Đề thi trắc nghiệm Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 485 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN.
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM HỌC KÌ 2 LỚP 11
(NĂM HỌC: 2015 – 2016)
MÔN: Sinh chương trình chuẩn.
Thời gian làm bài 45 phút
Mã đề : 485
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Cây dài ngày là:
A. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.
B. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
C. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
D. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.
Câu 2: Hoa mười giờ nở theo ánh sáng là vận động:
A. Theo sức trương nước. B. Cảm ứng theo ánh sáng. C. Ngủ, thức. D. Cảm ứng theo nhiệt độ.
Câu 3: Đối với cây hoa cúc nếu buổi tối được chiếu sáng ngắt quãng một thời gian thì cây sẽ:
A. Héo.
B. Chết.
C. Ra hoa.
D. Không ra hoa.
Câu 4: Ứng động nào sau đây là kiểu ứng động sinh trưởng:
A. Sự đóng mở của khí khổng.
C. Ứng động nở hoa của cây bồ công anh.
B. Ứng động bắt mồi của cây ngọng vó.
D. Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm.
Câu 5: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
C. Châu chấu, ếch, muỗi.
B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
D. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Câu 6: Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. Thân rễ.
B. Rễ phụ.
C. Thân bò.
D. Lóng.
Câu 7: Điện thế hoạt động là:
A. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
B. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
C. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
D. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
Câu 8: Muốn giữ hạt giống lâu năm phải:
A. Phơi khô hoặc hầm lạnh.
C. Để trong nước, nhiệt độ thấp.
B. Để ngoài ánh sáng, nhiệt độ cao.
D. Trong tối.
Câu 9: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến
hậu quả:
A. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Câu 10: Một cây ngày ngắn, đêm dài được chiếu sáng ngắt quãng một thời gian. cây ngày ngắn đó sẽ:
A. Héo. B. Không ra hoa. C. Chết. D. Ra hoa.
Câu 11: Hooc môn nào sau đây có vai trò làm tăng ưu thế chồi bên, ức chế chồi ngọn:
A. Xitôkinin. B. Axit absixic. C. Auxin, xitôkinin. D. Auxin.
D. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
Câu 12: Con cóc rình mồi là một con ong bò vẽ, nó nhổm lên phóng lưỡi ra để bắt mồi, nhưng vội vàng
nhả ra và thu mình lại để tránh con mồi. hành động này được gọi là:
A. Tập tính bẩm sinh. B. Tập tính hỗn hợp. C. Bản năng.
D. Tập tính thứ sinh.
Câu 13: Các kiểu hướng động âm của rễ là:
A. Hướng sáng, hướng nước. B. Hướng nước, hướng hoá. C. Hướng sáng. D. Hướng đất.
Câu 14: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
A. Dễ trồng và ít công chăm sóc.
B. Dễ nhân giống nhanh và nhiều.
C. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
D. để tránh sâu bệnh gây hại.
Câu 15: Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ 1 bộ phận của thân bò?
A. Cây thuốc bỏng, khoai tây. B. Dâu tây, khoai tây. C. Khoai lang, rau ngót. D. Dâu tây, rau má.
Trang 1/2 - Mã đề thi 485
Câu 16: Testostêrôn được sản sinh ra ở:
A. Tinh hoàn. B. Tuyến yên.
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây có ở sinh trưởng sơ cấp?
C. Buồng trứng.
D. Tuyến giáp.
A. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
C. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
B. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
D. Làm tăng kích thước chiều cao của cây.
Câu 18: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
D. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
Câu 19: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Khe xinap. B. Chuỳ xinap. C. Màng trước xinap. D. Màng sau xinap.
Câu 20: Vận động quấn vòng của tua cuốn ở một số cây như bầu, mướp… là vận động:
A. theo sức trương nước. B. Bắt mồi. C. Ngủ, thức. D. Theo chu kì đồng hồ sinh học.
Câu 21: Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:
A. Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.
B. Để tập trung nước nuôi các cành ghép.
C. Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá. D. Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây.
Câu 22: Khi bị kích thích tại một điểm bất kì trên cơ thể giun đất thì:
A. Điểm đó phản ứng. B. Phần đầu phản ứng. C. Phần đuôi phản ứng. D. Toàn thân phản ứng.
Câu 23: Con người đã sử dụng tập tính nào sau đây của con tò vò để tiêu diệt sâu hại cây trồng?
A. Tập tính xã hội.
B. Tập tính di cư.
C. Tập tính săn mồi ăn thịt và bảo vệ lãnh thổ. D. Tập tính sinh sản.
Câu 24: Vào thời kì dậy thì ở người có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều
hoocmon:
A. Ostrogen (nam) và testosteron (nữ).
C. Sinh trưởng.
B. Ostrogen (nữ) và testosteron (nam) .
D. Tiroxin.
Câu 25: Nghỉ lễ mẹ cho An đi xem xiếc, An thích nhất là tiết mục khỉ đua xe đạp. Theo em tập tính đi xe
đạp của khỉ là tập tính:
A. Quen nhờn.
Câu 26: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ. D. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Câu 27: Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:
B. Học ngầm.
C. Điều kiện hóa hành động.
D. Điều kiện hóa đáp ứng.
A. Axêtincôlin và đôpamin.
C. Axêtincôlin và norađrênalin.
B. Axêtincôlin và Sêrôtônin.
D. Sêrôtônin và norađrênalin.
Câu 28: Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
A. Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
B. Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
C. Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
D. Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
Câu 29: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
B. Là hình thức sinh sản phổ biến.
C. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
D. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Câu 30: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 485
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi trắc nghiệm Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 485 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_thi_trac_nghiem_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_485_tr.doc
Ma trận.doc
SAMPLE_SIHK2_dapancacmade.xls

