Giáo trình nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Môđun: Autocad

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Autocad  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCNPY, ngày tháng năm 2018  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại  
VĨNH PHÚC, 2018  
1
MỤC LỤC  
TT  
Nội dung  
TRANG  
1
2
3
4
5
6
7
Bài 1 : Giới thiệu chung về Autocad  
Bài 2: Các lệnh vẽ cơ bản  
4
18  
29  
33  
45  
55  
64  
Bài 3: Các phương pháp truy bắt điểm  
Bài 4: Hiệu chỉnh đối tượng  
Bài 5 Tạo lớp và gạch mặt cắt  
Bài 6 Ghi kích thước trên bản vẽ  
Tài liệu tham khảo  
2
TÊN MÔ ĐUN: AUTOCAD  
Mã mô ĐUN: MHTC17011031  
Vị trí tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun  
Vị trí:  
Mô đun AutoCAD được bố trí sau khi sinh viên đã học xong các mô đun Vẽ  
kỹ thuật.  
Tính chất:  
Là mô đun kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.  
Là mô đun giúp cho sinh viên có khả năng vẽ các bản vẽ kỹ thuật bằng phần  
mềm AutoCAD.  
Ý nghĩa và vai trò:  
Mô đun cung cấp các kiến thức về sử dụng phần mền Autocad trong thiết kế  
cơ khí.  
Làm cơ sở để sinh viên phát triển khả năng sáng tạo, thiết kế trong lĩnh vực  
cơ khí chế tạo máy, tư duy phát triển nghề nghiệp.  
Mục tiêu của mô đun  
- Giải thích được những ưu điểm khi dùng AutoCAD thực hiện bản vẽ trong  
chuyên ngành cơ khí;  
- Trình bày được các phương pháp vẽ các đối tượng cơ bản (đoạn thẳng,  
đường tròn, elip, đa giác …), các phương pháp phối hợp các đối tượng lại tạo thành  
bản vẽ chi tiết máy, các công cụ hổ trợ cho phép hiệu chỉnh bản vẽ với độ chính  
xác cao;  
- dụng những kiến thức của môn học để tính toán, thiết kế và thực hiện được  
bản vẽ kỹ thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
3
Nội dung của mô đun:  
Thời gian (giờ)  
Thực  
hành,  
Số  
TT  
thí  
Tên chương, mục  
Tổng  
số  
Lý  
Kiểm  
tra  
nghiệm,  
thuyết  
thảo  
luận,  
bài tập  
1
2
3
4
5
6
Bài 1: Giới thiệu chung về Autocad  
Bài 2: Các lệnh vẽ cơ bản  
Bài 3: Các phương thức truy bắt điểm  
Bài 4: Hiệu chỉnh đối tượng  
Bài 5: Tạo lớp và Gạch mặt cắt  
Bài 6: Ghi kích thước trên bản vẽ  
4
15  
5
11  
5
2
4
2
3
2
2
10  
3
7
3
1
1
5
2
3
1
Tổng:  
45  
15  
27  
3
4
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AUTOCAD  
Mã bài MĐTC17011031.1  
Giới thiệu:  
Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên  
ngành cơ khí chính xác và xây dựng. Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phầm mềm  
AutoCAD được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện  
ích thân thiện với người dùng. Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên  
bản song hành. Một phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên  
WINDOWS, xong phải đến thế hệ AutoCAD 14 phần mềm mới tương thích toàn  
diện với hệ điều hành WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa.  
Mục tiêu:  
- Phân tích được đặc điểm và công dụng của phần mềm AutoCAD;  
- Liệt kê được các thao tác về file và công dụng các phím tắt;  
- Thực hiện được các thao tác về file và sử dụng các phím tắt;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
1.1 Giới thiệu phần mềm AutoCAD  
Mục tiêu.  
- Hiểu được vị trí và công dụng của phần mền Autocad trong các phần mền  
đồ họa văn phòng.  
1.1.1 AutoCAD trong hệ thống các phần mềm đồ hoạ và văn phòng  
AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp  
ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như : Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng  
động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ…….  
Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối mô  
hình ba chiều với các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và  
hoạt cảnh công trình .  
AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản  
vẽ kỹ thuật mang tính chính xác.  
Đối với các phần mềm văn phòng ( MicroSoft Office ), AutoCAD xuất bản  
vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE). Công tác  
5
này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình  
bày bảo vệ trước một hội đồng. Đối với các phần mềm thiết kế khác. AutoCAD tạo  
lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như  
trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)  
Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động  
các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày  
càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay.  
1.1.2 Những khả năng chính của AutoCad  
Mục tiêu:  
Biết được các khả năng thực hiện chính của phần mền Autocad.  
Những khả năng chính của AutoCad  
Có thể nói, khả năng vẽ và vẽ chính xác là ưu thế chính của AutoCad. Phần  
mềm có thể thể hiện tất cả những ý tưởng thiết kế trong không gian của những công  
trình kỹ thuật. Sự tính toán của các đối tượng vẽ dựa trên cơ sở các toạ độ các điểm  
và các phương trình khối phức tạp, phù hợp với thực tiễn thi công các công trình  
xây dựng.  
AutoCad sửa chữa và biến đổi được tất cả các đối tượng vẽ ra. Khả năng đó  
càng ngày càng mạnh và thuận tiện ở các thế hệ sau. Cùng với khả năng bố cục mới  
các đối tượng, AutoCad tạo điều kiện tổ hợp nhiều hình khối từ số ít các đối tượng  
ban đầu, rất phù hợp với ý tưởng sáng tác trong ngành xây dựng.  
AutoCad có các công cụ tạo phối cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian ba  
chiều mạnh, giúp có các góc nhìn chính xác của các công trình như trong thực tế.  
AutoCad cung cấp các chế độ vẽ thuận tiện, và công cụ quản lý bản vẽ mạnh,  
làm cho bản vẽ được tổ chức có khoa học, máy tính xử lý nhanh, không mắc lỗi, và  
nhiều người có thể tham gian trong quá trình thiết kế.  
Cuối cùng, AutoCad cho phép in bản vẽ theo đúng tỷ lệ, và xuất bản vẽ ra  
các loại tệp khác nhau để tương thích với nhiều thể loại phần mềm khác nhau.  
1.1.3 Làm quen với AutoCad  
Mục tiêu:  
Biết cách khởi động và nhập lệnh và một số phím tắt trong Autocad;  
6
Thực hiện được việc khởi động, nhập lệnh và một số phím tắt.  
Khởi động AutoCad  
- Bật máy, bật màn hình  
- Nhấp đúp phím trái của chuột vào biểu tượng AutoCad 2004. ( hoặc dùng  
chuột vào Start/Programs/AutoCad 2004)  
- Tại hộp hội thoại hiện lên, ta nhấp chuột vào Start from Scratch, chọn hệ  
đơn vị đo Metric, sau đó nhấp OK.  
Các cách vào lệnh trong AutoCad  
Vào lệnh từ bàn phím được thể hiện ở dòng "Command". Các lệnh được  
dịch ra những ngôn từ thông dụng của tiếng Anh, như line, pline, arc… và thường  
có lệnh viết tắt. Khi đang thực hiện một lệnh, muốn gõ lệnh mới, cần nhấp phím  
ESC trên bàn phím.  
Vào lệnh từ thực đơn thả được thực hiện thông qua chuột. Cũng có thể vào  
lệnh từ thực đơn màn hình bên phải  
Vào lệnh từ những thanh công cụ. Những thanh công cụ này được thiết kế  
theo nhóm lệnh. Mỗi ô ký hiệu thực hiện một lệnh.  
Các cách vào lệnh đều có giá trị ngang nhau. Tuỳ theo thói quen của mỗi  
người sử dụng mà áp dụng. Thường thì ta kết hợp giữa gõ lệnh vào bàn phím và  
dùng thanh công cụ hay thực đơn sổ xuống.  
1.1.4 Chức năng một số phím đặc biệt  
Mục tiêu:  
Giới thiệu chức năng công dụng của các phím tắt;  
Sử dụng được các phím tắt trong phần mền Autocad.  
Chức năng một số phím đặc biệt  
- F1 : Trợ giúp Help  
- F2 : Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại.  
- F3 : (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)  
- F5 : (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo  
khác.  
7
- F6 : (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên  
màn hình  
- F7 : (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID)  
- F8 : (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng  
hoặc nằm ngang (ORTHO)  
- F9 : (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP)  
- F10 : Tắt mở dòng trạng thái Polar  
- Phím ENTER : Kết thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào  
máy để xử lý.  
- Phím BACKSPACE ( <-- ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ.  
- Phím CONTROL : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra  
các hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ : CTRL + S  
là ghi bản vẽ ra đĩa)  
- Phím SHIFT : Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một  
ký hiệu hoặc kiểu chữ in.  
- Phím ARROW (các phím mũi tên ): Di chuyển con trỏ trên màn hình.  
- Phím CAPSLOCK : Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in.  
- Phím ESC : Huỷ lệnh đang thực hiện.  
- R (Redraw) : Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" ( BLIPMODE )  
- DEL : thực hiện lệnh Erase  
- Ctrl + P : Thực hiện lệnh in Plot/Print  
- Ctrl + Q : Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ  
- Ctrl + Z : Thực hiện lệnh Undo  
- Ctrl + Y : Thực hiện lệnh Redo  
- Ctrl + S : Thực hiện lệnh Save , QSave  
- Ctrl + N : Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New  
- Ctrl + O : Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open Chức năng của các phím  
chuột:  
- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình.  
- Phím phải, tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định  
câu lệnh.  
8
- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm,  
hoặc khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng.  
1.1.2 Các lệnh về File  
Mục tiêu:  
Biết được cách tạo bản vẽ mới, mở bản vẽ cũ, và lưu các bản vẽ;  
Thực hiện được cách tạo bản vẽ mới, mở bản vẽ cũ và lưu được bản vẽ.  
1.1.2.1 Tạo File bản vẽ mới.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
File/ New….  
New hoặc Ctrl + N  
Xuất hiện hộp thoại : Create New Drawing  
- Chọn biểu tượng thứ 2 : Start from Scratch  
- Chọn nút tròn : ~ Metric ( chọn hệ mét cho bản vẽ )  
- Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER  
Lúc này giới hạn bản vẽ là 210 x 297 (khổ giấy A4)  
Chú ý : Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing ta  
vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional  
Startup Dialog trong khung General Options  
1.1.2.2 Lưu File bản vẽ  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
File/ Save….  
Save hoặc Ctrl + S  
9
+ Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh  
Save xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau.  
- Chọn thư mục, ổ đĩa ở mục: Save In  
- Đặt tên File vào ô : File Name  
- Chọn ô Files of type để chọn ghi File với các phiên bản Cad trước  
- Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER  
Chú ý:  
+Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có ghi bản vẽ  
không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên  
+ Khi đặt tên file cho bản vẽ không được trùng với tên file có trong phần  
mền ghi trước đó của máy tính  
+ Định kỳ tự động cập nhận lưu file trong quá trình vẽ thông qua lệnh  
SAVETIME.  
+ Trường hợp bản vẽ được ghi thành File thì ta chỉ cần nhấp chuột trái vào  
biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + S lúc này Cad tự động cập  
nhật những thay đổi vào file được ghi sẵn đó.  
1.1.2.3 Mở bản vẽ có sẵn  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
File\Open...  
Save hoặc Ctrl + O  
10  
Xuất hiện hộp thoại : Select File  
- Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở : Look in  
- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần ) ở : File of type  
- Chọn File cần mở trong khung.  
- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER  
- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open  
1.1.2.4 Đóng file bản vẽ  
Menu bar  
File\Close  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Close  
Nếu bản vẽ có sửa đổi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi thay đổi không  
- Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)  
- Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi  
- Nếu chọn vào Cancel để huỷ bỏ lệnh Close.  
1.1.2.5 Thoát khỏi AutoCad  
Menu bar  
File\Exit  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Exit, Quit, Ctrl + Q  
Hoặc ta có thể chọn nút dấu nhân ở góc trên bên phải của màn hinh Hoặc  
nhấn tổ hợp phím Alt + F4  
11  
Nếu bản vẽ chưa được ghi thì xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi file bản  
vẽ không  
♦ Chọn YES để có ghi thay đổi (Xem tiếp mục 2 Lưu bản vẽ)  
♦ Chọn NO nếu không muốn ghi thay đổi  
♦ Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Close.  
1.2 Các phương pháp nhập toạ độ điểm  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các hệ trục tọa độ sử dụng trong phần mền Autocad;  
- Sử dụng được các hệ trục đó trong thiết kế bản vẽ.  
2.1. Hệ toạ độ sử dụng trong AutoCad  
2.1.1. Hệ toạ độ đề các  
Để xác định vị trí điểm đường, mặt phẳng và các đối tượng hình học khác thì  
vị trí của chúng phải được tham chiếu đến một vị trí được biết. Điểm này gọi là  
điểm tham chiếu hoặc điểm gốc tọa độ. Hệ toạ độ đề các được sử dụng phổ biến  
trong toán học và đồ hoạ và dùng để xác định vị trí của các hình học trong mặt  
phẳng và trong không gian ba chiều.  
Hệ toạ độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc toạ độ là giao điểm  
giữa hai trục vuông góc: Trục hoành nằm ngang và trục tung thẳng đứng. Trong  
bản vẽ AutoCad một điểm trong bản vẽ hai chiều được xác định bằng hoành độ X  
và tung độ Y cách nhau bởi dấu phảy (X,Y). Điểm gốc toạ độ là (0,0) . X và Y có  
thể mang dấu âm hoặc dấu dương tuỳ thuộc vị trí của điểm so với trục toạ độ.  
Trong bản vẽ ba chiều (3D) ta phải nhập thêm cao độ Z.  
Toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) của bản vẽ để xác định điểm.  
Giá trị toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) nơi mà trục X và trục Y giao nhau.  
Sử dụng toạ độ tuyệt đối khi mà bạn biết chính xác giá trị toạ độ X và Y của điểm.  
Ví dụ toạ độ 30,50 như trên hình vẽ chỉ định điểm có 30 đơn vị dọc theo trục X và  
50 đơn vị dọc theo trục Y. Trên hình vẽ 1 để vẽ đường thẳng bắt đầu từ điểm (-50,-  
50) đến (30,-50) ta thực hiện như sau:  
Command: Line↵  
Specify first point: -50,-50↵  
12  
Specify next point or [Undo]: 30,-50↵  
Toạ độ tương đối Dựa trên điểm nhập cuối cùng nhất trên bản vẽ. Sử dụng  
toạ độ tương đối khi bạn biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó. Để chỉ  
định toạ độ tương đối ta nhập vào trước toạ độ dấu @ (at sign). Ví dụ toạ độ  
@30,50 chỉ định 1 điểm 30 đơn vị theo trục X và 50 đơn vị theo trục Y từ điểm chỉ  
định cuối cùng nhất trên bản vẽ.  
Ví dụ sau ta sử dụng toạ độ tương đối để vẽ đường thẳng P2P3 từ điểm P2  
(30,-50) có khoảng cách theo hướng X là 0 đơn vị và theo hướng Y là 100 đơn vị  
như hình vẽ 1  
Command: Line↵  
Specify first point: 30,-50↵  
Specify next point or [Undo]: @0,100↵  
2.1.2. Hệ toạ độ cực  
Toạ độ cực được sử dụng để định vị trí 1 điểm trong mặt phẳng XY. Toạ độ  
cực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc toạ độ (0,0). Điểm P1 trên hình vẽ 2 có  
toạ độ cực là 50<60. Đường chuẩn đo góc theo chiều đương trục X của hệ toạ độ  
Đề các. Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ hình vẽ  
Để nhập toạ độ cực ta nhập khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu móc  
nhọn (<).  
13  
Ví dụ để chỉ định điểm có khoảng cách 1 đơn vị từ điểm trước đó và góc 45°  
ta nhập nhưsau: @1<45.  
Theo mặc định góc tăng theo ngược chiều kim đồng hồ và giảm theo chiều  
kim đồng hồ. Để thay đổi chiều kim đồng hồ ta nhập giá trị âm cho góc. Ví dụ nhập  
1<315 tương đường với 1<-45. Bạn có thể thay đổi thiết lập hướng và đường chuẩn  
đo góc bằng lệnh Units.  
Toạ độ cực có thể là tuyệt đối (đo theo gốc toạ độ) hoặc tương đối (đo theo  
điểm trước đó). Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @ (a móc, a  
còng hoặc at sign)  
2.1.3. Các phương pháp nhập toạ độ  
Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập tạo độ các diểm vào trong bản vẽ.  
Trong bản vẽ 2 chiều (2D) ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong  
bản vẽ 3 chiều (3D) thì ta phải nhập thêm cao độ (Z).  
Có 6 phương pháp nhập tạo độ một điểm trong bản vẽ.  
a. Dùng phím trái chuột chọn (PICK) : Kết hợp với các phương thức truy bắt  
điểm  
b. Toạ độ tuyệt đối: Nhập tạo độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc toạ độ  
(0,0)  
14  
c. Toạ độ cực : Nhập tạo độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D giữa  
điểm với gốc toạ độ (0,0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn.  
d. Toạ độ tương đối: Nhập toạ độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác  
định trên bản vẽ. Tại dòng nhắc ta nhập @X,Y Dấu @ có nghĩa là ( Last Point)  
điểm cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ.  
e. Toạ độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D<α trong đó  
• D: Khoảng cách giữa điểm ta cần xác định với điểm cuối cùng nhất  
trên bản vẽ.  
• Góc α là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối 2 điểm.  
• Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tạo độ tương đối và  
nằm theo chiều dương trục X.  
• Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ. Góc âm là góc cùng  
chiều kim đồng hồ.  
f. Nhập khoảng cách trực tiếp : Nhập khoảng cách tương đối so với điểm  
cuối cùng nhất, định hướng bằng Cursor và nhấn Enter.  
15  
1.3 Các thiết lập bản vẽ  
Mục tiêu:  
- Biết được các lệnh về thiết lập bản vẽ cơ bản;  
- Thực hiện được các lệnh thiết lập bản vẽ.  
1.3.1 Giới hạn không gian vẽ - Lệnh LIMITS  
Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from scartch  
và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ  
lớn mặc định là 420, 297 đơn vị. Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng  
với 1 mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7 cm. Nếu để  
vẽ công trình, không gian đó rất chật hẹp. Do vậy ta cần định nghĩa một không gian  
làm việc lớn hơn.  
Nhập lệnh:  
Menu : Format/Drawing Limits  
Command : limits  
Bàn phím : Limits  
Gõ lệnh giới hạn màn hình  
Nhấp Enter để đồng ý với toạ độ điểm  
Reset Model space limits :  
Specify lower left corner or [ON/OFF] đầu của giới hạn màn hình  
<0.0000,0.0000> :  
Specify upper right corner  
Cho giới hạn màn hình lớn bằng một  
<420.0000,297.0000> : 42000,29700  
không gian rộng 42 m x 29,7 m ngoài  
thực tế  
Lưu ý :  
- Cho dù không gian được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc  
này vẫn không có gì thay đổi. Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó  
vào bên trong màn hình bằng lệnh dưới đây.  
1.3.2 Thu không gian được giới hạn vào trong màn hình - Lệnh ZOOM. Nhập  
lệnh  
Menu : View/Zoom  
Command : z  
Bàn phím : zoom  
Gõ lệnh thu phóng màn hình  
-Specify corner of window, enter a scale - Nhập tham số cần dùng sau đó gõ Enter  
factor (nX or nXP), or [All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window]  
<real time> : a  
Các Tham số của lệnh ZOOM  
16  
- RealTime : sau khi vào lệnh Zoom ta nhấn phím Enter luôn để vào thực  
hiện lựa chọn này tương đương với nút trên thanh công cụ  
sau đó ta giữ  
phím trái chuột và Click đưa lên trên hoặc xuống dưới để phóng to hay thu nhỏ.  
- ALL : Auto Cad sẽ hiển thị tất cả bản vẽ trên màn hình máy tính.  
- Center: Phóng to màn hình quanh một tâm điểm và với chiều cao của sổ.  
+Specify center point: Chọn tâm khung của sổ  
+Enter magnification or height: Nhập giá trị chiều cao khung cửa sổ  
- Window: Phóng to lên màn hình phần hình ảnh xác định bởi khung của sổ  
hình chữ nhật. Tương đương với nút trên thanh công cụ là  
+ Specify first corner : Chọn góc cửa sổ thứ nhất  
+Specify opposite corner: Chọn góc của sổ đối diện.  
- Previous: Phục hồi lại của hình ảnh Zoom trước đó. ( có thể phục hồi 10  
hình ảnh) Tương đương với nút trên thanh công cụ là  
Lưu ý:  
- Nếu có đối tượng vẽ to hơn hoặc nằm ngoài giới hạn màn hình thì lệnh này  
sẽ thu đồng thời cả giới hạn màn hình (từ toạ độ 0,0) và đối tượng vẽ vào trong  
màn hình.  
1.3.3 Lệnh di chuyển bản vẽ Pan  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Pan hoặc P  
Toolbar  
View\Pan\…  
Lệnh Pan cho phép di chuyển vị trí bản vẽ so với màn hình để quan sát các  
phần cần thiết của bản vẽ mà không làm thay đổi độ lớn hình ảnh bản vẽ.  
Sau khi vào lệnh giữ chuột trái và rê chuột.  
17  
1.3.4 Thiết lập đơn vị kích thước cho bản vẽ  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Format\Units\…  
Units  
Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành. Sau khi vào  
lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại . Trên hộp thoại này ta có thể chọn đơn vị cho bản vẽ  
18  
BÀI 2: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN  
Mã bài: MĐTC170110131.2  
Giới thiệu:  
Để thực hiện được bản vẽ ta phải có các lệnh vẽ để vẽ các đối tượng trong  
bản vẽ, trong trương này giới các lệnh vẽ như vẽ đường thẳng, đường tròn……  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các phương pháp, các công cụ để vẽ các đối tượng cơ bản  
(đoạn thẳng, đường tròn, cung tròn, elip, đa giác …);  
- Vận dụng được các lệnh đã học trong chương này để vẽ các bài tập thực  
hành của chương;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực  
sáng tạo trong học tập.  
2.1 Lệnh vẽ điểm Point (PO)  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cách sử dụng lệnh vẽ điểm;  
- Thực hiện được vẽ điểm trong phần mền Autocad.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Draw\Point\  
Point hoặc PO  
Mở hộp thoại Point Style trên thanh công cụ. Trên hộp thoại này ta định kiểu  
và kích thước điểm. Để truy bắt điểm ta sử dụng phương thức truy bắt điểm NODe  
19  
2.2. Lệnh vẽ đường thẳng Line (L)  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cách sử dụng lệnh vẽ đoạn thẳng;  
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng trong phần mền Autocad.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Draw\Line  
Line hoặc L  
Command : L  
- Chỉ cần gõ chữ cái l  
- Specify first point  
- Specify next point or [Undo]  
- Nhập toạ độ điểm đầu tiên  
- Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng  
- Specify next point or [Undo/Close] -Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn  
thẳng hoặc gõ ENTER để kết thúc lệnh ( Nếu tại dòng nhắc này ta gõ U thì Cad sẽ  
huỷ đường thẳng vừa vẽ. Nếu gõ C thì Cad sẽ đóng điểm cuối cùng với điểm đầu  
tiên trong trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp)  
- Trong trường hợp F8 bật thì ta chỉ cần đưa chuột về phía muốn vẽ đoạn  
thẳng sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó .  
2.3. Lệnh vẽ đường tròn Circle ( với các phương pháp nhập toạ độ)  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cách sử dụng lệnh vẽ đường tròn;  
- Thực hiện được vẽ đường tròn trong phần mền Autocad.  
Menu bar  
Nhập lệnh  
Toolbar  
Draw\Circle\…  
Circle hoặc C  
Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn  
2.1. Tâm và bán kính hoặc đường kính ( Center, Radius hoặc Diameter)  
Command : C  
- Specify center Point for circle or [3P/2P/Ttr]  
phương pháp nhập toạ độ hoặc truy bắt điểm)  
- Specify Radius of circle or [Diameter]:  
- Nhập toạ độ tâm (bằng các  
- Nhập bán kính hoặc toạ độ  
của đường tròn. (Nếu ta gõ D tại dòng nhắc này thì xuất hiện dòng nhắc sau)  
- Specify Diameter of circle: - Tại đây ta nhập giá trị của đường kính  
2.2. Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm, 3 Point (3P)  
Command : C  
- Specify center Point for circle or [3P/2P/Ttr]: Tại dòng nhắc này ta gõ 3P  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang Thùy Anh 22221 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Môđun: Autocad", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_ky_thuat_co_khi_modun_autocad.pdf