điện lí tưởng.
Khi sưởi nóng catôt bằng một nguồn điện bên ngoài thì trên bề mặt catôt xuất
hiện các e- bức xạ từ catôt.
Khi đặt một điện áp một chiều (DC) tương đối lớn khoảng vài trăm votl vào hai
cực của bình chân không. Với điện áp âm đặt vào Anod và điện áp Dương đặt vào
catôt thì không xuất hiện dòng điện.
19
Khi đổi chiều đặt điện áp; Dương đặt vào Anod và Âm đặt vào catôt thì xuất
hiện dòn điện đi qua môi trường chân không trong bình. Ta nói đã có dòng điện trong
môi trường chân không đó là các e- bức xạ từ catôt di chuyển ngược chiều điện trường
về Anod.
Vậy: Dòng điện trong môI trường chân không là dòng chuyển dời có hường của
các e- dưới tác dụng của điện trường ngoài.
Trong kĩ thuật, dòng điện trong chân không được ứng dụng để chế tạo ra các
đèn điện tử chân không, hiện nay với sự xuất hiện cả linh kiện bán dẫn đèn điện tử
chân không trở nên lạc hậu do cồng kềnh dễ vỡ khi rung sóc va đập, tổn hao công
suất lớn, điện áp làm việc cao. Tuy nhiên trong một số mạch điện có công suất cực
lớn, tổng trở làm việc cao,hay cần được phát sáng trong qua trình làm việc thì vẫ phải
dùng đèn điện tử chân không. Như đèn hinh, đèn công suất.
e. Dòng điện trong chất bán dẫn
Chất bán dẫn là chất nằm giữa chất cách điện và chất dẫn điện, cấu trúc nguyên
tử có bốn điện tử ở lớp ngoài cùng nên dễ liên kết với nhau tạo thành cấu trúc bền
vững. Đồng thời cũng dễ phá vỡ dưới tác dụng nhiệt để tạo thành các hạt mang điện.
Khi bị phá vỡ các mối liên kết, chúng trở thành các hạt mang điện dương do
thiếu điện tử ở lớp ngoài cùng gọi là lỗ trống. Các điện tử ở lớp vỏ dễ dàng bứt khỏi
nguyên tử để trở thành các điện tử tự do.
Khi đặt điện trường ngoài lên chất bán dẫn các e- chuyển động ngược chiều điện
trường, Các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường để tạo thành dòng điện
trong chất bán dẫn.
Vậy: Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hường của các e- và
các lỗ trống dưới tác dụng của điện trường ngoài.
Chất bán dẫn được trình bày ở trên được gọi là chất bán dẫn thuần không được
ứng dụng trong kĩ thuật vì phải có các điều kiện kèm theo như nhiệt độ điện áp... khi
chế tạo linh kiện. Trong thực tế để chế tạo linh kiện bán dẫn người ta dùng chất bán
dẫn pha thêm các chất khác gọi là tạp chất để tạo thành chất bán dẫn loại P và loại N
Chất bán dẫn loại P là chất bán dẫn mà dòng điện chủ yếu trong chất bán dẫn là
các lỗ trống nhờ chúng được pha thêm vào các chất có 3 e- ở lớp ngoài cùng nên
chúng thiếu điện tử trong mối liên kết hoá trị tạo thành lỗ trống trong cấu trúc tinh
thể.
Chất bán dẫn loại N là chất bán dẫn mà dòng điện chủ yếu là các e- nhờ được
pha thêm các tạp chất có 5 e- ở lớp ngoài cùng nên chúng thừa điện tử trong mối liên
kết hoá trị trong cấu trúc tinh thể để tạo thành chất bán dẫn loại N có dòng điện đi
qua là các e- .
20
Linh kiện bán dẫn trong kĩ thuật được cấu tạo từ các mối liên kết P, N như Diót,
tran zitor… được gọi là các linh kiện đơn hay linh kiện rời rạc, các linh kiện bán dẫn
được chế tạo kết hợp với nhau và với các linh kiện khác để thực hiện hoàn chỉnh một
chức năng nào đó và được đóng kín thành một khối được gọi là mạch tổ hợp (IC:
Integrated Circuits). Các IC được sử dụng trong các mạch tín hiệu biến đổi liên tục
gọi là IC tương tự, các IC sử dụng trong các mạch điện tử số được gọi là IC số. Trong
kĩ thuật hiện nay ngoài cách phân chia IC tương tự và IC số người ta còn phân chia
IC theo hai nhóm chính là IC hàn xuyên lỗ và IC hàn bề mặt SMD: Surface Mount
Device, Chúng khác nhau về kích thước và nhiệt độ chịu đựng trên linh kiện. Xu
hướng phát triển của kỹ thuật điện tử là không ngừng chế tạo ra các linh kiện mới,
mạch điện mới trong đó chủ yếu là công nghệ chế tạo linh kiện mà nền tảng là công
nghệ bán dẫn.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Hãy lựa chọn phương án đúng để trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách bôi đen
vào ô vuông thích hợp?
TT
1
Nội dung câu hỏi
Thế nào là vật dẫn điện?
a
b
c
d
a. Vật có khả năng cho dòng điện đi qua.
b. Vật có các hạt mang điện tự do.
c. Vật có cấu trúc mạng tinh thể
d. Cả a,b.
□
□
□
□
2
Thế nào là vật cách điện?
a. Vật không có hạt mang điện tử do.
b. Vật không cho dòng điện đi qua.
c. Vật ở trạng thái trung hoà về điện.
d. Cả ba yếu tố trên
□
□
□
□
3
4
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tính dẫn điện của vật
chất?
□
□
□
□
□
□
□
□
a. Cấu tạo
b. Nhiệt độ
c. Điện trường ngoài
d. Cả ba yếu tố trên
Dựa vào tính chất cấu tạo cho biết chất nào có khả năng
dẫn điện tốt nhất?
a.Nhôm
b. Đồng
c. Bạc Vàng
d. Sắt
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Điện tử cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_dien_tu_co_ban.pdf

