Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
BÀI VIẾT SỐ 6- LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
( Bài làm ở nhà)
I..MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong
chương trình môn Ngữ Văn lớp 11 sau khi học sinh đã học các tác phẩm
thơ hiện đại đầu thế kỷ XX trong chương trình ngữ văn 11 với mục đích
đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua
hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận ở nhà
trong thời gian 1 tuần kể từ ngày ra đề kiểm tra.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức
Vận dụng
độ
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Thấp
Cao
Chủ đề
Làm văn: Dạng đề nghị Hiểu đề, xác định Tìm ý, - Vận dụng kiến
Nghị luận luận: Nghị được các yêu cầu lập dàn ý thức kĩ năng về
văn học về luận về một ý nghị luận văn học, và xác văn nghị luận để
tác phẩm
kiến bàn về về:
văn học - Nội dung;
lập các nghị luận về
thao tác một ý kiến bàn
lập luận về văn học
- Hình thức;
- Phạm vi, giới
hạn.
nghị
- Tích hợp kiến
luận văn thức , kĩ năng về
học:
bài nghị văn học
để phân tích, nêu
suy nghĩ, đánh
giá của mình về ý
phân
tích,
Lưu biệt
khi xuất
chứng
kiến: “ Bài thơ
dương
minh, so Xuất dương lưu
sánh,
biệt của Phan Bội
Châu thể hiện lí
tưởng cứu nước
cao cả, nhiệt
huyết sục sôi, tư
thế đẹp đẽ và
khát vọng lên
đường cháy bỏng
của nhà chí sĩ
cách mạng trong
buổi ra đi tìm
đường cứu nước”
(Phan Bội
Châu)
bình
giảng …
-Vận dụng thành
thục các thao tác
lập luận trong bài
nghị luận văn học
- Xây dựng được
luận điểm , luận
cứ và dẫn chứng
xác thực, rõ ràng,
biểu cảm và
thuyết phục.
1
1
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
10
10
Tỉ lệ %
100
100
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
BÀI VIẾT SỐ 6- LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
( Bài làm ở nhà)
Đề: Nhận xét về Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu, có ý kiến cho
rằng: “Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế
đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong
buổi ra đi tìm đường cứu nước”.
Qua tác phẩm Xuất dương lưu biệt (“ Lưu biệt khi xuất dương”), hãy làm
sáng tỏ nhận định trên. Từ bài thơ, anh/chị hãy nêu lên lí tưởng sống của
thanh niên hiện nay.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN
Biểu
điểm
Đáp án và hướng dẫn chấm
1. Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận về một ý kiến
bàn về văn học. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể
hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết;
không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
0,5đ
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận :
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn
liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được
vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa
thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
0,25đ
0đ
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
1,0đ
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng trên
mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”…
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
0,5đ
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
0,25đ
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các 8,5đ
luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ;
sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp
giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng ):
Có thể trình bày theo định hướng sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, ý kiến.
- Chứng minh ý kiến:
Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi:
- Quan niệm mới về “chí làm trai” thể hiện tư thế mới, khỏe khoắn , ngang
tàng, dám ngạo nghễ, thách thức với càn khôn.
0,5đ
3,0đ
+ Khẳng định lẽ sống cao đẹp , táo bạo, quyết liệt phải biết sống cho phi thường,
hiển hách, phải dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn, chứ không chịu sống tầm
thường, tẻ nhạt, buông xuôi theo số phận.
+ Con người dám đối mặt với cả đất trời, vũ trụ để tự khẳng định mình, vượt lên
trên cái mộng công danh thường gắn liền với hai chữ trung, hiếu, với vua cha,
gia đình để vươn tới lí tưởng nhân quần, xã hội rộng lớn cao cả.
+ Phan Bội Châu ôm ấp khát vọng có thể xoay chuyển trời đất, không để cho nó
tự chuyển vần, không chịu khuất phục trước thực tại, số phận, hoàn cảnh.
- Khẳng định ý thức trách nhiệm của “cái tôi” công dân đầy trách nhiệm trước
thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước
lịch sử dân tộc.
- Ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc, đề xuất tư
tưởng mới mẻ, táo bạo về nến học vấn cũ, bộc lộ khí phách ngang tàng, quyết
liệt của một nhà cách mạng tiên phong.
Bài thơ thể hiện tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà
chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
- Các hình ảnh khoa trương lớn lao, kì vĩ, lãng mạn, hào hùng(trường phong,
Đông hải, thiên trùng bạch lãng) như hòa nhập với con người trong tư thế cùng
bay lên.
3,0đ
- Đó là tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt, sẵn sàng ra
khơi giữa muôn trùng sóng bạc, tìm đường cứu nước.
Đánh giá về ý kiến:
- Ý kiến trên hoàn toàn chính xác, thể hiện cảm nhận sâu sắc về hình tượng vật
trữ tình- tác giả- nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu ra đi tìm
đường cứu nước.
Liên hệ với lí tưởng sống của thanh niên hiện nay:
- Lí tưởng sống là mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà mỗi con người muốn
hướng tới, mong mỏi đạt được trong cuộc đời.
2,0đ
- Biểu hiện lí tưởng sống của thanh niên trong thế kỉ XXI:
+ Phần lớn thế hệ trẻ thanh niên ngày nay sống có lí tưởng đúng đắn, trí tuệ sáng
suốt, tâm hồn lành mạnh, hành động hướng thiện (dẫn chứng).
+ Vẫn còn một bộ phận không nhỏ thanh niên sống hờ hững, vô cảm với những
gì diễn ra xung quanh, chìm đắm trong ăn chơi hưởng lạc, bạo lực, vi phạm
pháp luật.. (dẫn chứng).
- Sống có lí tưởng cao đẹp, con người luôn suy nghĩ và hành động để hoàn thiện
mình hơn, giúp ích cho mình, gia đình, xã hội và đất nước. Lí tưởng cho ta sức
mạnh, lòng can đảm vượt qua nghịch cảnh, thử thách để đạt đến thành công
trong sự nghiệp.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
Mức độ đánh giá
dung
đánh
giá
Giỏi
( 9,0- 10,0)
Khá
(7,0 – 8,0)
Trung bình
(5,0 – 6,0)
Yếu
(3,0 – 4,0)
Kém
(0,0 – 2,0)
- Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm - Cơ bản biết - Chưa biết làm -
về nghị luận vh. bài văn nghị luận làm bài văn bài văn nghị luận phương
- Vận dụng hợp lí vh. nghị luận vh. vh. thức
các thao tác lập - Vân dụng khá - Biết vân - Mắc nhiều lỗi luận.
Sai
lạc
nghị
Kĩ
năng
luận và phương hợp lí các thao dụng các thao
- Hành văn
lủng củng, rời
rạc; Mắc quá
chính tả, dùng từ,
đặt câu, diễn đạt.
thức biểu đạt.
tác lập luận và tác lập luận
-
Bố cục rõ phương thức biểu và
phương
ràng,dãn
đúng.
chứng đạt.
thức biểu đạt.
nhiều
lỗi
- Bố cục rõ ràng; - Bố cục
chính tả, dùng
từ, đặt câu.
- Không biết
cách hành
văn.
- Lí lẽ thuyết dẫn chứng đúng. tương đối rõ
phục, văn viết - Lí lẽ thuyết ràng.
sáng tạo, có cảm phục; Văn viết - Lí lẽ chưa
xúc.
chưa thật sự có thuyết phục;
Văn viết chưa
- Liên kết chặt có cảm xúc.
chẽ; Còn mắc
một số lỗi chính
tả, dùng từ, đặt
câu.
- Liên kết chặt cảm xúc.
chẽ; Không mắc
lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu.
-
Liên kết
chưa chặt chẽ;
Còn
nhiều
mắc
lỗi
- Văn viết sáng
tạo.
chính tả, dùng
từ, đặt câu.
- Giới thiệu đúng, - Giới thiệu đúng - Giới thiệu - Chưa giới thiệu - Chưa giới
Kiến hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị được vấn đề được vấn đề cần thiệu được
nghị luận. luận. nghị luận. nghị luận. vấn đề cần
- Phân tích, chứng - Phân - Phân tích, chứng nghị luận.
thức
tích,
minh,
bình chứng minh, bình - Cơ bản phân minh sơ sài; Chưa - Không phân
luận,...vấn
thuyết phục
đề luận,...tương đối tích,
đầy đủ, thuyết minh,
chứng bình luận vấn đề.
bình
tích,
minh,
chứng
bình
- Tổng kết vấn đề phục.
luận,...còn sơ
luận được vấn
đề.
- Tổng kết đúng sài.
nghị luận đúng,
hấp dẫn, có chiều
sâu.
-
Tổng kết
vấn đề nghị luận.
-
Tổng kết
đúng vấn đề.
chưa
đúng
vấn đề.
- Không trình
bày được
nhiều nội
dung.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_6_nam_hoc_2016_2.doc

